Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Thanh Thủy (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Ngọc Liêm. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, định hướng nghiên cứu thực trạng hoạt động thương mại của doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ những khó khăn chung của thị trường xây dựng Việt Nam trong giai đoạn gần đây. Thị trường bất động sản rơi vào tình trạng trầm lắng, công tác giải ngân vốn đầu tư công diễn ra chậm, cùng với chi phí nguyên vật liệu đầu vào gia tăng liên tục đã tạo áp lực lớn lên các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng (dẫn chiếu theo Báo điện tử Chính phủ và Bảo vệ pháp luật, 2024). Bên cạnh đó, ngành sản xuất và kinh doanh gạch ốp lát nội địa phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thương hiệu trong nước và hàng nhập khẩu, đồng thời chịu tác động tiêu cực kéo dài từ đại dịch COVID-19. Tại Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng, gạch ốp lát là nhóm sản phẩm thương mại chủ lực, đóng góp tỷ trọng lớn vào doanh thu hằng năm. Tuy nhiên, hoạt động tiêu thụ của đơn vị còn gặp nhiều rào cản do nhu cầu khách hàng biến động liên tục, tính chu kỳ thất thường của ngành xây dựng và sức ép cạnh tranh ngày càng tăng tại thị trường địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát tại Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng trong giai đoạn 2022 – 2024; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát tại Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng trong giai đoạn 2022 – 2024.
    3. Đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát của Công ty trong thời gian tới.

Hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm được đặt ra gồm:

  1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng trong giai đoạn ba năm gần đây (2022, 2023 và 2024) diễn ra như thế nào?
  2. Những giải pháp nào cần được triển khai nhằm củng cố và thúc đẩy tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát của Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng (địa chỉ trụ sở: Căn CM2-10, Khu đô thị Ecogarden, phường Thủy Vân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu tài chính, nhân sự và tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2022 đến hết năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm học thuật chuẩn mực về quản trị thương mại và marketing:

  • Bản chất và vai trò của tiêu thụ sản phẩm: Dẫn chiếu quan điểm của Trần Minh Đạo (2002), Nguyễn Ngọc Huyền và Nguyễn Thành Độ (2013), Đặng Đình Đào và Hoàng Đức Thân (2008, 2012). Tiêu thụ sản phẩm được xác định là khâu lưu thông hàng hóa, cầu nối trung gian chuyển giao quyền sở hữu từ sản xuất đến tiêu dùng, thực hiện bước chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền. Theo Đặng Nguyên Anh (2014), hoạt động này đóng vai trò là kênh trao đổi thông tin hai chiều và thước đo mức độ tín nhiệm của khách hàng. Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ được tiếp cận qua 4 mục tiêu: mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu vị thế thị trường, mục tiêu an toàn tài chính và mục tiêu đảm bảo tái sản xuất liên tục.
  • Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm: Bao gồm khảo sát nghiên cứu thị trường (tiếp cận theo quan điểm của Karl Marx và Philip Kotler qua quy trình 6 bước: xác định vấn đề, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, lập kế hoạch, thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu, báo cáo kết quả); thiết kế và quản trị kênh phân phối (phân loại kênh cấp không, kênh cấp 1, cấp 2, cấp 3 theo Philip Kotler 2013, 2018 và Nguyễn Thị Minh Hòa 2015; các phương thức phân phối ồ ạt, đặc quyền, chọn lọc); tổ chức hoạt động xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, xúc tiến bán cho trung gian và người tiêu dùng, quan hệ công chúng PR theo chuẩn PRSA, bán hàng cá nhân); tổ chức mạng lưới bán hàng (phương pháp "vết dầu loang", phương pháp "điểm hàng", phương pháp hỗn hợp); và tuyển chọn, đào tạo nhân viên bán hàng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả tiêu thụ: Vận dụng mô hình phân tích kinh tế của Trịnh Văn Sơn và Đào Nguyên Phi (2006) để phân tích mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố là giá bán ($P$) và sản lượng ($Q$) đến tổng doanh thu ($TR = P \times Q$) và lợi nhuận tiêu thụ ($L = (P - Z) \times Q$, với $Z$ là chi phí đơn vị). Đồng thời sử dụng hệ thống các tỷ suất tài chính: Tỷ suất Doanh thu / Chi phí, Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu (ROS) và Tỷ suất Lợi nhuận / Vốn (ROC).
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan và bài học thực tiễn: Khóa luận kế thừa cách tiếp cận từ các công trình nghiên cứu đi trước về tiêu thụ sản phẩm của Hồ Thị Dạ Thảo (2019 tại Công ty TNHH Hồng Phú), Nguyễn Thị Thu (2019 tại Công ty Cổ phần Thiên Tân), Phạm Anh Ngọc Danh (2021 tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế); đồng thời đúc kết kinh nghiệm tổ chức kênh phân phối và chăm sóc khách hàng từ Tổng công ty Viglacera, Công ty Cổ phần Gốm Đất Việt và hệ thống phân phối đa kênh của Công ty TNHH Hải Linh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp được cung cấp chính thức bởi Phòng Tài vụ – Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng giai đoạn 2022 – 2024 (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu doanh thu, chi phí tiêu thụ, bảng theo dõi tài sản – nguồn vốn, tình hình biến động lao động). Bên cạnh đó là các nguồn tài liệu thứ cấp từ giáo trình, sách chuyên ngành, báo chí kinh tế và website doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để lượng hóa xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế, thể hiện thông qua hệ thống bảng biểu và sơ đồ tổ chức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ các khái niệm căn bản, đặc điểm, vai trò đối với doanh nghiệp và xã hội, cùng bốn mục tiêu chiến lược của hoạt động tiêu thụ. Tiếp đó, chương trình bày chi tiết các nội dung nghiệp vụ từ nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch kênh phân phối, triển khai các công cụ xúc tiến hỗn hợp đến tổ chức mạng lưới bán hàng.

Tác giả phân loại có hệ thống các nhân tố tác động đến hiệu quả tiêu thụ thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố bên trong: Chất lượng sản phẩm, chính sách giá bán, phương thức thanh toán, hệ thống phân phối, uy tín thương hiệu và thị hiếu của khách hàng mục tiêu.
  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị – pháp luật vĩ mô, biến động kinh tế (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất ngân hàng), nhân tố văn hóa – xã hội – công nghệ và điều kiện tự nhiên tác động đến logistics vận chuyển hàng hóa.

Chương này cũng thiết lập công thức toán kinh tế đo lường biến động doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, và ba chỉ tiêu tỷ suất hiệu quả sử dụng chi phí, doanh thu và vốn đầu tư. Cuối cùng, chương điểm luận các công trình nghiên cứu cùng ngành và rút ra bài học kinh nghiệm về đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường ngoại tỉnh, ứng dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện dịch vụ sau bán hàng từ các doanh nghiệp đầu ngành.

Chương 2: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát của Công ty TNHH MTV TMXD Nhật Minh Hưng

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu qua các nội dung chính:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng được thành lập theo Giấy phép ngày 30/03/2017, chính thức hoạt động ngày 20/10/2017, do ông Lê Nhật Tân làm người đại diện pháp luật (Mã số thuế: 3301607107 do Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý). Tiền thân của công ty là Cửa hàng Nhật Minh (thành lập năm 2005), sau đó phát triển thành Doanh nghiệp tư nhân Nhật Minh (năm 2016) trước khi chuyển đổi mô hình công ty TNHH MTV. Doanh nghiệp liên kết với mạng lưới hơn 40 nhà cung cấp trong nước.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến – chức năng đứng đầu là Giám đốc điều hành toàn diện; trực thuộc gồm Phòng Tài vụ – Kế toán (phụ trách công tác tài chính, kế toán và bộ phận kho quỹ) và Phòng Kinh doanh (quản lý nhân viên thị trường, bộ phận bán hàng, đội xe vận chuyển và nhân viên Sale Marketing).
  • Danh mục sản phẩm kinh doanh: Đơn vị kinh doanh 4 nhóm hàng chính bao gồm:
    • Gạch: Gạch ốp, gạch lát, gạch men.
    • Ngói: Ngói nóc, ngói lợp, ngói rìa.
    • Thiết bị phòng bếp: Vòi rửa, chậu rửa bát.
    • Thiết bị vệ sinh: Các dòng sản phẩm của Inax, Proxia, Toto.
  • Thực trạng nguồn nhân lực: Phân tích cơ cấu lao động giai đoạn 2022 – 2024 cho thấy quy mô nhân sự có sự tăng trưởng nhẹ về số lượng và chuyển dịch mạnh mẽ về chất lượng chuyên môn.
Chỉ tiêu phân tích Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (Người) Cơ cấu 2024 (%) Chênh lệch 2023/2022 (+/-) Tỷ lệ 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (+/-) Tỷ lệ 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 28 100,0 28 100,0 30 100,0 0 100,0 +2 107,14
Phân theo trình độ
Đại học 5 17,9 5 17,9 8 26,67 0 100,0 +3 160,00
Cao đẳng 5 17,9 5 17,9 8 26,70 0 100,0 +3 160,00
Lao động phổ thông 18 64,3 18 64,3 14 46,70 0 100,0 -4 77,78
Phân theo giới tính
Nam 17 60,7 21 75,0 19 63,33 +4 123,53 -2 90,48
Nữ 11 39,3 7 25,0 11 36,67 -4 63,64 +4 157,14
  • Đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ gạch ốp lát: Chương đi sâu phân tích hệ thống bảng biểu số liệu (từ Bảng 2.3 đến Bảng 2.9 theo danh mục của khóa luận) phản ánh tình hình tài sản – nguồn vốn, cơ cấu chi phí, doanh thu, lợi nhuận, sản lượng tiêu thụ theo chủng loại gạch, địa bàn thị trường và kênh phân phối; phân tích chi phí tiêu thụ và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính. Đánh giá chính sách 4P cho thấy doanh nghiệp duy trì được nguồn hàng uy tín, giá bán cạnh tranh nhưng còn phụ thuộc vào kênh phân phối truyền thống, hoạt động xúc tiến trực tuyến và truyền thông thương hiệu chưa được đầu tư tương xứng.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV TMXD Nhật Minh Hưng

Dựa trên phương hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa các dòng sản phẩm gạch ốp lát theo xu hướng thẩm mỹ mới, tăng cường kiểm soát chất lượng nhập kho, mở rộng hợp tác với các nhà sản xuất có chứng nhận tiêu chuẩn để đáp ứng các phân khúc công trình dân dụng và thương mại khác nhau.
  2. Giải pháp về giá bán và chiết khấu: Xây dựng biểu giá linh hoạt theo từng bậc sản lượng; hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại cho các nhà thầu xây dựng, đại lý trung gian và khách hàng mua số lượng lớn; xây dựng cơ chế thanh toán hỗ trợ tín dụng ngắn hạn an toàn.
  3. Giải pháp về đầu tư công nghệ và đào tạo nhân lực: Trang bị phần mềm quản trị bán hàng và kho vận; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ cho nhân viên Sale Marketing; tổ chức tập huấn kỹ năng đàm phán, tư vấn kỹ thuật sản phẩm và chăm sóc khách hàng cho đội ngũ bán hàng và thị trường.
  4. Giải pháp về công tác vận chuyển: Tối ưu hóa lộ trình giao hàng của đội xe chuyên trách, đầu tư bảo dưỡng phương tiện vận tải, cải tiến quy trình đóng gói và bốc dỡ nhằm giảm thiểu tỷ lệ nứt vỡ gạch trong quá trình vận chuyển đến công trình.
  5. Giải pháp về chính sách phân phối: Hoàn thiện mối liên kết với các điểm bán lẻ hiện hữu, mở rộng mạng lưới phân phối ra các vùng phụ cận và khu vực ngoại tỉnh; từng bước kết hợp kênh bán hàng trực tiếp tại showroom với các kênh tiếp cận số.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Khóa luận đã phản ánh chi tiết nguồn lực thực tế của Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng. Số liệu lao động cho thấy sự dịch chuyển theo hướng chuẩn hóa trình độ chuyên môn: giai đoạn 2022 – 2023 duy trì quy mô 28 người, đến năm 2024 tăng lên 30 người (tăng 7,14%). Trọng tâm biến động nằm ở cơ cấu học vấn: nhân sự có trình độ Đại học tăng từ 5 người (17,9%) lên 8 người (26,67%), Cao đẳng tăng từ 5 người (17,9%) lên 8 người (26,70%), trong khi tỷ lệ lao động phổ thông giảm mạnh từ 64,3% (18 người) xuống còn 46,7% (14 người).
  • Khái quát hóa được lịch sử phát triển bền bỉ của đơn vị qua 3 giai đoạn chuyển đổi mô hình (từ cửa hàng bán lẻ năm 2005, doanh nghiệp tư nhân năm 2016 đến công ty TNHH MTV năm 2017), hiện thiết lập quan hệ thương mại với hơn 40 nhà cung cấp và phân phối danh mục vật liệu hoàn thiện phong phú (gạch ốp lát, ngói lợp, thiết bị vệ sinh Inax, Toto, Proxia, thiết bị bếp).
  • Làm rõ cấu trúc phân nhiệm của bộ máy điều hành trực tuyến chức năng, xác định rõ trách nhiệm của các bộ phận chuyên trách trong việc hỗ trợ bán hàng và logistics nội bộ.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa tương đối đầy đủ khung phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, gắn kết giữa lý thuyết marketing căn bản với các công thức kinh tế lượng hóa ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng đến doanh thu, lợi nhuận.
  • Về mặt thực tiễn: Công trình cung cấp một bức tranh chân thực về thực trạng tiêu thụ vật liệu xây dựng tại một doanh nghiệp thương mại địa phương tại Thừa Thiên Huế trong bối cảnh thị trường bất động sản gặp nhiều biến động sau đại dịch COVID-19. Các nhóm giải pháp về giá, chiết khấu, sản phẩm, nhân lực và logistics giao hàng được xây dựng sát với nguồn lực nội tại của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu khai thác từ nguồn số liệu thứ cấp nội bộ (báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh) trong giới hạn thời gian 2022 – 2024. Đề tài chưa triển khai được các cuộc điều tra khảo sát xã hội học định lượng sơ cấp đối với người tiêu dùng cuối cùng hoặc các nhà thầu trên địa bàn để đo lường mức độ thỏa mãn khách hàng một cách độc lập.
  • Khóa luận tập trung phân tích trường hợp cụ thể tại một công ty thương mại tại Thừa Thiên Huế, do đó tính đại diện để khái quát hóa cho toàn bộ ngành vật liệu xây dựng khu vực miền Trung còn có những hạn chế nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Thực hiện các nghiên cứu mở rộng kết hợp khảo sát sơ cấp quy mô mẫu lớn đối với hệ thống đại lý trung gian, nhà thầu xây dựng và người tiêu dùng cá nhân nhằm lượng hóa các biến số ảnh hưởng đến quyết định chọn mua gạch ốp lát.
  • Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng, phân tích hiệu quả của mô hình bán hàng đa kênh kết hợp giữa thương mại điện tử và hệ thống showroom trải nghiệm thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại, Marketing: Cung cấp bài mẫu hoàn chỉnh về quy trình xây dựng đề tài phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh – tiêu thụ sản phẩm tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Học viên, người nghiên cứu về ngành vật liệu xây dựng: Tham khảo cách tiếp cận phân loại danh mục sản phẩm hoàn thiện xây dựng (gạch, ngói, thiết bị vệ sinh), phân tích đặc thù chuỗi phân phối vật liệu chịu ảnh hưởng bởi biến động đầu tư xây dựng.
  • Ban quản lý và bộ phận kinh doanh của Công ty Nhật Minh Hưng: Nguồn tư liệu thực chứng giúp nhận diện rõ sự dịch chuyển cơ cấu nhân sự, điểm mạnh và hạn chế trong chính sách bán hàng để điều chỉnh kế hoạch kinh doanh phù hợp với thực tế.

Nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo trong công trình là phương pháp luận đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu – lợi nhuận và cách thức thiết lập cơ cấu tổ chức chuyên môn hóa (nhân viên thị trường, bán hàng, đội xe, Sale Marketing) cho doanh nghiệp thương mại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ lao động tại Công ty Nhật Minh Hưng có sự biến động cụ thể như thế nào trong giai đoạn 2022 – 2024?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.2 của khóa luận, tổng số lao động giữ nguyên 28 người trong hai năm 2022 và 2023, sau đó tăng lên 30 người vào năm 2024 (tăng 7,14%). Chất lượng đội ngũ có sự chuyển biến rõ nét: lao động có trình độ Đại học tăng từ 5 người (chiếm 17,9% năm 2022 - 2023) lên 8 người (chiếm 26,67% năm 2024, tỷ lệ tăng 160% so với 2023). Lao động có trình độ Cao đẳng cũng tăng tương ứng từ 5 người (17,9%) lên 8 người (26,7%, tăng 160%). Ngược lại, bộ phận lao động phổ thông giảm từ 18 người (chiếm 64,3%) xuống còn 14 người (chiếm 46,7%, giảm 4 người, tương đương mức 77,78% so với năm trước).

2. Tiền thân và các mốc chuyển đổi mô hình pháp lý của Công ty Nhật Minh Hưng diễn ra ra sao?

Doanh nghiệp trải qua ba giai đoạn phát triển chính được ghi nhận trong khóa luận: khởi đầu là Cửa hàng Nhật Minh được thành lập vào năm 2005; đến năm 2016 được nâng cấp và chuyển đổi mô hình thành Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Nhật Minh; và đến ngày 30/03/2017 chính thức được cấp phép thành lập Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng (bắt đầu đi vào hoạt động theo hình thức công ty TNHH từ ngày 20/10/2017).

3. Danh mục sản phẩm chủ lực và các thương hiệu liên kết mà Công ty đang phân phối gồm những mặt hàng nào?

Theo Bảng 2.1 của khóa luận, công ty hợp tác với hơn 40 nhà cung cấp và phân phối 4 nhóm sản phẩm hoàn thiện công trình bao gồm: nhóm Gạch (gạch ốp, gạch lát, gạch men); nhóm Ngói (ngói nóc, ngói lợp, ngói rìa); nhóm Thiết bị phòng bếp (vòi rửa, chậu rửa bát); và nhóm Thiết bị vệ sinh với các thương hiệu nổi tiếng gồm Inax, Proxia và Toto.

4. Tác giả khóa luận đã sử dụng những công thức toán kinh tế nào để lượng hóa sự biến động của doanh thu và lợi nhuận tiêu thụ?

Tác giả vận dụng phương pháp phân tích nhân tố theo giáo trình của Trịnh Văn Sơn và Đào Nguyên Phi (2006):

  • Biến động doanh thu: $\Delta TR = TR_1 - TR_0 = (TR_1 - P_0 \times Q_1) + (P_0 \times Q_1 - TR_0) = \Delta TR_p + \Delta TR_q$; trong đó $\Delta TR_p$ đo lường ảnh hưởng của việc thay đổi giá bán đơn vị và $\Delta TR_q$ đo lường ảnh hưởng của việc thay đổi sản lượng tiêu thụ.
  • Biến động lợi nhuận: $\Delta L = \Delta L_p + \Delta L_q - \Delta L_z$; trong đó $\Delta L_p = (P_1 - P_0) \times Q_1$ là ảnh hưởng của giá bán, $\Delta L_q = (Q_1 - Q_0) \times (P_0 - Z_0)$ là ảnh hưởng của sản lượng, và $-\Delta L_z = -(Z_1 - Z_0) \times Q_1$ là ảnh hưởng của chi phí sản phẩm đơn vị.

5. Phòng Kinh doanh của Công ty Nhật Minh Hưng được tổ chức thành các bộ phận chuyên trách nào để thực hiện công tác tiêu thụ?

Theo mô hình tổ chức tại Sơ đồ 2.1 và nội dung Chương 2, Phòng Kinh doanh được chia thành 4 bộ phận chức năng gồm: Nhân viên thị trường (khai thác thị trường, tiếp thị và giới thiệu sản phẩm); Bộ phận bán hàng (trực tiếp tư vấn, bán hàng và nâng cao dịch vụ phục vụ khách hàng); Đội xe vận chuyển (đảm bảo an toàn, đúng giờ và chất lượng hàng hóa khi giao đến công trình); và Nhân viên Sale Marketing (tìm kiếm khách hàng tiềm năng qua các kênh trực tuyến, lập kế hoạch và triển khai các chiến dịch truyền thông).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Thanh Thủy đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh chân thực thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát tại Công ty TNHH MTV Thương mại Xây dựng Nhật Minh Hưng giai đoạn 2022 – 2024. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp và hệ thống hóa lý luận, công trình làm rõ những nỗ lực tái cơ cấu chất lượng nhân sự, duy trì danh mục sản phẩm đa dạng và tổ chức mạng lưới bán hàng của một doanh nghiệp thương mại địa phương trước sức ép trầm lắng của thị trường xây dựng. Các giải pháp được đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, tập trung vào hoàn thiện chính sách giá, chiết khấu, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ và tối ưu hóa khâu vận chuyển hàng hóa, đóng góp tư liệu có giá trị cho công tác quản trị tiêu thụ của doanh nghiệp trong giai đoạn tới.