Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kết quả hoạt động kinh doanh là thước đo phản ánh toàn diện hiệu quả sử dụng vốn, năng lực quản trị và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố doanh thu, chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận. Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò trung tâm trong hệ thống quản trị nội bộ: không chỉ phản ánh kịp thời, chính xác doanh thu bán hàng, thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí phát sinh, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp nhà quản lý đánh giá hiệu quả đầu tư, đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn và hoạch định chiến lược kinh doanh tiếp theo.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV KT XD Xuân Huy" được tác giả Nguyễn Thị Dung (chuyên ngành Kế toán – Ngân hàng, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Phụng vào năm 2014.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác tổ chức chứng từ, vận dụng tài khoản, quy trình ghi sổ và lập báo cáo kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Kỹ thuật Xây dựng Xuân Huy.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác hạch toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy cũng như phương pháp hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM DV Kỹ thuật Xây dựng Xuân Huy (Địa chỉ trụ sở chính: 15/3 Đường 297, Khu Phố 4, Phường Phước Long B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm 2013 (kèm dữ liệu so sánh giai đoạn 2011–2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận vận dụng hệ thống nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Hệ thống chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
  • Chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
    • Chuẩn mực Kế toán số 18 (VAS 18) – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng.
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng trong văn bản Chi tiết các tài khoản cấp 2
Doanh thu và thu nhập TK 511, TK 515, TK 711 TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118
Giảm trừ doanh thu TK 521, TK 531, TK 532 TK 5211 (hàng hóa), TK 5212 (thành phẩm), TK 5213 (dịch vụ)
Giá vốn và chi phí hoạt động TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811 TK 6411 đến TK 6418; TK 6421 đến TK 6428
Chi phí thuế và kết quả TK 821, TK 911, TK 421 TK 8211 (thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (thuế TNDN hoãn lại)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu, số liệu kế toán trực tiếp từ phòng kế toán của công ty; phỏng vấn cán bộ quản lý và kế toán viên; quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Tổng hợp, phân tích, đối chiếu số liệu sổ sách, chọn lọc và giải quyết tình huống nghiệp vụ kế toán phát sinh.
  • Nguồn dữ liệu thực tế: Hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ/thẻ kế toán chi tiết các tài khoản (TK 511, TK 515, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 911), Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty TNHH TMDV KT XD Xuân Huy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về hạch toán kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, chia thành ba mảng hoạt động chính:

  • Khái niệm và nguyên tắc xác định: Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu/thu nhập thuần và chi phí phát sinh, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511): Ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được khi thỏa mãn các điều kiện quy định tại Chuẩn mực VAS 14.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Quy định nguyên tắc phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá, lãi thanh lý tài sản và các khoản thu phạt vi phạm hợp đồng.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Trình bày chi tiết điều kiện hạch toán và sơ đồ kết chuyển chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531) và giảm giá hàng bán (TK 532).
  • Kế toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho (Nhập trước - Xuất trước FIFO, Nhập sau - Xuất trước LIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh).
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí QLDN (TK 642): Phân loại chi tiết theo 7 yếu tố ở TK 641 (từ 6411 đến 6418) và 8 yếu tố ở TK 642 (từ 6421 đến 6428).
    • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Phản ánh lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ chênh lệch tỷ giá, tổn thất tài sản và thuế TNDN hiện hành/hoãn lại.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tổng hợp toàn bộ sơ đồ hạch toán từ sơ đồ 1.1 đến 1.13, minh họa quy trình kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí để xác định lãi/lỗ chuyển vào TK 421.

Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV KTXD Xuân Huy

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH TM DV Kỹ thuật Xây dựng Xuân Huy được thành lập ngày 15/05/1996 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4102058257 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; Mã số thuế: 0305333162; tài khoản giao dịch tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Chi nhánh Sài Gòn.
    • Lĩnh vực hoạt động: Thi công lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, PCCC, hệ thống thanh dẫn điện (busway) cho công trình cao ốc, nhà xưởng; kinh doanh thép Miền Nam, vật tư thiết bị điện nước, chống sét; phân phối ống nhựa PPR eko plastic, ống chống ồn PVC hãng WAVIN, thanh dẫn HENIKWON (200–6300A).
    • Các công trình tiêu biểu: Petro Tower (1-5 Lê Duẩn, Q.1), Tòa nhà KUMHO (39 Lê Duẩn), Nhà máy TATUNG VN (KCN Mỹ Phước 2, Bình Dương), Grand Art, Nhà máy INTEL (Khu Công nghệ cao), Cao ốc HAVANA, Sailing Tower, Saigon Pearl Apartment (giai đoạn 1 & 2), Chung cư Vĩnh Lộc B – Bình Tân.
  • Tổ chức bộ máy quản trị và bộ máy kế toán:
    • Cơ cấu quản trị: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh (Trưởng phòng, Nhân viên kinh doanh, Cung tiêu đầu vào, Cung tiêu đầu ra hưởng 1% doanh thu, Nhân viên giao nhận) và Phòng Hành chính.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và Kế toán lương.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (vận dụng phù hợp với doanh nghiệp); kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền; tính giá gốc hàng tồn kho.
    • Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí tài chính; áp dụng Chuẩn mực VAS 14 và VAS 18.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký sổ cái trên máy vi tính.
Danh mục sổ sách và báo cáo phân tích trong Chương 2 Ký hiệu / Mã bảng trong văn bản
Sổ chi tiết Doanh thu bán hàng và CCDV Sổ chi tiết TK 511 (Bảng 2.2)
Sổ chi tiết Doanh thu hoạt động tài chính Sổ chi tiết TK 515 (Bảng 2.3)
Sổ chi tiết Giá vốn hàng bán Sổ chi tiết TK 632 (Bảng 2.4)
Sổ chi tiết Chi phí bán hàng Sổ chi tiết TK 641 (Bảng 2.5)
Sổ chi tiết Chi phí quản lý doanh nghiệp Sổ chi tiết TK 642 (Bảng 2.6)
Sổ chi tiết Chi phí tài chính Sổ chi tiết TK 635 (Bảng 2.7)
Sổ Nhật ký sổ cái xác định kết quả kinh doanh Sổ Nhật ký sổ cái TK 911 (Bảng 2.8)
Bảng Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011–2012 Bảng 2.1
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 Bảng 2.9
Bảng so sánh Kết quả kinh doanh (2012/2013) Bảng 2.10

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Chương 3 tổng kết các đánh giá và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Nhận xét tổng quát: Đánh giá những ưu điểm về tổ chức quản lý, sự linh hoạt trong hoạt động kinh doanh thương mại và thi công kỹ thuật; ghi nhận sự chặt chẽ trong việc áp dụng mô hình kế toán tập trung và kiểm soát luân chuyển chứng từ.
  • Hướng hoàn thiện:
    • Về mặt tổ chức: Kiến nghị kiện toàn bộ máy nhân sự, nâng cao sự phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán, tối ưu hóa quy trình theo dõi các hợp đồng thi công dài hạn.
    • Về phương pháp hạch toán: Đề xuất cải tiến trình tự ghi chép, hoàn thiện việc theo dõi chi tiết các khoản chi phí theo từng công trình/dự án thi công, nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học trong công tác kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ gốc, mở sổ chi tiết và kết chuyển số liệu vào Sổ Nhật ký sổ cái đối với các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí QLDN (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định KQKD (TK 911).
  • Minh chứng thực trạng tổ chức hạch toán qua hệ thống sổ chi tiết và các bảng biểu so sánh kết quả kinh doanh thực tế giai đoạn 2011–2012 (Bảng 2.1) và năm 2012/2013 (Bảng 2.9, Bảng 2.10).
  • Làm rõ cấu trúc phân bổ tiền lương kinh doanh đặc thù: nhân viên cung tiêu đầu ra nhận lương cơ bản, phụ cấp xăng xe/điện thoại và 01% trên doanh số bán ra.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện công tác phân bổ chi phí và theo dõi giá vốn đối với từng loại hình hoạt động (thương mại vật tư xây dựng và thi công lắp đặt cơ điện, PCCC).
  • Nâng cao tính kịp thời trong đối chiếu công nợ và tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng nhằm phản ánh đúng kỳ kết quả kinh doanh.
  • Tối ưu hóa mô hình kế toán tập trung bằng cách tăng cường xử lý tự động hóa trên phần mềm máy tính, hạn chế sai sót số liệu khi lập Báo cáo tài chính.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã phản ánh chi tiết việc vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và hình thức sổ Nhật ký sổ cái vào một doanh nghiệp kết hợp cả hai mảng: kinh doanh phân phối vật tư kỹ thuật (thanh dẫn điện Henikwon, ống Wavin, thép Miền Nam) và thi công xây lắp cơ điện (M&E, PCCC) tại các công trình cao ốc quy mô lớn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu của khóa luận tập trung chủ yếu vào báo cáo tài chính và sổ sách kế toán năm 2013 tại Công ty TNHH TMDV Kỹ thuật Xây dựng Xuân Huy; các phân tích nghiệp vụ gắn liền với hình thức kế toán Nhật ký sổ cái và hệ thống văn bản pháp lý ban hành tại thời điểm năm 2014 (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu đối chiếu phương pháp hạch toán kết quả kinh doanh theo các thông tư kế toán cập nhật hơn; nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và giá thành cho từng hạng mục công trình xây lắp độc lập.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán – Kiểm toán, Kế toán – Ngân hàng; kế toán viên và chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại kỹ thuật, thi công xây lắp cơ điện, PCCC.
  • Nội dung tham khảo:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp và chi tiết từ TK 511 đến TK 911 (Sơ đồ 1.1 đến 1.13).
    • Quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và cơ chế phân công nhiệm vụ kế toán viên.
    • Phương pháp luân chuyển chứng từ và mẫu sổ Nhật ký sổ cái áp dụng cho công ty thương mại – dịch vụ xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMDV KT XD Xuân Huy hoạt động trong lĩnh vực gì và có những công trình tiêu biểu nào?

Công ty hoạt động chuyên về thi công lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy (PCCC), hệ thống thanh dẫn điện (busway) cho công trình nhà xưởng, cao ốc; đồng thời kinh doanh thép Miền Nam, phân phối ống nhựa PPR eko plastic, ống PVC hãng WAVIN và thanh dẫn HENIKWON (200–6300A). Các công trình tiêu biểu gồm: Petro Tower, Tòa nhà KUMHO, Nhà máy TATUNG VN, Nhà máy INTEL Khu Công nghệ cao, Sailing Tower, Saigon Pearl Apartment và Chung cư Vĩnh Lộc B.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những chức danh gì?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng kế toán công ty, bao gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và Kế toán lương.

3. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán, hình thức sổ và phương pháp tính giá tồn kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký sổ cái; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái tại công ty được tiến hành như thế nào?

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung/Nhật ký đặc biệt và sổ chi tiết liên quan, sau đó ghi vào Sổ cái. Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ Sổ cái và các sổ/thẻ chi tiết để lập Bảng cân đối phát sinh tài khoản tổng hợp, đối chiếu khớp đúng làm căn cứ lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo tài chính.

5. Quy trình xác định kết quả kinh doanh được thực hiện qua tài khoản nào và kết chuyển ra sao?

Quy trình xác định kết quả kinh doanh được thực hiện qua TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Cuối kỳ, doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển sang bên Có TK 911; đồng thời giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí QLDN (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển sang bên Nợ TK 911. Chênh lệch kết quả cuối cùng được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) để ghi nhận lãi hoặc lỗ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Dung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác phẩm phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký sổ cái và hạch toán tài khoản tại Công ty TNHH TMDV KT XD Xuân Huy trong năm tài chính 2013. Các phân tích và giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ và thi công xây dựng kỹ thuật.