NGAN HANG NHA NUGC VIET NAM BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC NGAN HANG TP. HO CHI MINH KHOA HE THONG THONG TIN QUAN LY Plan 1976 Môn: PHAN TICH KINH DOANH Dé tai: HE THONG THONG TIN QUAN LY KY TUC XA + Nhom: Tap lam BA + Lớp: DI 4 GVHD: NCS. Nguyén Thi Thu Hà Thành phố Hô Chỉ Minh, tháng 10 năm 2023 BANG PHAN CHIA CONG VIEC Kê hoạch các bên liên quan User story V6 Thi Thu Hang 030237210071 Tổng hợp kết quả 100% ĐỢợI mở Giao diện quản lý hợp đồng Phan tich yéu cau Bang dac ta Use Kim Huynh Case 030237210140 100% Tuyét Nhu Ké hoach gol mo Giao dién dang nhap Tổng hợp Thu thap yéu cau Khao sat Dang Quốc Việt 030237210213 100% ERD, DFD Edit Hướng tiếp cận mô hình V6 Thi Bao Ma tran RACI 030237210220 100% Xuyên Ké hoach khao sat Giao dién quan ly tai san Nguyễn Thị 030237210145 Ước lượng chỉ phí 100% Thuận Ninh Kế hoạch ĐỢợI mở Tổng hợp kết quả ĐỢợI mở Giao diện quản lý tài sản, thanh toản Xác dinh giai đoạn của hệ thống Kịch bản phóng vấn Nguyễn Lê Hải Sơ đồ phân rã chức 030237210222 100% Yên năng Giao diện sinh viên Giao diện quản lý tài sản Lên mục tiêu, phạm vi, thoi gian hé thống 8 Phạm Hồng Như 030237210144 100% Kịch bản phóng vấn Giao diện chức năng quan ly phòng MUC LUC 1. HƯỚNG TIEP CAN PHAN TICH KINH DOANH, KE HOACH VA GIAM SÁT PHẦN TÍCH KINH DOANH.1 Hướng tiếp cận mô hình (Change-Driven).- 2 5s 5s St E1 EE1E122121271111221 26 1 LALA M6 hinh Agile.
ccc cccecceesceecneeeceeceecsenecteeseeeeneeseeeeeeneeseeseesneeneenees 1 I8 on .2 Việc sắp xếp ưu tiên CAC YOU CAUL cece ccesessessesessessetssesteeseseesestseesestseesnees 2 1.3 Cách quản ly thay đổi theo tiếp cận change - driven:.4 Cc bén Nem nan.5 Bang ké hoach hoat động phân tích kinh doanh. ccc cee eeteceteete seen 7 1.1 Lén ké hoach va thoi 0 8 I9 .6 Kế hoạch truyền thông với các bên liên quan. HOẠT ĐỘNG GỢI MỞ.1 Bang các bên liên quan, kỹ thuật sử dụng, tên sản phâm công việc, tên san pham Mi0490832I0 020058.2 Thời gian địa điểm kịch bản.3 Két qua phong Vat.4 Kết quả khảo sát Ban quản lý.5 Kết quả khảo sát Sinh viên.6 Tổng hợp kết quả khảo sát. PHAN TÍCH YÊU CÂU.1 Xác định các yêu cầu chức năng, phi chức năng, tích hợp.1 Yêu cầu chức năng.
St EE2112112111111 11121212011 11 1n trreg 31 3.2 Yêu cầu phi chức năng. 2 22s 2E 211211211121121111211110121121 11 kg 33 ki co on .3 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống.1 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống (Ban quản lý).--- + se+z2£szz£z£czed 36 3.2 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống (Sinh viên).4 Phân tích yêu cầu dựa trên UseCase.- 1 ST TH 11g 11111111125 1n re 36 3.1 Chọn 2 Usecase để đặc tả. TS TH 2121215111111 11 15111 H HH re 42 4. LƯỢC ĐỎ QUAN HỆ THỰC THẺ ERD ( Entity Relationship Diagram).3 Mối quan hệ hoặc sự liên kẾ.
HT HH1 n1 n1 HH HH HH Ha 46 4. SƠ DO DONG DU LIEU DFD (DATA FLOW DIAGRAMS). Quản lý hợp đồng. Quản ly thông tin sinh viÊn.
Quản lý tải sản phòng. Quản ly thanh toán phòng. GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG.1 Giao diện ban quản ly.1 Màn hình đăng nhập.2 Màn hình quản lý phòng.3 Màn hình quản lý thông tin.4 Màn hình quan lý thanh toán.5 Màn hình quản lý tài sản.6 Man hinh quan ly hop d6ng.2 Giao dién danh cho Sith viétne.1 Màn hình đăng nhập.2 Màn hình quản lý tài sản.3 Màn hình quản lý hợp đồng.4 Màn hình quan lý thanh toán.- L2 22 22 22221211121 12221 1523131511118 1 x52 99 1, HUONG TIEP CAN PHAN TICH KINH DOANH, KE HOACH VA GIAM SAT PHAN TICH KINH DOANH 1.1 Hướng tiép cin mé hinh (Change-Driven) 1.1 Mô hình Agile Agile là một phương pháp quản lý dự án phát triển phần mềm và các dự án công nghệ thông tin khác, được thiết kế để tối ưu hóa sự linh hoạt, tập trung vào sự tương tác và phản hồi nhanh chóng giữa các thành viên trong nhóm dự án. Phương pháp Agile tập trung vào việc chia nhỏ dự án thành các giai đoạn nhỏ hơn, có thê hoàn thành trong thời gian ngắn gọi là "sprint" hoặc "iteration".
Mỗi giai đoạn này tập trung vào việc sản xuất một phần của sản phẩm hoàn chỉnh. Điều này giúp tăng cường khả năng tương tác giữa nhóm và khách hàng, từ đó giúp dự án có thê thích nghi nhanh chóng với thay đối. Agile giúp tăng cường khả năng đáp ứng của dự án với nhu cầu biến đổi của thị trường, từ đó giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Các phương phap Agile phé bién bao g6m Scrum, Kanban, Extreme Programming (XP), vả nhiều khung làm việc khác.
Đây là một trong những phương pháp quản ly dự ân được ưa chuộng và được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp phần mềm và công nghệ thông tin.2 Scrum Scrum là một trong những phương pháp quản lý dự án theo phương pháp Agile phố biến và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực phát triển phan mềm và công nghệ thông tin. Nó tập trung vảo việc tố chức và quản lý quá trình phát triên một cách linh hoạt và tập trung vảo việc cung cấp giá trị cho khách hàng một cách nhanh chóng. Một số khái niệm cơ bản trong Scrum bao gồm: - _ Sprint: Là một khoảng thời gian ngắn (thường từ I đến 4 tuần) trong quá trình phát triển sản pham, trong đó nhóm làm việc tập trung vào việc sản xuất một phiên bản có thể chạy được của sản phẩm. Mỗi sprint bắt đầu bằng việc lên kế hoạch, tiếp theo là việc phát triển, kiểm tra và cuối cùng là đánh giá.
- _ Produet Backlog: Là một danh sách các yêu cầu và chức năng mà khách hảng mong muốn trong sản phẩm. Đây là nguồn gốc đề lên kế hoạch cho các sprint và nhóm chọn các mục từ Product Backlog đề thực hiện trong mỗi Sprint. - Sprint Backlog: La danh sách các công việc cụ thể cần được thực hiện trong suốt một Spmnt. Sprint Backlog được tạo ra từ Product Backlog dựa trên ưu tiên và khả năng của nhóm.
- Scrum Master: Là người đảm bảo rằng quy trình Scrum được thực hiện đúng đắn và hiệu quả. Scrum Master giúp loại bỏ các rào cản và hỗ trợ nhóm làm việc một cách hiệu quả nhất. - _ Product Owner: Là người đại diện cho khách hàng hoặc người sử dụng cuối cùng, có trách nhiệm xác định yêu cầu và ưu tiên trong Product Backlog. Scrum str dung cac cudc hop dinh ky nhu Daily Scrum, Sprint Planning, Sprint Review va Sprint Retrospective dé duy tri su thong sudt va hiéu qua trong qua trình phat triển.
Day là m6t trong nhimg phuong phap quan ly dy an pho bién vi kha nang linh hoat va kha nang thích ứng với sự thay đôi nhanh chóng trong quá trình phát triển sản phẩm.2 Việc sắp xếp ưu tiên các yêu cau Việc sắp xếp ưu tiên các yêu cầu là một bước quan trọng trong quá trình phân tích kinh doanh, nhất là khi có nhiều yêu cầu cạnh tranh về thời gian, nguồn lực và giá trị. Một cách tiếp cận theo hướng thay đôi đề sắp xếp ưu tiên các yêu cầu là: The MoSCoW Method: Phuong phap nay str dung bén loai wu tién: Must have, Should have, Could have và Won't have đề phân loại các yêu cầu theo mức độ thiết yêu, mong muốn, có thể có và không cân thiết. Các yêu cầu được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau: Must have > Should have > Could have > Won't have. Một sô bước chung đề sắp xếp ưu tiên các yêu cau, như: - _ Xác định mục tiêu kinh doanh và chiến lược.
- _ Thu thập và đánh giá các yêu cầu từ các bên liên quan. - _ Lựa chọn phương pháp sắp xếp ưu tiên phù hợp với bối cảnh và mục tiêu. - _ Thực hiện sắp xếp ưu tiên và kiêm tra lại với các bên liên quan. - _ Điều chỉnh ưu tiên theo những thay đôi trong kinh doanh.3 Cách quản lý thay đối theo tiếp cận change - driven: - _ Dự toán chỉ phí và thời gian của sự thay đôi - _ Lợi ích và rủi ro của sự thay đổi - Các phương án hành động đề xuất cho sự thay đối - _ Cập nhật các bản kế hoạch truyền thông vả các phương pháp truyền thông của sự thay đôi cho các bên liên quan bị ảnh hưởng - _ Thực hành kiểm soát phiên bản đề xác định rõ những cơ sở bị ảnh hưởng bởi sự thay đối.
- Phối hợp ưu tiên của sự thay đôi: + Phương pháp hướng thay đối + Tất cả yêu cầu “mới” và “được thay đôi” được ghi lại trong nơi tồn đọng (backlog) sản phẩm và được ưu tiên. - Vi du quy trinh 1. Thu Thập Yêu Câu Ban Đầu: Thu thập và xác định yêu cầu ban đầu từ các bên liên quan (người dùng, khách hang, các bộ phận liên quan). Xác Định và Lu Tiên Yếu Cau: Xác định yêu câu cân thay đôi và đánh giá mức độ ưu tiên của chúng dựa trên giá trị và ảnh hưởng đối với dự án.
Đánh Giá Yêu Cầu: Đánh giá các yêu cầu thay đối dựa trên tiêu chí như khả năng thực hiện, ảnh hưởng đối với các phần khác của hệ thống, và chi phí. Phê Duyệt Yêu Câu: Tổ chức cuộc họp với các bên liên quan đề thảo luận và phê duyệt các yêu cầu thay đôi. Thực Hiện và Kiểm Tra Yêu Cầu: Triển khai các thay đối đã được phê duyệt vào quá trình phát triển hiện tại. Tiến hành kiêm tra kỹ thuật và chức năng đề đảm bảo rằng yêu cầu được triển khai chính xác và không gây ra các vấn đề mới.
Thu Thập Phản Hồi và Đánh Giá: Thu thập phản hồi từ người dùng và các bên liên quan về các thay đôi đã được triển khai. Đánh giá hiệu suất và hiệu quả của các yêu cầu mới trong môi trường thực tế. Theo Dõi và Tối Lu Hóa: Theo dõi hiệu suất và ảnh hưởng của các yêu câu đã thay đối. Thực hiện các điều chỉnh và tối ưu hóa dự án dựa trên thông tin thu thập được và phản hồi từ người dùng.
Lap Lai Quy Trinh: Lap lại quy trình trên cho mỗi yêu câu thay đôi mới hoặc cho các phiên bản và bản cập nhật tiếp theo của sản phẩm.4 Các bên liên quan STT Các bên liên quan Công việc Người dùng cuối tương tác với I1.