Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều ngành nghề, việc lựa chọn và cung ứng các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội là yếu tố mang tính quyết định đến sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước vừa đứng trước những cơ hội mở rộng giao thương, vừa phải đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh khốc liệt. Để thích ứng và phát triển, các nhà quản trị cần nắm bắt chuẩn xác mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố kinh tế đến kết quả kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, giúp đánh giá toàn diện thực trạng, phát hiện những khả năng tiềm tàng chưa khai thác, làm rõ nguyên nhân phát sinh các tồn tại, từ đó xây dựng các giải pháp khai thác tối đa nguồn lực và dự báo xu thế phát triển trong tương lai. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật" đã được lựa chọn thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật (JVC) trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 và quý I năm 2022. Qua đó, nghiên cứu làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn và hạn chế trong quá trình vận hành để đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định theo 3 mục tiêu:

  1. Tìm hiểu và phản ánh trung thực thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2019, 2020, 2021 và quý I năm 2022 thông qua hệ thống số liệu kế toán và tài chính.
  2. Đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính cơ bản; đồng thời áp dụng phương pháp phân tích nhân tố để xác định mức độ tác động của từng nhân tố cụ thể đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
  3. Phân tích môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài thông qua ma trận SWOT nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó xây dựng các định hướng chiến lược và giải pháp thực thi phù hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cùng các chỉ tiêu tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật (trụ sở chính tại Tầng 24 tòa nhà ICON 4, 243A Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội và chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài chính được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2019, 2020, 2021 và quý I năm 2022. Thời gian triển khai thực hiện khóa luận từ ngày 15 tháng 08 năm 2022 đến ngày 15 tháng 10 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm và công cụ quản trị kinh doanh, phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Hệ thống khái niệm tài chính: Doanh thu (doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác); Chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính); Lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác và lợi nhuận trước thuế).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động: Số vòng quay tổng tài sản, số vòng quay tài sản cố định, số vòng quay hàng tồn kho (và số ngày một vòng quay), số vòng quay các khoản phải thu, số vòng quay vốn lưu động.
  • Hệ thống chỉ tiêu khả năng thanh toán: Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả), chỉ số khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), chỉ số khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản lưu động - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn).
  • Hệ thống chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu và tính toán các đặc trưng thống kê để mô tả thực trạng sản xuất, kinh doanh và cơ cấu nguồn lực của công ty theo từng thời kỳ.
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh bằng số tuyệt đối: Phép trừ giữa trị số kỳ phân tích với kỳ gốc nhằm xác định quy mô và khối lượng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
    • So sánh bằng số tương đối: Phép chia giữa trị số kỳ phân tích với kỳ gốc nhằm xác định tốc độ phát triển và tỷ trọng biến động.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố riêng biệt đến chỉ tiêu phân tích (lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác) bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp từng nhân tố từ số liệu kỳ gốc sang số liệu kỳ phân tích theo thứ tự: nhân tố số lượng xác định trước, nhân tố chất lượng xác định sau; cố định các nhân tố còn lại trong từng bước thay thế.
  • Phương pháp phân tích và xây dựng ma trận SWOT: Xác định các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) để hình thành 4 nhóm chiến lược phối hợp: Chiến lược SO, Chiến lược WO, Chiến lược ST và Chiến lược WT.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã qua kiểm toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật giai đoạn 2019 - 2021 và quý I năm 2022; các tài liệu hành chính, báo cáo nhân sự từ Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán.
  • Dữ liệu bên ngoài: Thông tin thị trường, thông tin ngành thiết bị y tế từ các báo, tạp chí chuyên ngành và các kênh dữ liệu trực tuyến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh, khẳng định đây là công cụ quản lý kinh tế độc lập giúp kiểm tra, đánh giá kết quả so với kế hoạch, xác định nguyên nhân biến động và xây dựng phương án kinh doanh. Tác giả trình bày chi tiết khái niệm, phương pháp phân loại doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cùng nguồn tài liệu phục vụ phân tích gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đồng thời, chương 1 thiết lập công thức tính toán cho ba nhóm chỉ tiêu tài chính trọng yếu (hiệu quả hoạt động, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời) và quy trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn cùng ma trận SWOT.

Chương 2: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật

Chương 2 giới thiệu quá trình hình thành từ Công ty TNHH Thiết bị Y tế Việt Nhật (thành lập ngày 27/09/2001) chuyển đổi thành Công ty Cổ phần (năm 2010), niêm yết cổ phiếu mã JVC trên sàn HOSE từ ngày 21/06/2011 với quy mô niêm yết 112.171.000 cổ phiếu. Cơ cấu tổ chức của JVC được thiết kế theo mô hình chức năng, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc: quản lý chung, kinh doanh, kỹ thuật) cùng các phòng ban: Kinh doanh, Kế toán - văn phòng, Xuất nhập khẩu, Kỹ thuật, Phòng khám đa khoa và Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh.

Về nguồn lực và năng lực sản xuất kinh doanh, JVC sở hữu đội ngũ lao động có trình độ đại học chiếm 33,5%, cao đẳng và trung cấp chiếm 30,8%, công nhân kỹ thuật và lao động khác chiếm 35,7%. Vốn điều lệ đạt trên 1.125 tỷ đồng (tính từ đợt tăng vốn năm 2014). Danh mục kinh doanh chính bao gồm: phân phối thiết bị chẩn đoán hình ảnh cao cấp (Hitachi, Fujifilm, Konica, Sakura...); phân phối vật tư tiêu hao (phim khô y tế, vật tư kiểm soát nhiễm khuẩn Saraya, vật tư hồi sức Merit); đầu tư xã hội hóa liên kết máy móc y tế với các bệnh viện; dịch vụ kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa; vận hành Phòng khám đa khoa với đội ngũ 15 xe khám lưu động chuyên dụng đạt công suất 3.500 lượt khám/ngày phục vụ 637 khách hàng trên 64 tỉnh thành. Về mạng lưới đơn vị thành viên tính đến ngày 31/03/2022, JVC có 2 công ty con gồm Công ty TNHH Kyoto Medical Science (KMS - năm 2021 đạt doanh thu chủ yếu từ vật tư tiêu hao chiếm trên 80%, lỗ 3,47 tỷ đồng do chi phí khấu hao máy liên kết lớn) và Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Y tế Việt Nhật (MIDS - thành lập tháng 10/2021 với vốn 25 tỷ đồng, năm 2021 lỗ 2,27 tỷ đồng do chi phí đầu tư ban đầu) cùng 1 công ty liên kết là Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Tín (vốn đầu tư 750 triệu đồng).

Chương 3: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật

Chương 3 đi sâu phân tích toàn diện số liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2021 và quý I năm 2022. Nội dung tập trung vào:

  • Phân tích biến động tổng doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác: Doanh thu thuần năm 2019 đạt 517.173 triệu đồng, giảm xuống 411.417 triệu đồng năm 2020 (-20,45%) và tiếp tục giảm xuống 391.228 triệu đồng năm 2021 (-4,91%).
  • Phân tích biến động chi phí: Bóc tách cơ cấu giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính qua các Bảng phân tích biến động (Bảng 3, Bảng 4, Bảng 5, Bảng 6).
  • Phân tích biến động và nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 2.796 triệu đồng, chuyển sang lỗ nặng -76.685 triệu đồng năm 2020, sau đó mức lỗ giảm xuống còn -29.966 triệu đồng năm 2021. Phương pháp thay thế liên hoàn được ứng dụng để lượng hóa các nhân tố tác động đến lợi nhuận gộp, chi phí hoạt động, lợi nhuận tài chính và lợi nhuận khác (Bảng 8 đến Bảng 11).
  • Đánh giá hệ thống chỉ tiêu tài chính qua Bảng 12 đến Bảng 15: Phản ánh biến động các vòng quay tài sản, các hệ số thanh toán (tổng quát, hiện hành, nhanh) và các chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE).

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật

Trên cơ sở tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức qua ma trận SWOT, chương 4 làm rõ định hướng hoạt động giai đoạn 2022 - 2026 của JVC. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chuyên biệt bao gồm:

  • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng thể.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động (quản trị thu hồi nợ, tối ưu hóa hàng tồn kho).
  • Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định (quản lý và khai thác hiệu quả tài sản máy móc thiết bị liên doanh liên kết).
  • Tăng cường hoạt động Marketing và phát triển thị trường khách hàng.
  • Một số giải pháp quản trị bổ trợ khác.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật trong giai đoạn 2019 - 2021 qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản:

Chỉ tiêu Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) Chênh lệch 2019 - 2020 (Triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng 2019 - 2020 (%) Chênh lệch 2020 - 2021 (Triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng 2020 - 2021 (%)
Doanh thu thuần 517.173 411.417 391.228 -105.756 -20,45% -20.189 -4,91%
Lợi nhuận sau thuế 2.796 -76.685 -29.966 -79.481 -2.842,67% +46.719 +60,92%

Các phát hiện trọng tâm từ phân tích số liệu:

  • Doanh thu thuần sụt giảm liên tục qua 3 năm: Năm 2020 chỉ đạt 79,12% kế hoạch đề ra, năm 2021 đạt gần 89% kế hoạch. Nguyên nhân trực tiếp là do tác động của đại dịch Covid-19 làm các bệnh viện bị phong tỏa, người dân hạn chế đi khám bệnh khiến lượng tiêu thụ vật tư tiêu hao và doanh thu liên kết máy chụp giảm mạnh. Nguồn vốn đầu tư của bệnh viện bị chuyển hướng ưu tiên sang các mặt hàng chống dịch cấp thiết.
  • Tình trạng thua lỗ năm 2020 (-76,685 tỷ đồng) xuất phát từ việc sụt giảm doanh thu kết hợp với việc doanh nghiệp trích lập bổ sung dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi và rà soát lại thời gian trích khấu hao tài sản cố định liên doanh liên kết theo đúng quy định pháp luật và tuổi thọ kinh tế.
  • Năm 2021 mức lỗ giảm còn -29,966 tỷ đồng (cải thiện 60,92% so với năm 2020) nhờ hoạt động cơ cấu danh mục đầu tư tài chính mang lại hiệu quả cao hơn.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng tài chính và mô hình kinh doanh của công ty:

  • Tối ưu hóa vốn lưu động: Rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn bằng cách kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng, giảm áp lực nợ đọng từ các bệnh viện và cơ sở y tế; quản lý định mức hàng tồn kho thiết bị, vật tư tiêu hao để giảm chi phí bảo quản và hao hụt.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Đánh giá lại hiệu suất khai thác thực tế của các dòng máy chẩn đoán hình ảnh (MRI, CT-Scanner, X-quang) tại các bệnh viện liên kết, điều chỉnh phương pháp khấu hao phù hợp và đẩy mạnh dịch vụ kỹ thuật bảo trì định kỳ nhằm nâng cao tuổi thọ thiết bị.
  • Phát triển hoạt động Marketing và thị trường: Mở rộng cung ứng thiết bị chẩn đoán hình ảnh và vật tư tiêu hao xuống hệ thống trung tâm y tế, bệnh viện tuyến huyện; tận dụng năng lực của hệ thống 15 xe khám lưu động để đẩy mạnh các gói khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp và khu công nghiệp.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp niêm yết trong lĩnh vực phân phối thiết bị y tế giai đoạn khủng hoảng dịch bệnh. Nghiên cứu chỉ ra các điểm nghẽn về chi phí trích lập dự phòng và khấu hao tài sản liên kết, cung cấp căn cứ dữ liệu cho ban lãnh đạo công ty trong việc xây dựng phương hướng hoạt động giai đoạn 2022 - 2026.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu: Tác giả không thu thập được Báo cáo tài chính năm 2021 của đơn vị liên kết là Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Tín (vốn đầu tư 750 triệu đồng), dẫn đến việc đánh giá hiệu quả đầu tư ngoài doanh nghiệp chưa bao quát đầy đủ tất cả các đơn vị thành viên.
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian 2 tháng (từ 15/08/2022 đến 15/10/2022), số liệu năm 2022 mới chỉ cập nhật đến hết quý I năm 2022 nên chưa phản ánh trọn vẹn cả chu kỳ tài chính của năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật dữ liệu tài chính trọn vẹn cho giai đoạn 2022 - 2026 sau khi phục hồi sau dịch bệnh, đồng thời mở rộng phân tích chuyên sâu hiệu quả hoạt động của từng công ty con (KMS, MIDS) khi có đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán nhiều năm liên tiếp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình kết hợp phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố cấu thành lợi nhuận doanh nghiệp.
    • Phương pháp phân tích đặc thù ngành thiết bị y tế: mô hình đầu tư xã hội hóa liên kết máy chẩn đoán hình ảnh tại các bệnh viện công lập, phân phối vật tư tiêu hao và dịch vụ xe khám lưu động.
    • Khung xây dựng ma trận SWOT và đề xuất giải pháp quản trị vốn trong điều kiện doanh nghiệp chịu tác động bởi biến động môi trường vĩ mô.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu và lợi nhuận của JVC biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?

Doanh thu thuần của JVC giảm liên tục từ 517.173 triệu đồng (2019) xuống 411.417 triệu đồng (2020, giảm 20,45%) và tiếp tục giảm còn 391.228 triệu đồng (2021, giảm 4,91%). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt dương 2.796 triệu đồng, sang năm 2020 chuyển thành lỗ 76.685 triệu đồng, và năm 2021 lỗ 29.966 triệu đồng.

2. Những nguyên nhân trực tiếp nào dẫn đến kết quả kinh doanh thua lỗ của JVC trong năm 2020 và 2021?

Các nguyên nhân chính được chỉ ra gồm:

  • Đại dịch Covid-19 khiến bệnh viện bị phong tỏa, người dân hạn chế đến cơ sở khám chữa bệnh làm giảm tiêu thụ vật tư tiêu hao và giảm doanh thu liên kết máy.
  • Bệnh viện chuyển hướng ngân sách ưu tiên mua sắm thiết bị phòng dịch (khẩu trang, máy thở, nước sát khuẩn) thay vì đầu tư máy móc lớn.
  • Công ty thực hiện trích lập bổ sung dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi và rà soát lại thời gian khấu hao tài sản cố định liên doanh liên kết.

3. JVC vận hành cơ cấu tổ chức theo mô hình nào và gồm những phòng ban chức năng nào?

Công ty vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức chức năng, quyền lực quản lý cao nhất là Đại hội đồng cổ đông. Bộ máy điều hành gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc: quản lý chung, kinh doanh, kỹ thuật) trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - văn phòng, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kỹ thuật, Phòng khám đa khoa và Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh.

4. Danh mục sản phẩm và dịch vụ cốt lõi của JVC bao gồm những mảng nào?

JVC kinh doanh 5 mảng chính: phân phối thiết bị y tế chẩn đoán hình ảnh (cộng hưởng từ MRI, CT-scanner, X-quang, siêu âm...); phân phối vật tư tiêu hao (phim khô y tế Fujifilm, Konica, vật tư Saraya, Merit, USM Healthcare); đầu tư liên kết xã hội hóa máy móc y tế với bệnh viện; cung cấp dịch vụ kỹ thuật bảo trì, sửa chữa; và vận hành phòng khám đa khoa cùng hệ thống 15 xe khám lưu động.

5. Kết quả kinh doanh của các công ty con thuộc JVC tính đến năm 2021 như thế nào?

Tính đến ngày 31/03/2022, JVC có 2 công ty con:

  • Công ty TNHH Kyoto Medical Science (KMS): Doanh thu vật tư tiêu hao chiếm trên 80%, năm 2021 ghi nhận lỗ 3,47 tỷ đồng do chi phí khấu hao các máy liên kết lớn.
  • Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Y tế Việt Nhật (MIDS): Thành lập tháng 10/2021 với vốn điều lệ 25 tỷ đồng, năm 2021 lỗ 2,27 tỷ đồng do đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản và chịu chi phí vận hành ban đầu lớn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiến Dũng đã hoàn thành việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Y tế Việt Nhật giai đoạn 2019 - 2021 và quý I năm 2022 dựa trên hệ thống số liệu kế toán kiểm toán minh bạch. Thông qua các phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn và ma trận SWOT, nghiên cứu đã bóc tách rõ nguyên nhân dẫn đến sụt giảm doanh thu và các khoản lỗ tài chính do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 cũng như chính sách trích lập dự phòng, khấu hao tài sản liên kết. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp tập trung vào nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động, tối ưu hóa vốn cố định và phát triển thị trường cho giai đoạn 2022 - 2026. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị doanh nghiệp và nghiên cứu học thuật chuyên ngành Quản trị kinh doanh.