Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Đánh giá công tác quản lý kế hoạch sản xuất tại Nhà máy may I - Công ty Cổ phần May Việt Thắng" do sinh viên Nguyễn Thị Yến Nhi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Hồng Xuyên (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019). Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản lý công nghiệp, đi sâu vào thực tiễn quản trị vận hành và điều hành kế hoạch sản xuất trong ngành công nghiệp dệt may.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực trạng biến động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Thắng (tiền thân là VIMYTEX thành lập từ năm 1960). Năm 2015, Tổng công ty đạt tổng doanh thu 2.494,48 tỷ đồng (tăng 6,65% so với năm 2014, đạt 96,36% kế hoạch) và lợi nhuận sau thuế đạt 118,80 tỷ đồng (vượt 26,41% kế hoạch). Tuy nhiên, bước sang năm 2016, doanh thu mảng may mặc sụt giảm nghiêm trọng 786,06 tỷ đồng (tương đương giảm 43,13% so với năm 2015), dù mảng sợi và vải dệt tăng 275,4 tỷ đồng (+161,84%). Nguyên nhân chính của sự cố này là do công ty ngừng sản xuất bằng các máy dệt cũ khiến sản lượng vải dệt giảm 7%, dẫn đến việc hàng loạt hợp đồng may mặc phải tạm hoãn để giải quyết các vấn đề phát sinh với người lao động. Sự gián đoạn chuỗi cung ứng nội bộ năm 2016 đã bộc lộ rõ tầm quan trọng sống còn của công tác quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh (SXKD).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về công tác quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quản lý kế hoạch sản xuất tại Nhà máy may I thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý kế hoạch sản xuất tại nhà máy, góp phần vào sự phát triển ổn định của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác quản lý kế hoạch SXKD tại Nhà máy may I, bao gồm các khâu: lập kế hoạch sản xuất, tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Nhà máy may I - Công ty Cổ phần May Việt Thắng (đơn vị chuyên sản xuất áo sơ mi xuất khẩu). Phạm vi về thời gian sử dụng các số liệu thống kê, báo cáo hoạt động giai đoạn 2017 - 2019 và kế hoạch tác nghiệp 6 tháng đầu năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết quản trị sản xuất với trọng tâm là chức năng hoạch định – chức năng khởi đầu trong chu trình quản trị (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra). Quản lý kế hoạch SXKD được định nghĩa là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý nhằm khai thác tối ưu các nguồn lực và cơ hội của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh biến động. Tác giả hệ thống hóa 6 mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kế hoạch: trực tuyến, chức năng, trực tuyến - chức năng, chương trình - mục tiêu, trực tuyến - tham mưu và cơ cấu ma trận; đồng thời phân tích quy trình lập kế hoạch tổng quát qua 6 bước (nhận thức cơ hội, thiết lập mục tiêu, thiết lập tiền đề, xác định phương án, đánh giá phương án, ra quyết định).

Về phương pháp xây dựng kế hoạch, nghiên cứu viện dẫn các phương pháp: phương pháp cân đối, phương pháp tỷ lệ cố định, phân tích nhân tố tác động, lợi thế vượt trội, mô hình PIMS (Profit Impact Market Strategy) và phân tích chu kỳ sống của sản phẩm. Trọng tâm lý thuyết của khóa luận đặt vào kỹ thuật hoạch định tổng hợp (Aggregate Planning) với ba phương pháp xử lý chính:

  • Phương pháp trực quan (kinh nghiệm): Định tính, dựa vào cảm quan và kinh nghiệm cá nhân của cán bộ lập kế hoạch.
  • Phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược: Phân tích định lượng chi phí qua 5 bước để so sánh các chiến lược (như chiến lược sản xuất ổn định dựa trên mức tồn kho biến đổi hoặc chiến lược đuổi theo nhu cầu).
  • Phương pháp cân bằng tối ưu: Lập bảng cân đối cung - cầu qua từng thời kỳ để huy động phối hợp lao động trong giờ, làm thêm giờ và thuê ngoài gia công nhằm đạt tổng chi phí sản xuất nhỏ nhất.
Tiêu chí Cơ cấu trực tuyến Cơ cấu chức năng Cơ cấu trực tuyến - chức năng Cơ cấu ma trận
Đặc điểm điều hành Một cấp trên trực tiếp ra lệnh cho cấp dưới Tách riêng từng chức năng do phòng ban chuyên môn chỉ đạo Cấp trên ra lệnh đường thẳng, phòng chức năng tham mưu Kết hợp trực tuyến và dự án/chương trình mục tiêu
Ưu điểm Gọn nhẹ, tập trung quyền lực, chi phí quản lý thấp Chuyên môn hóa sâu, phát huy trí tuệ chuyên gia Giảm tải cho lãnh đạo, tận dụng chuyên môn sâu Linh hoạt cao, thích ứng nhanh với dự án phức tạp
Hạn chế Dễ sai lầm do quyền lực tập trung, đòi hỏi lãnh đạo toàn diện Cấp dưới chịu nhiều đầu mối, suy yếu chế độ thủ trưởng Bộ máy cồng kềnh, dễ phát sinh mâu thuẫn cục bộ Trùng lặp quyền hạn, nhân viên dễ bối rối vì đa chỉ đạo

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được tác giả áp dụng kết hợp:

  • Phương pháp thu thập thông tin và số liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ lưu trữ nội bộ tại phòng Kế hoạch - Tác nghiệp, phòng Kỹ thuật, bộ phận kho, kế toán và văn thư; khai thác tài liệu về kết quả kinh doanh, định mức kỹ thuật, kế hoạch giao chuyền và phiếu công đoạn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp thao tác công nhân, quy trình vận hành 9 chuyền may, tình hình bố trí máy móc thiết bị và ghi chép năng suất thực tế theo giờ, ngày; kết hợp phỏng vấn sâu Giám đốc nhà máy, Trưởng phòng Kế hoạch - Tác nghiệp và công nhân may trực tiếp.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng số liệu chuỗi thời gian đối chiếu giữa kế hoạch giao và sản lượng thực tế hoàn thành qua các năm 2017, 2018 và 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về Nhà máy may I - Công ty Cổ phần May Việt Thắng

Chương này phác thảo lịch sử phát triển của Công ty Cổ phần May Việt Thắng từ khi cổ phần hóa khối may (ngày 22/11/2005) với quy mô ban đầu khoảng 1.000 công nhân. Về nguồn lực công nghệ toàn công ty (số liệu năm 2018), doanh nghiệp sở hữu 1.200 máy may thông thường, 300 máy may chuyên dụng, 4 máy hoàn tất giặt mài và 2 hệ thống CAD/CAM; năng lực sản xuất đạt 1.500.000 áo sơ mi/năm, 2.000.000 quần kaki/quần tây/năm và 500.000 áo khoác/năm.

Nhà máy may I được thành lập năm 1989 (ban đầu gồm 12 chuyền may nhỏ, sau đó quy hoạch lại thành 9 chuyền may lớn). Năm 1995, đơn vị đầu tư hệ thống thiết bị của Juki, Brother, Veit. Năm 2002, nhà máy đạt chứng chỉ COO do tổ chức kiểm định quốc tế IPS cấp để xuất khẩu vào thị trường Mỹ. Đặc điểm hoạt động năm 2019 của nhà máy: diện tích nhà xưởng 4.848 m², sản phẩm chủ lực là áo sơ mi xuất khẩu sang EU, Mỹ, Nhật Bản, Bắc Mỹ với năng suất từ 100.000 đến 115.000 sản phẩm/tháng. Tổng biên chế lao động năm 2019 là 462 người.

Khối lao động Bộ phận chi tiết Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
A. Khối sản xuất trực tiếp Công nhân may trực tiếp trên 9 chuyền 284 61,47%
B. Khối gián tiếp & phụ trợ Bộ phận cắt 42 9,09%
Khối chuẩn bị sản xuất (kỹ thuật, kế hoạch) 41 8,87%
Bộ phận ủi 26 5,63%
Bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) 24 5,19%
Khối văn phòng nhà máy 15 3,25%
Công nhân phụ trợ 14 3,03%
Công nhân đóng gói 13 2,81%
Công nhân dự trữ chuyền 2 0,43%
Bảo vệ 1 0,22%
Tổng cộng Toàn bộ nhân sự Nhà máy may I 462 100,00%

Về chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu, ngành dệt may nội địa chưa đáp ứng đồng bộ nên nhà máy phụ thuộc lớn vào nguồn nhập khẩu: hóa chất hồ Blattman (Đài Loan), bông Tây Phi (Olam - Tây Phi), xơ visco (Thai Rayon - Thái Lan), bông cotton (Allen Berg - Hoa Kỳ), xơ polyester (Kangwal - Thái Lan). Phụ liệu trong nước chủ yếu là keo, chỉ, nút. Tỷ trọng chi phí nguyên phụ liệu chiếm tới xấp xỉ 70% giá vốn hàng bán của công ty.

Chương II: Cơ sở lý luận về công tác quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh

Chương II tập trung phân tích bản chất của công tác quản lý kế hoạch, cơ cấu tổ chức bộ máy và mô hình hoạch định tổng hợp. Điểm đáng chú ý của chương là việc tác giả đưa vào hai ví dụ tính toán số liệu cụ thể ứng dụng cho đơn hàng 6 tháng đầu năm 2019 của Nhà máy may I:

  • Kế hoạch nhu cầu sản xuất 6 tháng: Tổng nhu cầu 472.099 sản phẩm trên 151 ngày làm việc thực tế, tương ứng nhu cầu sản xuất bình quân 3.127 sản phẩm/ngày. Các thông số chi phí gồm: số công nhân may hiện có 284 người, năng suất sản xuất 486 sản phẩm/giờ, lương trong giờ 17.000 đồng/sản phẩm, lương làm thêm giờ gấp 1,5 lần (25.500 đồng/sản phẩm), thuê ngoài gia công 20.000 đồng/sản phẩm, chi phí tồn trữ kho 2.000 đồng/sản phẩm/tháng.
  • Đánh giá chiến lược sản xuất ổn định (thay đổi tồn kho): Bố trí sản xuất cố định theo mức trung bình 3.127 sản phẩm/ngày (đòi hỏi quy mô lao động lý thuyết 405 công nhân). Khi đó, lượng sản phẩm tồn kho lũy kế phát sinh qua 6 tháng là 81.122 sản phẩm; lượng thuê gia công ngoài 13.101 sản phẩm. Tổng chi phí sản xuất 6 tháng tính được là 8.449.947.000 đồng (gồm lương trong giờ: 8.025.683.000 đồng, thuê ngoài: 262.020.000 đồng, lưu kho: 162.244.000 đồng).
  • Phương pháp cân bằng tối ưu (áp dụng cho quý II gồm các tháng 4, 5, 6 với tổng nhu cầu 270.685 sản phẩm): Khả năng sản xuất bình thường trong giờ là 97.200 sản phẩm/tháng. Tháng 4 có nhu cầu đỉnh điểm 121.260 sản phẩm, đòi hỏi huy động tối đa 97.200 sản phẩm trong giờ, 24.000 sản phẩm ngoài giờ và thuê ngoài 60 sản phẩm, mang lại tổng chi phí tối ưu toàn quý là 4.793.825.000 đồng.
Tháng Nhu cầu (Sản phẩm) Số ngày làm việc Nhu cầu bình quân (SP/ngày) Mức sản xuất ổn định (SP) Tồn kho cuối kỳ (SP)
Tháng 1 79.750 27 2.955 84.829 4.679
Tháng 2 60.832 24 2.535 75.048 18.895
Tháng 3 60.832 26 2.340 81.302 39.365
Tháng 4 121.260 22 5.512 68.794 0
Tháng 5 79.425 27 2.942 84.429 5.004
Tháng 6 70.000 25 2.800 78.175 13.179
Tổng cộng 472.099 151 3.127 472.577 81.122 (tổng lượt)

Chương III: Thực trạng công tác quản lý kế hoạch sản xuất tại Nhà máy may I

Chương này đánh giá chi tiết cơ cấu và quy trình vận hành kế hoạch thực tế tại nhà máy:

  • Bộ máy quản lý kế hoạch: Vận hành theo mô hình trực tuyến. Đứng đầu là Giám đốc nhà máy (bà Nguyễn Thị Thúy Nga), chịu trách nhiệm cao nhất về tiến độ giao hàng và phê duyệt kế hoạch. Phòng Kế hoạch - Tác nghiệp (do bà Hồ Thu Hiền phụ trách) có 5 nhân sự. Tác giả phát hiện hạn chế về cơ cấu nhân sự: trong 5 người thì chỉ có 1 cán bộ phụ trách có chuyên môn sản xuất, 2 nhân sự trực tiếp lập kế hoạch giao chuyền lại không có chuyên môn về may mặc hay lập kế hoạch sản xuất, 2 nhân sự phụ trách xuất nguyên phụ liệu và hàng thành phẩm hoạt động dựa trên sự kèm cặp miệng. Cơ cấu trực tuyến dẫn đến sự tập trung quyền lực cao vào Giám đốc, tạo áp lực công việc và tiềm ẩn rủi ro khi có sự cố bất thường.
  • Phương pháp lập kế hoạch: Nhà máy quy đổi các đơn hàng về sản phẩm "áo sơ mi chuẩn" và áp dụng phương pháp "thời gian ngược" tính từ ngày xuất hàng giao cho khách. Giám đốc nhà máy thừa nhận phương pháp thời gian ngược bộc lộ nhiều điểm bất cập đối với các đơn hàng lớn (vài chục nghìn sản phẩm) do thời gian dự kiến khó trùng khớp với biến động thực tế tại chuyền.
  • Công tác chuẩn bị và thời gian chờ: Thời gian thiết kế mẫu mềm, giác sơ đồ và chuẩn bị kỹ thuật mất khoảng 1 tuần; may mẫu thử mất 3 ngày. Thời gian chuyển đổi giữa mã hàng cũ và mã hàng mới làm lãng phí gần 1 ngày làm việc/chuyền (do phải điều chỉnh cữ gá, thay đổi máy móc, hướng dẫn lại thao tác).
  • Công tác điều độ sản xuất: Khóa luận minh họa các quy trình đặc thù theo từng đơn hàng: mã hàng C&S (Aristino) phát sinh công đoạn thêu (nếu thêu miệng túi thì may thân trước được, thêu thân áo thì phải chờ thêu xong mới vào chuyền); các mã hàng Seiden có công đoạn wash (giặt mềm) phải luân chuyển qua tổ giặt trước khi hoàn tất. Định mức thời gian may chủ yếu dựa trên ước lượng kinh nghiệm của nhân viên kế hoạch chứ chưa có hệ thống định mức bấm giờ chuẩn hóa khoa học.

Chương IV: Định hướng giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý kế hoạch sản xuất

Dựa trên mục lục và định hướng phân tích nguyên nhân tồn tại ở Chương III, nội dung Chương IV hướng tới 4 nhóm giải pháp kỹ thuật quản lý:

  1. Tăng cường công tác lập kế hoạch sản xuất: Hoàn thiện phương pháp dự báo, áp dụng các mô hình hoạch định tổng hợp khoa học thay thế việc tính toán thủ công theo kinh nghiệm; nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân sự phòng kế hoạch.
  2. Tăng cường tổ chức thực hiện kế hoạch: Rút ngắn thời gian chờ khi chuyển đổi đơn hàng trên chuyền may; cải tiến khâu giác sơ đồ và cấp phát nguyên phụ liệu đồng bộ giữa kho, tổ cắt và xưởng may.
  3. Tăng cường công tác theo dõi, kiểm soát và đánh giá: Chuẩn hóa hệ thống biểu mẫu theo dõi năng suất chuyền hàng giờ; phát huy vai trò của tổ trưởng và kỹ thuật viên Lean trong việc phát hiện thao tác thừa và xử lý lỗi hỏng inline.
  4. Nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch: Đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị chuyên dùng; đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề công nhân nhằm giảm độ chênh lệch năng suất giữa các chuyền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị kế hoạch sản xuất tại một đơn vị may mặc quy mô lớn với các kết quả cụ thể:

  • Phân tích chi tiết thực trạng phân công lao động: Khối gián tiếp chiếm tỷ trọng tương đối cao (178/462 người, tương đương 38,53% tổng lao động), trong khi khối may trực tiếp là 284 người (61,47%). Mỗi chuyền may có cơ cấu hỗ trợ riêng gồm 1 tổ trưởng và 5 vị trí chuyên trách (Lean, kỹ thuật, cơ điện, KCS inline, KCS endline).
  • Phản ánh trung thực các nút thắt vận hành: Thời gian chờ chuyển đổi mẫu mã tiêu tốn xấp xỉ 1 ngày làm việc của một chuyền; tỷ lệ nguyên phụ liệu chiếm 70% giá vốn chịu tác động lớn từ biến động tỷ giá và thời gian nhập khẩu (chu kỳ mua hàng từ 2 - 3 tháng/lần); định mức thời gian gia công chưa được xây dựng dựa trên nghiên cứu thời gian động tác (time-motion study) mà dựa hoàn toàn vào kinh nghiệm chủ quan.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả đã vận dụng lý thuyết hoạch định tổng hợp (Aggregate Planning) để giải bài toán chi phí cụ thể cho đơn hàng 6 tháng đầu năm 2019 (472.099 sản phẩm), đưa ra các căn cứ số liệu rõ ràng chứng minh sự chênh lệch chi phí giữa các chiến lược sản xuất (sản xuất ổn định, làm thêm giờ, thuê ngoài). Khóa luận giúp lãnh đạo nhà máy nhìn nhận rõ các lỗ hổng về nhân sự chuyên trách kế hoạch và sự thiếu đồng bộ giữa bộ phận kỹ thuật, kho và xưởng may.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phạm vi một đơn vị thành viên là Nhà máy may I, chưa bao quát được sự liên kết kế hoạch sản xuất giữa khối may với chuỗi cung ứng khép kín (kéo sợi, dệt vải, hoàn tất nhuộm) trong toàn Tổng công ty Việt Thắng.
  • Số liệu khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trong dòng sản phẩm chính là áo sơ mi nam xuất khẩu; chưa mở rộng đánh giá đối với các chủng loại sản phẩm khác của công ty như quần kaki, quần tây hay áo khoác.
  • Phương pháp định mức lao động và năng suất trong khóa luận chủ yếu dựa trên số liệu thống kê báo cáo nội bộ sẵn có, chưa triển khai được các thử nghiệm bấm giờ thực địa trên toàn bộ 9 chuyền may để xây dựng bảng thời gian chuẩn (standard time) chi tiết cho từng công đoạn may.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng bài toán quản trị kế hoạch sản xuất tích hợp cho toàn chuỗi cung ứng sợi - dệt - nhuộm - may nhằm tối ưu hóa lượng tồn kho bán thành phẩm giữa các nhà máy.
  • Nghiên cứu ứng dụng sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) kết hợp cân bằng chuyền (Line Balancing) để triệt tiêu thời gian chờ chuyển đổi mã hàng và loại bỏ các thao tác thừa của công nhân may.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị sản xuất, Kỹ thuật may và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về điều độ sản xuất. Phần minh họa hoạch định tổng hợp (Chương II) và quy trình tổ chức chuyền may (Chương III) có tính ứng dụng giảng dạy và thực hành cao.
  • Cán bộ quản lý sản xuất, nhân viên phòng kế hoạch tác nghiệp tại các doanh nghiệp may mặc vừa và lớn: Cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình phát lệnh cắt, cân đối định mức nguyên phụ liệu, kiểm soát chuyền may và tổ chức nhân sự điều hành xưởng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống các bảng biểu phụ lục (tiêu chuẩn kỹ thuật mã hàng, bảng cân đối nguyên liệu, kế hoạch cắt vải, sơ đồ thiết kế chuyền) và phương pháp tính toán quỹ thời gian sản xuất cho các đơn hàng gia công xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Nhà máy may I gặp khó khăn khi lập kế hoạch sản xuất bằng phương pháp "thời gian ngược"?

Phương pháp "thời gian ngược" tính lùi tiến độ từ ngày xuất hàng quy định trong hợp đồng. Đối với các đơn hàng lớn lên đến vài chục nghìn sản phẩm, phương pháp này khó khớp với thực tế do không dự phòng đầy đủ các biến số phát sinh như máy móc cũ bị hỏng hóc, sự chậm trễ trong cấp phát nguyên phụ liệu nhập khẩu, và sự dao động năng suất do tay nghề công nhân không đồng đều giữa 9 chuyền may.

2. Chi phí nguyên phụ liệu chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá vốn hàng bán và rủi ro chính là gì?

Chi phí nguyên phụ liệu chiếm khoảng 70% tổng giá vốn hàng bán của công ty. Do phần lớn nguyên liệu chính (bông cotton nhập từ Mỹ, xơ visco từ Thái Lan/Đài Loan, hóa chất hồ từ Đài Loan) phải nhập khẩu định kỳ 2-3 tháng/lần, nhà máy phải đối mặt trực tiếp với rủi ro biến động tỷ giá hối đoái và thời gian giao hàng kéo dài của các nhà cung ứng ngoại.

3. Cơ cấu nhân sự của bộ phận lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy may I có điểm yếu nào?

Bộ máy lập kế hoạch vận hành theo mô hình trực tuyến, phụ thuộc hoàn toàn vào phê duyệt của Giám đốc nhà máy. Phòng Kế hoạch - Tác nghiệp có 5 người nhưng chỉ có duy nhất 1 cán bộ phụ trách có chuyên môn sản xuất; 2 nhân sự trực tiếp lập kế hoạch giao việc cho các chuyền may không có chuyên môn về may mặc lẫn kỹ thuật lập kế hoạch, dẫn đến việc giao định mức chủ yếu dựa trên phán đoán kinh nghiệm.

4. Thời gian chuyển đổi giữa việc may sản phẩm cũ và sản phẩm mới tại nhà máy mất bao lâu?

Thời gian chờ trung bình khi chuyển đổi mã hàng trên chuyền tiêu tốn gần 1 ngày làm việc. Thời gian này bị kéo dài do phải dừng chuyền để điều chỉnh cơ cấu máy móc, thay đổi cữ gá kỹ thuật, hướng dẫn công đoạn may mới cho công nhân và xử lý các lỗi kỹ thuật phát sinh ban đầu.

5. Năng lực sản xuất và quy mô nhân sự của Nhà máy may I đạt mức nào trong năm 2019?

Nhà máy may I có diện tích xưởng 4.848 m², vận hành 9 dây chuyền may lớn với tổng số 462 lao động (trong đó có 284 công nhân may trực tiếp). Năng lực sản xuất của nhà máy đạt từ 100.000 đến 115.000 sản phẩm áo sơ mi mỗi tháng, phục vụ chính cho các thị trường xuất khẩu như EU, Mỹ, Nhật Bản và Bắc Mỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương pháp hoạch định tổng hợp trong doanh nghiệp công nghiệp. Thông qua khảo sát thực tế tại Nhà máy may I - Công ty Cổ phần May Việt Thắng, nghiên cứu đã chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về sự thiếu hụt chuyên môn của nhân sự lập kế hoạch, sự phụ thuộc vào phương pháp kinh nghiệm chủ quan và tình trạng lãng phí thời gian chuyển đổi mã hàng trên chuyền. Các giải pháp và mô hình tính toán chi phí được đề xuất có giá trị thực tiễn rõ nét, đóng góp thiết thực vào việc chuẩn hóa công tác điều độ sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.