CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHÚ HƯNG 1. Tổng quan về công ty chứng khoán Phú Hưng 1. Khái niệm công ty chứng khoán Công ty chứng khoán là một loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiện một số hoạt động như mô giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, và tư vấn đầu tư chứng khoán. Phân loại công ty chứng khoán Có hai dạng công ty chứng khoán đó là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.
Phổ biến nhất trong mô hình công ty chứng khoán hiện nay vẫn là công ty cổ phần. - Công ty cổ phần: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau (cổ phần). Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
Cổ đông có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. - Công ty Trách nhiệm hữu hạn: Thành viên của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) không được phép phát hành cổ phiếu.
Hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán Bao gồm các hoạt động : - Hoạt động mô giới chứng khoán: là việc tập trung thực hiện làm trung gian cho khách hàng. 5 - Tự doanh chứng khoán: là việc công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho chính mình. - Bão lãnh phát hành: là sự cam kết giữa khách hàng và tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục cho khách hàng trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành. - Tư vấn đầu tư chứng khoán: là sự cung cấp các thông tin, phân tích kết quả, đưa ra những nhận định để khách hàng tham khảo.
- Các hoạt động dịch vụ tài chính khác: như lưu ký chứng khoán nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sỡ hửu chứng khoán. Mở tài khoản cho khách hàng, đăng ký chứng khoán cho khách hàng tại công ty… 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Phú Hưng 1. Khái niệm hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện.
Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi ( nếu doanh thu lớn hơn chỉ phí ) hoặc lỗ ( nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí ) Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tải chính và kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán ( Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chỉ phi cho thuê hoạt động, chỉ phi thanh lý, nhượng bản bất động sản đầu tư ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính: số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tải chính và chi phí hoạt động tài chính. 6 - Kết quả hoạt động khác : số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập công ty.
Yếu tố khách quan Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của chứng khoán bao gồm: - Kết quả hoạt động kinh doanh các của công ty - Nền kinh tế hiện nay - Những thay đổi về chính trị - Các quan điểm của nhà đầu tư - Chính sách tiền tệ của chính phủ 1. Yếu tố chủ quan Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của chứng khoán bao gồm: - Tiềm lực tài chính - Tiềm năng con người - Tài sản vô hình - Vị trí địa lý, cơ sở vật chất kỹ thuật - Trình độ tổ chức, quản lý 1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán 1.Chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận - Chỉ tiêu doanh thu : Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình. Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích.
Tổng doanh thu = Số sản phẩm,dịch vụ đã tiêu thụ * đơn giá bán - Chi phí : hay được gọi là khoản phí mà nhà đầu tư phải trả cho công ty chứng khoán khi giao dịch mua bán chứng khoán thành công ( lệnh được khớp) qua công ty đó Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 7 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả hoạt doanh (giá vốn chi phí chi phí quản lí động sản xuất = thu thuần - hàng bán + bán hàng + doanh nghiệp) kinh doanh Kết quả hoạt động tài chính Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt doanh (giá vốn chi phí chi phí quản lí động sản xuất = thu - hàng bán + bán hàng + doanh nghiệp) kinh doanh thuần Kết quả hoạt động khác Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã xoá sổ,… Kết quả hoạt dộng khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập của công ty.
Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta căn cứ vào các chỉ tiêu sau: 8 Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán. Lợi nhuận thuần = Lãi gộp - (Chi phí bán hàng+ Chi phí QLDN) ➢ Kết luận : Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các công ty vừa và nhỏ cũng như công ty cổ phần luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá rủi ro), và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của công ty. Do đó, công ty cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được kết quả cao nhất.
Như vậy xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của công ty, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ công ty và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất. Việc tổ chức công tác kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ công ty, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế… 1. Chỉ tiêu đánh giá tài sản của công ty - Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Là chỉ số cho biết mỗi đồng đầu tư vào tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản. 9 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Là chỉ số cho biết mỗi đồng doanh thu thuần thực hiện trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, giúp phản ánh năng lực tạo sản phẩm có chi phí thấp hoặc giá bán cao của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Là chỉ số cho biết mỗi đồng đầu tư của vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập, giúp đánh giá khả năng dảm bảo lợi nhuận cho đối tác góp vốn. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân - Một số chỉ tiêu khác - Ngoài 3 chỉ tiêu ROA, ROS, ROE thường dùng, để đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, người ta còn dùng một số chỉ tiêu khác như: Khả năng thanh toán hiện hành, Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ thu tiền bình quân. Cụ thể: - Khả năng thanh toán hiện hành: Là chỉ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ nần một cách tổng quát của doanh nghiệp.