Nghiên cứu khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ nghèo tại huyện Tân Phú Đông, Tiền Giang

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo tại huyện Tân Phú Đông, Tiền Giang.

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.4.3. Nội dung nghiên cứu

1.5. KẾT QUẢ MONG ĐỢI CỦA ĐỀ TÀI

1.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO

2.1.1. Khái niệm nghèo

2.1.2. Khái niệm nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối

2.1.2.1. Nghèo tương đối
2.1.2.2. Nghèo tuyệt đối

2.1.3. Khái niệm hộ nghèo và phân loại chuẩn nghèo ở Việt Nam

2.1.3.1. Khái niệm hộ nghèo
2.1.3.2. Phân loại chuẩn nghèo
2.1.3.3. Nguyên nhân nghèo

2.2. LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NÔNG THÔN

2.2.1. Khái niệm tín dụng

2.2.2. Thị trường tín dụng nông thôn

2.2.2.1. Các đặc điểm của tín dụng nông thôn
2.2.2.2. Phân loại tín dụng nông thôn

2.3. LÝ THUYẾT VỀ THÔNG TIN BẤT ĐỐI XỨNG VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG

2.3.1. Lý thuyết về thông tin bất đối xứng

2.3.1.1. Khái niệm về thông tin bất đối xứng
2.3.1.2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng thông tin bất đối xứng
2.3.1.3. Hệ quả của thông tin bất đối xứng
2.3.1.4. Các biện pháp khắc phục tình trạng thông tin bất đối xứng

2.3.2. Ứng dụng của lý thuyết thông tin bất đối xứng vào thị trường tín dụng

2.3.3. Rủi ro trong cho vay (rủi ro tín dụng)

2.3.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
2.3.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng
2.3.3.3. Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng

2.4. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. PHƯƠNG PHÁP CHỌN VÙNG NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT

3.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU, TÀI LIỆU

3.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

3.3.1. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả về đặc điểm nhóm hộ gia đình nghèo

3.3.2. Phương pháp phân tích hồi quy

4. CHƯƠNG 4: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

4.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý
4.1.1.2. Đất đai và thổ nhưỡng
4.1.1.3. Khí hậu và thủy văn

4.1.2. Tình hình hộ nghèo huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang

4.1.2.1. Các hoạt động sinh kế của hộ nghèo
4.1.2.2. Công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm

4.1.3. Thị trường tín dụng huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang

4.1.3.1. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
4.1.3.2. Hội Phụ nữ huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
4.1.3.3. Hội nông dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang

4.2. THỰC TRẠNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

4.2.1. Thông tin chung về hộ nghèo

4.2.2. Tuổi, tổng số thành viên trong gia đình, số thành viên phụ thuộc và trình độ học vấn của đáp viên

4.2.3. Thông tin về diện tích đất của hộ nghèo

4.2.4. Thông tin về nghề nghiệp của hộ nghèo

4.2.5. Thu nhập của hộ nghèo

4.2.6. Thông tin về tín dụng của hộ nghèo huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang

4.2.6.1. Cơ cấu tham gia tín dụng và nguồn vay của hộ nghèo
4.2.6.2. Thông tin về khoản vay của hộ nghèo
4.2.6.3. Mục đích xin vay và tình hình sử dụng vốn
4.2.6.4. Nguồn thông tin vay vốn
4.2.6.5. Tình hình trả nợ vay và nguồn tiền dùng để trả nợ vay của hộ nghèo
4.2.6.6. Khó khăn khi vay vốn của hộ nghèo

4.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

4.4. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

4.5. PHÂN TÍCH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA HỘ NGHÈO KHI VAY VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Gợi ý chính sách

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo

Khả năng tiếp cận tín dụng là một yếu tố quan trọng giúp hộ nghèo cải thiện đời sống và phát triển kinh tế. Tín dụng chính thức từ các tổ chức tài chính có thể giúp hộ nghèo đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, từ đó tạo ra thu nhập ổn định. Tuy nhiên, nhiều hộ nghèo vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn này. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo

Tín dụng là nguồn tài chính cần thiết cho hộ nghèo để đầu tư vào sản xuất và kinh doanh. Việc tiếp cận tín dụng giúp hộ nghèo có cơ hội phát triển kinh tế, cải thiện đời sống và giảm nghèo bền vững.

1.2. Tình hình tiếp cận tín dụng của hộ nghèo tại Việt Nam

Theo thống kê, tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận tín dụng chính thức còn thấp. Nhiều hộ nghèo vẫn phải phụ thuộc vào các nguồn tín dụng không chính thức với lãi suất cao, gây khó khăn trong việc trả nợ.

II. Vấn đề và thách thức trong khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo

Hộ nghèo thường gặp nhiều thách thức trong việc tiếp cận tín dụng chính thức. Những vấn đề này bao gồm thiếu thông tin, thiếu tài sản thế chấp, và các yêu cầu khắt khe từ ngân hàng. Những yếu tố này làm giảm khả năng tiếp cận tín dụng của họ.

2.1. Thiếu thông tin và hiểu biết về tín dụng

Nhiều hộ nghèo không nắm rõ thông tin về các sản phẩm tín dụng, dẫn đến việc không biết cách tiếp cận nguồn vốn. Điều này cần được cải thiện thông qua các chương trình giáo dục tài chính.

2.2. Khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu vay vốn

Các yêu cầu về tài sản thế chấp và hồ sơ vay vốn thường quá khắt khe đối với hộ nghèo. Điều này khiến họ khó có thể tiếp cận nguồn vốn cần thiết cho sản xuất.

III. Phương pháp nghiên cứu khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và mô hình hồi quy Probit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo. Phương pháp này giúp xác định rõ ràng các yếu tố tác động đến khả năng vay vốn.

3.1. Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này được sử dụng để phân tích thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của hộ nghèo, từ đó đưa ra các số liệu cụ thể về khả năng tiếp cận tín dụng.

3.2. Mô hình hồi quy Probit

Mô hình Probit giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

IV. Kết quả nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo

Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập, trình độ học vấn và diện tích đất là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo. Những yếu tố này cần được xem xét để cải thiện khả năng vay vốn.

4.1. Ảnh hưởng của thu nhập đến khả năng vay vốn

Thu nhập cao giúp hộ nghèo dễ dàng tiếp cận tín dụng hơn. Những hộ có thu nhập ổn định thường có khả năng vay vốn cao hơn.

4.2. Vai trò của trình độ học vấn trong việc tiếp cận tín dụng

Trình độ học vấn cao giúp hộ nghèo hiểu rõ hơn về các sản phẩm tín dụng và cách thức vay vốn, từ đó nâng cao khả năng tiếp cận.

V. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho hộ nghèo

Để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho hộ nghèo, cần có các giải pháp như cải thiện thông tin tín dụng, đơn giản hóa thủ tục vay vốn và tăng cường hỗ trợ từ các tổ chức tài chính.

5.1. Cải thiện thông tin và giáo dục tài chính

Cần tổ chức các chương trình giáo dục tài chính cho hộ nghèo để họ hiểu rõ hơn về tín dụng và cách thức vay vốn.

5.2. Đơn giản hóa thủ tục vay vốn

Ngân hàng cần đơn giản hóa các thủ tục vay vốn để hộ nghèo có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai về tín dụng cho hộ nghèo

Khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo là một vấn đề quan trọng cần được giải quyết. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp cải thiện tình hình này, từ đó góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo tại địa phương.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo và đề xuất các giải pháp cụ thể.

6.2. Triển vọng tương lai

Với các giải pháp được đề xuất, hy vọng rằng khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo sẽ được cải thiện trong tương lai, giúp họ phát triển kinh tế bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đên khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo trên địa bàn huyện tân phú đông tỉnh tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tính cần thiết của đề tài nghiên cứu, xác định các mục tiêu để nghiên cứu không đi sai hướng. Phương pháp nghiên cứu là cách thức để giả quyết các mục tiêu đặt ra. Nội dung chương này cũng trình bày phạm vi mà đề tài sẽ thực hiện về mặt nội dung, không gian, thời gian và đối tượng nghiên cứu. Kết quả mà đề tài mong đợi là tìm ra nhân tố có tác động ý nghĩa đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo, từ đó giúp hộ nghèo cải thiện mức sống.

Cuối cùng là phần kết cấu của bài nghiên cứu để người đọc tiện theo dõi. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO 2.1 Khái niệm nghèo Để đo lường tình trạng kinh tế hay mức sống có nhiều cách khác nhau để phân biệt hộ gia đình gọi là nghèo hay giàu. Nghèo được định nghĩa như là “sự thiếu hụt, hay là sự bất lực trong việc tiếp cận đến một mức sống mà xã hội chấp nhận” (FAO, 2005, trang 2). Ngân hàng thế giới cũng coi “nghèo là sự thiếu hụt hạnh phúc” (World Bank Institute, 2005, trang 9).2 Khái niệm nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối 2.1 Nghèo tương đối Nghèo tương đối được xem là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó.

Cách tiếp cận nghèo tương đối xác định một mức sống so sánh với vị trí của các cá nhân hay hộ gia đình khác trong xã hội dựa trên phân phối thu nhập hay chi tiêu (FAO, 2005, trang 4). Cách tiếp cận này thường dẫn đến việc phân nhóm cá nhân hay hộ gia đình theo ngũ phân vị dựa trên thu nhập hay chi tiêu.2 Nghèo tuyệt đối Theo Robert McNamara, cựu Giám đốc của Ngân hàng Thế giới đã đưa ra khái niệm về nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta”. Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức vào tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc – Thái Lan định nghĩa nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương.

Nghèo tuyệt đối là mức thu nhập hoặc tiêu dùng cố định dựa trên nhu cầu vật chất thiết yếu. Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ theo sức mua tương đương của địa phương so với đô la thế giới để thỏa mãn nhu cầu sống như là chuẩn tổng quát cho nghèo tuyệt đối. Trong những bước sau đó các trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ 2 đô la cho khu vực Mỹ La Tinh và Ca-ri-bê đến 4 đô la cho những nước Đông Âu, cho đến 14,40 đô la cho các nước công nghiệp (Theo Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, 1997).3 Khái niệm hộ nghèo và phân loại chuẩn nghèo ở Việt Nam 2.1 Khái niệm hộ nghèo Hộ nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người theo tiêu chí quy định được Chính phủ công bố từng thời kỳ.2 Phân loại chuẩn nghèo Ở Việt Nam, tiêu chí xác định hộ nghèo để được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước dành cho người nghèo phải căn cứ vào chuẩn nghèo mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành trong từng giai đoạn. * Giai đoạn 2001-2005: Giai đoạn này chuẩn hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 143/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 01/11/2000 như sau: + Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, tương đương 960.

+ Vùng nông thôn cho đồng bằng: 100.000 đồng/tháng hay 1. + Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng hay 1. * Giai đoạn 2006 – 2010: Giai đoạn này chuẩn nghèo được xác định theo Quyết định 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ như sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 + Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/tháng (2.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. + Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/tháng (3.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.

* Giai đoạn từ năm 2011-2015: Chuẩn nghèo được áp dụng theo quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 01/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ: + Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/tháng (4.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo; hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo. + Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/tháng (6.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo; hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo.3 Nguyên nhân nghèo Hộ nghèo thường thiếu cả vật chất lẫn tinh thần như: học vấn, lao động, khả năng tiếp cận thị trường, sức khỏe, v. Bên cạnh đó, hộ nghèo thường thiếu nguồn lực (vốn SXKD, kiến thức, tư liệu sản xuất: đất để sản xuất, công cụ lao động, v.v); trong đó thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng để SXKD là một lực cản lớn nhất trong việc thoát khỏi đói nghèo. Hộ nghèo thường không có đủ điều kiện để vay được nhiều vốn, trong khi nguồn vốn tự có khiêm tốn hoặc không có.

Thiếu vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống mới. Mặc dù các dự án tín dụng cho người nghèo thuộc chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia, khả năng tiếp cận tín dụng đã tăng lên rất nhiều. Song vẫn còn khá nhiều hộ nghèo, đặc biệt là những hộ rất nghèo không có khả năng tiếp cận với các nguồn tín dụng chính thức. Một mặt, hộ nghèo không có tài sản thế chấp, họ phải dựa vào tín chấp với các khoản vay nhỏ, hiệu quả thấp dẫn đến làm giảm khả năng hoàn vốn.

Mặt khác, đa số hộ nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể, hoặc sử dụng các nguồn vốn vay không đúng mục đích, do vậy họ khó có điều kiện tiếp cận các nguồn vốn và cuối TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 cùng họ càng nghèo hơn. Những hộ nghèo thường có trình độ học vấn thấp nên không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vướng mắc liên quan đến pháp luật. Hộ nghèo thường gặp khó khăn và thiếu tự tin trong việc giải quyết các vấn đề của chính bản thân mình. Về mặt giao tiếp xã hội, hộ nghèo thường quan hệ với những người nghèo như mình hoặc nghèo hơn.

Họ không tạo mối quan hệ với những người khá giả hoặc giàu hơn mình. Từ đó càng làm hạn chế về khả năng tiếp cận tư duy mới, cũng như kinh nghiệm làm kinh tế giỏi. Đây là một cản trở lớn để họ thoát nghèo. Ngoài ra, phần lớn hộ nghèo có kiến thức và kỹ năng về sản xuất yếu, phương pháp canh tác truyền thống đã ăn sâu vào tiềm thức.

Họ chưa có nhiều kiến thức về sản phẩm cũng như sản xuất hàng hóa.2 LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NÔNG THÔN 2.1 Khái niệm tín dụng Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi theo đúng thời gian đã thỏa thuận. Phần lãi hay còn gọi là lãi suất tín dụng là phần giá trị lớn hơn giá trị mà người đi vay đã nhận phải trả cho người cho vay. Quan hệ tín dụng ở bất cứ nơi nào cũng thể hiện ở 3 mặt cơ bản: - Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác - Sự chuyển giao này chỉ mang tính chất tạm thời - Khi đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả lại cho người cho vay một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu, phần giá trị tăng thêm này gọi là phần lời hay lãi suất.2 Thị trường tín dụng nông thôn Ở nước ta, nông nghiệp phát triển rất mạnh tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu sang các nước khác. Nhưng đa số người tham gia sản xuất nông nghiệp thường là những người nông dân, các cơ sở kinh doanh nhỏ; do đó nguồn vốn kinh doanh của họ bị hạn chế.

Chính vì điều này, hệ thống tín dụng nông thôn đã ra đời. Mục tiêu cuối cùng của hệ thống tín dụng nông thôn là đáp ứng yêu cầu vốn cho nông dân với lãi suất hợp lý. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Thị trường tín dụng nông thôn là nơi diễn ra hoạt động cung cầu vốn tín dụng giữa các chủ thể cho vay vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn tín dụng phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn. Hệ thống tín dụng nông thôn bao gồm các định chế chính thức, bán chính thức và không chính thức.

Như vậy, cải thiện hiệu quả hoạt động của thị trường tín dụng nông thôn chính là tùy thuộc vào hiệu quả hoạt động của các định chế này. Thị trường tín dụng chính thức là nơi diễn ra công khai các hoạt động huy động, cung ứng và giao dịch vốn, tuân thủ pháp luật Nhà nước. Lực lượng tham gia cung ứng vốn trên thị trường này là các trung gian tài chính như hệ thống ngân hàng, kho bạc, quỹ tín dụng nhân dân, v. Lực lượng tham gia cầu vốn tín dụng là hộ gia đình, chủ thể sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn.1 Các đặc điểm của tín dụng nông thôn - Thị trường tín dụng nông thôn trải ra trên địa bàn rộng lớn, số lượng khách hàng đông đảo vừa thúc đẩy quá trình huy động vốn, cho vay vốn vừa cản trở quá trình này.

Đây là khu vực kinh tế rộng lớn, nhiều tiềm năng, lượng khách cung cầu vốn tín dụng đông đảo và chuyên về sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp khác. Phát triển sẽ thúc đẩy quá trình tiết kiệm và đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ