lời mở đầu và kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục đồ thị. Bài tiểu luận được kết cấu thành các phần sau như sau: PHẦN 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI HÀ PHẦN 2. THỰC HÀNH THEO CÁC CHUYÊN ĐỀ 5 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY HẢI HÀ 1.
SƠ LƯỢC CHUNG VỀ CÔNG TY - Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ - Tên tiếng Anh: Haiha Confectionery Joint-Stock Company - Tên viết tắt : HAIHACO - Biểu tượng: - Hiện công ty có 3 nhà máy sản xuất tại KCN Bắc Ninh, TP Nam Định,TP Việt Trì và hai chi nhánh phân phối hàng hóa tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. - Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty bao gồm: Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm. Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm hàng hoá khác.
Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại. Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp luật. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN - Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO ) là một trong những doanh nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam. - Công ty được thành lập từ năm 1960 trải qua hơn 50 năm phấn đấu và trưởng thành Công ty đã không ngừng lớn mạnh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh.
Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh tốt, đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có năng lực và lực lượng công nhân giỏi tay nghề Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã tiến bước vững chắc và phát triển liên tục để giữ vững uy tín và chất lượng xứng đáng với niềm tin yêu của người tiêu dùng. 6 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 -Tiền thân là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000 tấn/ năm. Ngày nay, Công ty đã phát triển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà với qui mô sản xuất lên tới 20. - Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là Doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống "Phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn" (HACCP) tại Việt Nam.
Điều này thể hiện cam kết của Lãnh đạo doanh nghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ của người tiêu dùng. - Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 191/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp. - Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 20/01/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và thay đổi lần thứ bảy ngày 09/05/2018. 7 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 PHẦN II: THỰC HÀNH BÀI 2: DOANH THU, CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP 1.
Chi tiết doanh thu sản phẩm Tăng/ giảm 2018 Năm 2018 Năm 2017 so với 2017 Giá bán Giá bán Số tuyệt Số Tổng DT Tỷ Tổng DT Tỷ Sản chưa thuế Sản chưa thuế đối tương Số lượng (triệu trọng Số lượng (triệu trọng phẩm (triệu phẩm (triệu (triệu đối đồng) (%) đồng) (%) đồng) đồng) đồng) (%) 1 0,02 10.000 20,00 8 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.035 33,45 vụ vụ Tổng Tổng 1.366 DT DT Các Các khoả khoả n 18.381 giảm giảm trừ trừ DTT 982.985 9 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail. Doanh thu thuần và giá vốn hàng bán Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2017 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.366 Doanh thu bán hàng 988.291 Doanh thu cung cấp dịch vụ khác 12.075 Các khoản giảm trừ doanh thu 18.381 Chiết khấu thương mại 7.28 Hàng bán bị trả lại 10.101 Doanh thu thuần 982.985 Giá vốn hàng bán 748.679 Nhận xét: Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất là 98,16% trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp. Đóng góp giá trị lớn nhất trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp là 1.799 triệu đồng + Hoạt động tài chính cũng là một hoạt động mà doanh nghiệp đang thực hiện mang ai doanh nghiệp 17.253 triệu đồng chiếm 1,69% doanh thu có được trong kỳ. + Các hoạt động khác cũng tạo ra doanh thu là 1.547 đồng chiếm tỷ trọng nhỏ hất 0,15% tổng doanh thu của công ty.
Doanh thu hoạt động tài chính Đơn vị tính: triệu đồng Chi tiêu Năm 2018 Năm 2017 Lãi tiền gửi, cho vay 16.735 Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh 297 58 Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại - 51 Cộng 17.845 Nhận xét: Về tăng trưởng doanh thu: Tổng doanh thu năm 2018 tăng 147. Việc doanh thu tăng là do Doanh thu các chỉ tiêu về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và oanh thu khác đều tăng. Trong đó: + Tăng trưởng mạnh nhất là hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ. Năm 2018 oanh thu tăng 133.222 triệu đồng so với năm 2017 tương ứng với tỷ trọng là 15,38% ó thể nói doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ đã góp phần lớn vào việc tăng doanh thu của công ty.Và có thể thấy doanh nghiệp đã làm tốt trong công tác tăng số tăng doanh thu của công ty.
Và có thể thấy doanh nghiệp đã làm tốt trong công tác tăng số lượng và chất lượng sản phẩmnhưng vẫn đáp ứng được đủ yêu cầu về số lượng 10 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 + Doanh thu tài chính có mức tăng trưởng thứ hai tăng 13.405, ứng với tỷ trọng tăng 348,73% giá trị tăng thêm từ năm 2017 đến năm 2018 so với 2017 + Cuối cùng là doanh thu khác tăng 910.34 triệu đồng ứng với tỷ trọng tăng là 143,05% Nhìn chung doanh thu năm 2018 tăng hơn năm 2017 có thể do năm 2018 đã thực hiện các chính sách hoạt động mua bán có hiệu quả. Cải thiện rõ rệt sự thua lỗ bù đắp cho năm 2017. Chi phí tài chính Đơn vị tính: triệu đồng Chi tiêu Năm 2018 Năm 2017 Lãi tiền vay 15.755 16 Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh 210 76 Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ 29 - Chiết khấu thanh toán 300 124 Chi phí khác 199 - Tổng 16.493 216 Nhận xét: Lãi tiền vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí tài chính với 15.Năm 2018 so với năm 2017, chi phí tài chính tăng nhanh với 16.278 triệu đồng do các khoản lãi tiền vay tăng mạnh (15.739 triệu đồng), các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh, lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ, chiết khấu thanh toán và các chi phí khác đều tăng. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN Đơn vị tính: triệu đồng Năm 2018 Năm 2017 Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Chi phí nguyên liệu, vật liệu 700 922 Chi phí nhân viên quản lý 20.284 Chi phí khấu hao tài sản cố định 323 6.932 Thuế, phí và lệ phí 8.129 Chi phí dịch vụ mua ngoài 17.228 Chi phí khác 3.680 Các khoản chi phí bán hàng trong kỳ Chi phí nguyên liệu, vật liệu 3.644 11 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 Chi phí nhân viên 43.415 Chi phí khấu hao tài sản cố định 1.348 Chi phí dịch vụ mua ngoài 69.629 Chi phí khác 12.975 Nhận xét: Trong các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, các chi phí chiếm phần lớn là chi phí nhân viên quản lý là 20.892 triệu đồng , chi phí khấu hao tài sản cố định 323 triệu đồng.
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ năm 2018 giảm 8.962 triệu đồng so với năm 2017 do các chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định và các chi phí khác đều giảm. Các khoản chi phí bán hàng trong kỳ chủ yếu từ chi phí nhân viên với 43.348 triệu đồng và chi phí dịch vụ mua ngoài là 69. Do chi phí nhân viên tăng 26.933 triệu đồng, chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 31.946 triệu đồng, các khoản chi phí bán hàng trong kỳ tăng 53. Phân tích cấu trúc doanh thu, chi phí Đơn vị tính: triệu đồng Tăng/giảm năm 2018 Năm 2018 Năm 2017 Chỉ tiêu so với 2017 Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng DTBH và cung ứng 1.433 15,38% dịch vụ DTTC 17.688 13,51% SXKD Chi phí 748.750 9,63% sản xuất Chi phí 129.889 70,93% bán hàng Chi phí 51.951 -14,75% QLDN Chi phí 16.277 7535,65% tài chính Chi phí 1.373 0,14% 657 0,08% 716 108,98% khác 12 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 TỔNG 947.681 7658,14% Nhận xét: - Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất là 98,31% trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp.
Đóng góp giá trị lớn nhất trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp là 1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 tăng 133,433 ( triệu đồng) so với năm 2017 và tỷ lệ tăng tương ứng là 15. - Tổng doanh thu tài chính năm 2018 so tăng 13,408 ( triệu đồng) so với năm 2017. Trong đó, lãi tiên gửi và cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất 98,28%, lãi tiền gửi và phát sinh chiếm 1,72%.
- Tổng chi phí bán hàng của năm 2018 tăng 53,888. Trong đó, Chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm tỷ trọng cao nhất 53,58% , Chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm tỷ trọng thấp nhất 0,89%. - Tổng chi phí QLDN của năm 2018 giảm 8,962 triệu đồng so với năm 2017. Trong đó, Chi phí nhân viên quản lý chiếm tỷ trọng cao nhất 40,40%, Chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm tỷ trọng thấp nhất 0,62%.
- Tổng doanh thu năm 2018 tăng 146,842 triệu đồng so với năm 2017.Trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm chủ yếu ( 98,31%) , doanh thu tài chính chỉ chiếm 1,69%, không có doanh thu khác. - Tổng chi phí năm 2018 tăng 256,017 % so với năm 2017. Trong đó, Chi phí khác chiếm tỷ trọng cao nhất 50,4%, chi phí tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ nhất 0,86%. Giải pháp: - Bản thân doanh nghiệp đã làm tốt trong việc tăng số lượng sản phẩm, dịch vụ.
Do đó phải tiếp tục đẩy mạnh việc năng cao về cả số lượng và chất lượng, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, mặt hàng sản xuất phải phong phú đa dạng về chủng loại và mẫu mã, phải đảm bảo tiến độ sản xuất. - Trong khâu tiêu thụ sản phẩm cần quan tâm đến tình hình trang bị về cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ việc tiêu thụ sản phẩm.