Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý kinh tế và tài chính doanh nghiệp, thuế đóng vai trò là nguồn thu ngân sách của Nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, việc nắm bắt, cập nhật và vận dụng các chính sách thuế hiện hành là điều kiện bắt buộc nhằm thực hiện đúng nghĩa vụ đối với Nhà nước và tối ưu hóa hoạt động tài chính nội bộ.

Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Ô tô Vũ Hùng là doanh nghiệp chuyên kinh doanh, bán buôn các loại xe ô tô và xe có động cơ khác với quy mô doanh thu hàng năm vượt mức 50 tỷ đồng. Do đặc thù ngành hàng có giá trị đơn vị lớn, các nghĩa vụ thuế phát sinh tại doanh nghiệp—đặc biệt là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)—chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng các khoản phải nộp ngân sách, phát sinh liên tục với tần suất cao. Việc tổ chức công tác kế toán thuế đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống pháp luật thuế hiện hành.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng.
  3. So sánh đối chiếu giữa cơ sở lý luận, quy định pháp luật với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các ưu điểm và hạn chế.
  4. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Công ty TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng (bao gồm trụ sở chính tại quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh và 3 chi nhánh trực thuộc). Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian sử dụng số liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2020, trong đó đi sâu vào thực tế hạch toán, kê khai chứng từ và sổ sách kế toán thuế phát sinh năm 2020 (trọng tâm là tháng 12 năm 2020).

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và 17 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan trực tiếp đến ngành nghề kinh doanh; Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Văn bản pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi số 31/2013/QH13, số 71/2014/QH13 và số 106/2016/QH13; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Nghị định 100/2016/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư 119/2014/TT-BTC; Thông tư 26/2015/TT-BTC; Thông tư 130/2016/TT-BTC; Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế về kỳ khai thuế theo tháng.
  • Văn bản pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN sửa đổi năm 2013; Luật số 71/2014/QH13; Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Về phương diện lý luận, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận và hạch toán tài khoản kế toán:

  • Thuế GTGT: Doanh nghiệp thuộc diện áp dụng phương pháp khấu trừ, sử dụng tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) và tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp). Thuế GTGT phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Thuế suất áp dụng đối với ngành hàng ô tô thương mại là 10%.
  • Thuế TNDN: Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất phổ thông 20% theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC. Hệ thống tài khoản hạch toán gồm tài khoản 3334 (Thuế TNDN) và tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), thực hiện kết chuyển doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 635, 642, 811) qua tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế.

Tác giả vận dụng bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình kế toán, thông tư, nghị định và tài liệu nội bộ công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với Kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán công ty để nắm bắt quy trình làm việc thực tế.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, vào sổ sách và thực hiện kê khai trên phần mềm.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, chọn lọc, phân loại dữ liệu từ các báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2019 và hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái năm 2020 của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 - 2019; hóa đơn GTGT điện tử mua vào và bán ra tháng 12/2020; Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào - bán ra; Sổ chi tiết TK 133, TK 3331; Sổ cái TK 511, TK 515, TK 632, TK 642; Bảng lương và Bảng trích khấu hao tài sản cố định tháng 12/2020; Sổ phụ các ngân hàng Sacombank, BIDV, Agribank; Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT và Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Công ty TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0311059863 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 11/08/2011, vốn điều lệ 12 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Viết Vũ. Trụ sở chính đặt tại 144 Nguyễn Cửu Đàm, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, TP.HCM, cùng 3 chi nhánh kinh doanh tại Quận Thủ Đức, Quận 12 và Quận Bình Tân.

Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Tài chính và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ và Kế toán ngân hàng (kiêm nhiệm công tác kế toán thuế). Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND), phương pháp tính giá hàng tồn kho là đích danh, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và tổ chức hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Biến động (%)
Tài sản
Tiền và tương đương tiền 4.652.883.330 1.893.421.758 -59,31%
Các khoản phải thu 73.731.810.088 95.292.057.199 +29,24%
Hàng tồn kho 73.748.243.682 68.815.759.513 -6,69%
Tài sản cố định 2.472.072.261 2.570.198.814 +3,97%
Tổng cộng tài sản 159.328.791.954 173.894.494.629 +9,14%
Nguồn vốn
Nợ phải trả 149.444.607.728 160.100.199.124 +7,13%
Vốn chủ sở hữu 9.884.184.226 13.794.295.505 +39,56%
Kết quả kinh doanh
Doanh thu thuần 670.364.505.773 669.848.283.003 -0,08%
Giá vốn hàng bán 667.012.753.868 664.818.156.491 -0,33%
Lợi nhuận gộp 3.351.751.905 5.030.126.512 +50,07%
Tổng lợi nhuận trước thuế 851.001.378 1.138.647.788 +33,80%
Chi phí thuế TNDN 170.200.276 227.729.558 +33,80%
Lợi nhuận sau thuế 680.801.102 910.918.230 +33,80%

Phân tích số liệu cho thấy doanh thu năm 2019 giảm nhẹ nhưng lợi nhuận sau thuế tăng từ 680,8 triệu đồng lên 910,9 triệu đồng do tỷ lệ giá vốn trên doanh thu được kiểm soát tốt hơn và quy mô vốn chủ sở hữu tăng trưởng 39,56%.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp

Nội dung chương 2 tổng hợp toàn diện các quy chuẩn lý thuyết về thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp. Về thuế GTGT, văn bản phân tích rõ các đối tượng chịu thuế, không chịu thuế, căn cứ tính thuế dựa trên giá tính thuế và 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%). Tác giả phân biệt rành mạch giữa hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán thuế GTGT bao gồm hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra, tờ khai Mẫu 01/GTGT và các bảng kê kèm theo. Kết cấu tài khoản 133 và tài khoản 3331 được hệ thống hóa cùng các sơ đồ hạch toán chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối với thuế TNDN, chương này làm rõ bản chất thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất kinh doanh. Tác giả trình bày công thức tính thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và thuế suất phổ thông 20%. Hệ thống hạch toán chi phí thuế TNDN được phân tích thông qua mối liên hệ giữa các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 642, TK 811), tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911), tài khoản thuế TNDN (TK 3334) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211). Thời hạn lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN được xác định trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Ô tô Vũ Hùng

Chương 3 đi sâu vào thực tế hành nghề kế toán thuế tại đơn vị trong năm 2020:

  • Kế toán thuế GTGT: Doanh nghiệp áp dụng kê khai thuế theo tháng theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%. Quy trình luân chuyển chứng từ gồm 4 bước: (1) Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ; (2) Kế toán viên, Kế toán trưởng kiểm tra và trình duyệt; (3) Phân loại, sắp xếp chứng từ, định khoản và ghi sổ; (4) Lưu trữ, bảo quản.
  • Minh họa hạch toán nghiệp vụ mua vào:
    • Ngày 01/12/2020, mua xe sát-si HD New Porter 150 SK của Công ty CP Truck & Bus Trường Chinh theo hóa đơn điện tử ký hiệu TB/19E số 0000859, giá mua chưa thuế là 327.272.727 đồng, thuế GTGT 10% là 32.727.273 đồng, tổng thanh toán 360.000.000 đồng; ghi nhận Nợ TK 156: 327.272.727 đồng, Nợ TK 133: 32.727.273 đồng, Có TK 331: 360.000.000 đồng.
    • Ngày 03/12/2020, thanh toán phí bảo hiểm cho Công ty CP Bảo hiểm AAA theo hóa đơn NS/20E số 0003060, chi phí 4.789.250 đồng, thuế GTGT 10% là 485.025 đồng; ghi nhận Nợ TK 6422: 4.789.250 đồng, Nợ TK 133: 485.025 đồng, Có TK 331: 5.274.275 đồng.
  • Minh họa hạch toán nghiệp vụ bán ra:
    • Ngày 10/12/2020, xuất bán xe ô tô tải DOTHANH IZ65 cho Công ty TNHH TM DV Vận tải Nhật Minh Phát theo hóa đơn VH/20E số 0000375, giá chưa thuế 300.000.000 đồng, thuế GTGT 30.000.000 đồng; ghi nhận Nợ TK 1311: 330.000.000 đồng, Có TK 5111: 300.000.000 đồng, Có TK 33311: 30.000.000 đồng.
    • Ngày 15/12/2020, xuất bán xe ô tô tải Hyundai New Mighty 110SP cho khách hàng cá nhân Nguyễn Văn Mỹ theo hóa đơn VH/20E số 0000390, giá bán chưa thuế 593.636.364 đồng, thuế GTGT 59.363.636 đồng, tổng thanh toán 653.000.000 đồng; ghi nhận Nợ TK 1311: 653.000.000 đồng, Có TK 5111: 593.636.364 đồng, Có TK 33311: 59.363.636 đồng.
  • Tổng hợp thuế GTGT tháng 12/2020:
    • Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào là 50.463.636.364 đồng, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh là 5.046.363.636 đồng.
    • Tổng doanh số bán ra là 44.554.545.455 đồng, thuế GTGT đầu ra phát sinh là 4.455.454.545 đồng.
    • Kết chuyển khấu trừ thuế GTGT cuối tháng: Nợ TK 33311 / Có TK 1331 số tiền 4.455.454.545 đồng. Do thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra nên công ty không phải nộp thuế GTGT trong tháng, số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau là 626.492.000 đồng.
  • Lập tờ khai và nộp thuế GTGT: Kế toán sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai HTKK phiên bản 4.8 để lập tờ khai Mẫu 01/GTGT, nhập các chỉ tiêu [23], [24], [32], sau đó kết xuất tệp dữ liệu định dạng XML và nộp qua cổng Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) bằng chữ ký số (Token).
  • Kế toán thuế TNDN: Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất 20% theo Thông tư 78/2014/TT-BTC. Số thuế TNDN phải nộp được tính trên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Hàng quý kế toán ước tính doanh thu, chi phí để tạm nộp thuế TNDN qua TK 3334 và TK 8211. Cuối năm, kế toán tổng hợp số liệu từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 642, 635, 811) để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN.

Chương 4: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng

Chương 4 đưa ra những nhận định đánh giá về công tác kế toán thuế tại đơn vị:

  • Nhận xét chung: Công ty tuân thủ tốt Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng đầy đủ các chứng từ kế toán, sổ sách mở đúng quy định. Việc ứng dụng phần mềm kế toán và phần mềm HTKK giúp việc xử lý số liệu nhanh chóng.
  • Nhận xét công tác kế toán thuế:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ đúng luật thuế, kê khai và nộp thuế đúng thời hạn; hóa đơn GTGT điện tử được quản lý tương đối chặt chẽ; hạch toán khấu trừ thuế GTGT chính xác, đúng tài khoản quy định.
    • Hạn chế: Bộ máy kế toán còn mỏng (4 người), nhân viên kế toán ngân hàng kiêm nhiệm công tác kế toán thuế dẫn đến khối lượng công việc dồn ép vào các kỳ lập tờ khai tháng và quyết toán quý/năm; khoảng cách địa lý giữa 3 chi nhánh và trụ sở chính đôi khi làm chậm tiến độ luân chuyển chứng từ gốc; việc đối chiếu hóa đơn đầu vào định kỳ có thời điểm chưa kịp thời.
  • Một số giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy định mốc thời gian chốt và chuyển giao hóa đơn, chứng từ từ các chi nhánh về phòng kế toán trụ sở chính để tránh tình trạng sót hoặc chậm kê khai.
    2. Nâng cao tính chuyên trách của nhân sự kế toán thuế: Tách bạch rõ ràng chức năng kế toán thuế khỏi kế toán ngân hàng hoặc bố trí thêm nhân sự chuyên trách để kiểm soát chặt chẽ rủi ro thuế.
    3. Hoàn thiện công tác đối chiếu và kiểm tra sổ sách: Thường xuyên rà soát, đối chiếu số dư TK 133, TK 3331 với dữ liệu kê khai trên phần mềm HTKK và hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế nhằm phát hiện kịp thời các sai sót trước khi chốt số liệu quyết toán năm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc khảo cứu số liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng:

  • Mô tả chi tiết thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp thương mại có doanh thu hàng trăm tỷ đồng với hệ thống tài khoản áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh đầy đủ số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12/2020: doanh số mua vào 50,46 tỷ đồng (thuế GTGT đầu vào 5,05 tỷ đồng), doanh số bán ra 44,55 tỷ đồng (thuế GTGT đầu ra 4,46 tỷ đồng), xác định số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 626,49 triệu đồng.
  • Ghi nhận chi tiết quy trình ứng dụng phần mềm HTKK phiên bản 4.8 và nộp báo cáo thuế qua cổng Thuế điện tử có sử dụng chữ ký số Token.
  • Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ 4 bước và đề xuất các giải pháp mang tính thực tế đối với việc quản trị chứng từ giữa các chi nhánh phân tán của doanh nghiệp kinh doanh ô tô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu hạch toán chứng từ chi tiết và sổ kế toán chuyên sâu được tác giả tập trung chủ yếu vào tháng 12 năm 2020, chưa phản ánh dàn trải toàn bộ 12 tháng của năm tài chính.
  • Đề tài nghiên cứu một doanh nghiệp cụ thể hoạt động theo mô hình công ty TNHH MTV thương mại áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa so sánh thực nghiệm với các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có chu trình chi phí phức tạp hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Phân tích toàn diện số liệu quyết toán thuế TNDN của cả năm tài chính và chuỗi số liệu nhiều năm liền kề (2020 – 2022).
  • Mở rộng nghiên cứu các vấn đề về giao dịch liên kết và quan hệ liên kết trong doanh nghiệp có nhiều chi nhánh theo Nghị định quản lý thuế chuyên ngành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán thuế.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh phương tiện vận tải, ô tô hoặc máy móc thiết bị có giá trị lớn.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là quy trình định khoản các nghiệp vụ mua - bán xe ô tô kèm thùng bạt/thùng kín, phương pháp lập bảng kê mua vào - bán ra và cách thức kết chuyển số liệu khấu trừ thuế GTGT cuối kỳ trên sổ chi tiết tài khoản 133, 3331.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.

2. Phương pháp tính và kỳ kê khai thuế GTGT tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% áp dụng cho sản phẩm ô tô, kỳ tính thuế thực hiện theo tháng căn cứ theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào và ai phụ trách công tác kế toán thuế?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ và Kế toán ngân hàng. Công tác kế toán thuế không có nhân sự riêng mà do Kế toán ngân hàng kiêm nhiệm.

4. Trong tháng 12 năm 2020, công ty có phải nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước không?
Trong tháng 12 năm 2020, công ty không phải nộp tiền thuế GTGT. Do số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (hơn 5,04 tỷ đồng) lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phát sinh (hơn 4,45 tỷ đồng), toàn bộ số thuế đầu ra được cấn trừ hết và số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau là 626.492.000 đồng.

5. Doanh nghiệp sử dụng công cụ gì để lập và nộp hồ sơ khai thuế GTGT?
Kế toán công ty sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai HTKK phiên bản 4.8 của Tổng cục Thuế để lập tờ khai Mẫu 01/GTGT, kết xuất tệp XML và thực hiện nộp tờ khai qua mạng trên trang Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) bằng chữ ký số Token đã đăng ký.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Oanh đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng năm 2020. Tác giả kết hợp cơ sở lý luận của Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với các nghiệp vụ hạch toán, luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế tại doanh nghiệp. Các phát hiện về sự kiêm nhiệm nhân sự và hạn chế luân chuyển chứng từ chi nhánh là cơ sở thực tế cho các giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong đề tài.