Chương 1: Cơ sở lí luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. - Chương 2:Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMDV KT XD XUÂN HUY. - Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMDV KT XD XUÂN HUY. SVTH: Nguyễn Thị Dung 2 Lớp: 10DKNH01 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Phụng CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh Trong doanh nghiệp , kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác.1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu đạt được và tổng chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh.2 Kết quả hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời. Kết quả hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.3 Kết quả hoạt động khác Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã xoá sổ,… 1.2 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được trong một kỳ kế toán từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá bán hàng và cung cấp dịch vụ. SVTH: Nguyễn Thị Dung 3 Lớp: 10DKNH01 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Phụng 1.2 Vai trò và ý nghĩa của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ hàng hóa trông ngày , trong tháng, trong năm.
Qua đó đánh giá được tình hình kinh doanh của công ty, nhằm đưa ra những chiến lược cũng như giải pháp trong kinh doanh.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu. Ghi nhận doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ cung cấp mà không phân biệt là đã xác định là tiêu thụ. Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 4 (bốn) điều kiện sau: 1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 2. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; 4.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 (hai) điều kiện sau: SVTH: Nguyễn Thị Dung 4 Lớp: 10DKNH01 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Phụng 1. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.4 Tài khoản sử dụng.
TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản này có kết cấu như sau: TK 511 Số thuế phải nộp: thuế TTĐB, Kết chuyển doanh thu thuần vào TK thuế XK (tính trên doanh thu bán 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. hàng,cung cấp dịch vụ thực tế đã Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, phát sinh trong kỳ), thuế GTGT cung cấp dịch vụ… phát sinh trong (theo phương pháp trực tiếp); kỳ. Các khoản giảm trừ: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; TK 511 không có số dư cuối kỳ TK 511 gồm 5 tài khoản cấp 2 : TK 5111: doanh thu bán hàng hoá TK 5112 : doanh thu bán các thành phẩm TK 5113 : doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114 : doanh thu trợ cấp, trợ giá TK 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư TK 5118: doanh thu khác 1.5 Phương pháp hạch toán SVTH: Nguyễn Thị Dung 5 Lớp: 10DKNH01 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Phụng Sơ đồ 1.1: sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ TK 511 TK 521, 531, 532 TK 111, 112, 131 Kết chuyển các khoản doanh thu bán hàng giảm trừ doanh thu chưa có thuế GTGT TK 33311 TK 33311 thuế TTĐB, thuế XK thuế GTGT thuế GTTT (trực tiếp) đầu ra TK 911 cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về TK 911 1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1.1 Khái niệm Ngoài việc thực hiện sản xuất kinh doanh theo chức năng đã đăng ký, doanh nghiệp còn có thể tận dụng các nguồn vốn để đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác để sinh lợi vốn như cho vay, đầu tư vào thị trường chứng khoán…đó là hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính là tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng…), thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.2 Tài khoản sử dụng TK 515 “ doanh thu hoạt động tài chính”. Tài khoản này phản ánh các khỏa thu từ các hoạt động tài chính được coi là đã thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp. Trong hoạt động đầu tư chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, lãi về trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu. Trong hoạt động đầu tư ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá ngoại tệ bán ra và mua vào.
SVTH: Nguyễn Thị Dung 6 Lớp: 10DKNH01 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Phụng Trong nhượng bán các khoản đầu tư thì doanh thu là số chênh lệch giữa giá bán với giá gốc. Trong hoạt động đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại các khoản đầu tư này mới được ghi nhận là số phát sinh trong kỳ. Các khoản lãi dồn ở các kỳ trước được ghi là giảm giá gốc khoản đầu tư đó. Tài khoản 515 “ doanh thu hoạt động tài chính” có kết cấu như sau: TK 515 Số thuế GTGT phải nộp tính Doanh thu hoạt động tài chính phát theo phương pháp trực tiếp (nếu có sinh trong kỳ.
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. TK 515 không có số dư cuối kì. SVTH: Nguyễn Thị Dung 7 Lớp: 10DKNH01 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Phụng 1.3 Phƣơng pháp hạch toán Sơ đồ 1.2: sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính TK 911 TK 515 TK 111, 112 Cuối kỳ kết chuyển Lãi cho vay, lãi tiền gửi doanh thu hoạt động tài chính TK 111, 112 lãi cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu đầu tư chứng khoán TK 111, 112 Lãi do bán ngoại tệ TK 221, 222, 223 Cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn đầu tư TK 331 Chiết khấu mua hàng được hưởng TK 3387 lãi từ bán hàng trả chậm, cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước TK 413 Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ 1.3 Kế toán thu nhập khác 1.1 Khái niệm “Thu nhập khác” là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của của doanh nghiệp như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền thu được SVTH: Nguyễn Thị Dung 8 Lớp: 10DKNH01 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Phụng từ các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ, thu nhập quà biếu, tiền thưởng doanh nghiệp được tặng… 1.2 Tài khoản sử dụng TK 711” thu nhập khác”. Tài khoản này có kết cấu như sau: TK 711 Số thuế GTGT phải nộp (nếu Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các có) tính theo phương pháp trực tiếp khoản thu nhập khác phát sinh trong đối với các khoản thu nhập khác ở kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính kinh doanh”.
theo phương pháp trực tiếp; Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. TK 711 không có số dư cuối kỳ.3 Phƣơng pháp hạch toán Sơ đồ 1.3: sơ dồ hạch toán các khoản thu nhập khác TK 911 TK 711 TK 111, 112 Kết chuyển thu nhập khác Thu phạt khách hàng vi vào tài khoản 911 phạm hợp đồng kinh tế TK 111, 112 thu được khoản phải thu khó đòi đã xoá sổ TK 111, 112 thuế được nhà nước hoàn lại bằng tiền TK 152,156, 211 thu nhập, tiền thưởng, vật phẩm được biếu, tặng TK 338, 344 tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ ký cược SVTH: Nguyễn Thị Dung 9 Lớp: 10DKNH01 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Phụng 1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thubao gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.1 Chiết khấu thƣơng mại 1. Khái niệm Chiết khấu thương mại (CKTM) mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn hoặc theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản CKTM (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).2 Tài khoản sử dụng. TK 521” chiết khấu thương mại”.
Tài khoản này: Chỉ phản ánh khoản CKTM người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách CKTM của doanh nghiệp đã quy định.