KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Văn Mỹ Thành phố Hồ Chí Minh - 2017. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Khoa Quản trị kinh doanh Ngành Kinh Tế Đối Ngoại Đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN DÕNG NƢỚC Giảng viên hướng dẫn Th.s Nguyễn Văn Mỹ Sinh viên Trần Nguyễn Hải Phƣơng MSSV: 64011300762 2 SVTH: Trần Nguyễn Hải Phƣơng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Văn Mỹ LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, cho phép tôi đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý Thầy Cô Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Quốc tế Sài Gòn đã tạo cơ hội cho tôi làm quen với môi trƣờng doanh nghiệp, học hỏi thêm nhiều điều để tôi có thể hoàn thành bài khóa luận này. Tiếp theo đó tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo của Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc đặc biệt là anh Tiền Thanh Hiệp, chị Nguyễn Hoàng Tuấn Anh và chị Hà Thị Diễm đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi, anh chị luôn giải đáp mọi thắc mắc, giúp tôi tiến bộ trong công việc, tạo cơ hội để tôi có thể áp dụng các kiến thức đã học để cọ xát với thực tế trong suốt thời gian tôi thực tập tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm sâu sắc và chân thành nhất đến giảng viên hƣớng dẫn- thầy Ths.
Nguyễn Văn Mỹ đã luôn quan tâm, tận tình hƣớng dẫn, đồng thời luôn giải đáp thắc mắc của tôi cũng nhƣ đƣa ra những nhận xét và lời khuyên bổ ích giúp tôi hoàn thành bài khóa luận đầy đủ và hoàn chỉnh nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn! Trần Nguyễn Hải Phƣơng 3 SVTH: Trần Nguyễn Hải Phƣơng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Văn Mỹ NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN. Điểm đánh giá khi thực hiện khóa luận: ……. Giảng viên hƣớng dẫn (Ký và Ghi rõ họ tên) 4 SVTH: Trần Nguyễn Hải Phƣơng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Văn Mỹ NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN.
Điểm đánh giá khi thực hiện khóa luận: ……. Giảng viên phản biện (Ký và Ghi rõ họ tên) 5 SVTH: Trần Nguyễn Hải Phƣơng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Văn Mỹ MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. 8 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tƣợng nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 Kết cấu khóa luận .7 Mục tiêu của đợt thực tập. 11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN.1 Khái niệm, vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải bằng đƣờng biển.2 Quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của ngƣời giao nhận .3 Các nghiệp vụ cơ bản trong giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế bằng đƣờng biển.4 Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc cung dịch vụ giao nhận bằng đƣờng biển.
28 CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN DÒNG NƢỚC .1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc .2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban .3 Tình hình nhân sự và đội ngũ nhân viên .4 Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian gần đây .5 Định hƣớng phát triển và mục tiêu dài hạn của công ty. 41 CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN DÒNG NƢỚC .1 Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đƣờng biển tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc. 44 6 SVTH: Trần Nguyễn Hải Phƣơng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đƣờng biển tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc.3 Đánh giá chung về hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đƣờng biển tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc. 67 CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN .1 Một số giải pháp đƣa ra để hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đƣờng biển tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc.
74 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 78 7 SVTH: Trần Nguyễn Hải Phƣơng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Văn Mỹ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MTO : Ngƣời vận tải đa phƣơng thức ĐHCĐ : Đại hội cổ đông HĐQT : Hội đồng quản trị FCL : Full container load- Hàng cont LCL : Less than container load- Hàng lẻ CFS: Container statation fee –Phí bốc dở FWD : fowader giao nhận MBL : Master bill of lading HBL : House bill of lading XNK : Xuất nhập khẩu WTO:World Trade Organization P/O: Purchase Order (Đơn đặt hàng) L/C: Letter of Credit (Thƣ tín dụng) C/O: Certificate of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ) P/L: Packing List (Phiếu đóng gói) B/L: Bill of Lading (Vận đơn) Invoice: Hóa đơn thƣơng mại D/O: Delivery Order (Lệnh giao hàng) NOR: Notice of readiness (Thông báo sẵn sàng) 8 SVTH: Trần Nguyễn Hải Phƣơng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Văn Mỹ CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Lý do chọn đề tài Thƣơng mại quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nƣớc. Do đó, xu hƣớng quốc tế hóa, toàn cầu hóa đang là xu hƣớng của nhân loại ngày nay. Thƣơng mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng là lĩnh vực đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế quốc nội hội nhập với nền kinh tế quốc tế, phát huy những lợi thế của đất nƣớc, tận dụng các năng lực, tiềm năng của con ngƣời, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm, kỹ năng tiên tiến từ nƣớc ngoài, trân trọng văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa nhân loại.
Xuất khẩu là một hoạt động rất quan trọng không thể thiếu trong hoạt động thƣơng mại quốc tế. Xuất khẩu cho phép phát huy tối đa nội lực trong nƣớc đồng thời tranh thủ các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thế giới. Xuất khẩu thúc đẩy tái sản xuất mở rộng liên tục và có hiệu quả vì vậy khuyến khích sản xuất phát triển. Ngoài ra, xuất khẩu cũng đã mở ra các loại hình dịch vụ liên quan đến xuất khẩu và phát triển nó một cách mạnh mẽ.
Hiện nay, dịch vụ xuất khẩu hàng hóa rất đa dạng và phong phú và vẫn đang sinh trƣởng và phát triển, là một ngành đầy tiềm năng trong tƣơng lai. Trên thế giới, dịch vụ giao nhận (logistics) đã hoạt động lâu năm với nhiều tập đoàn đa quốc gia nhƣ Maersk Line (MAERSK), Mitsu O. Sự phát triển dịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác đƣợc đảm bảo về thời gian và chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ. Logistics là một hoạt động tổng hợp mang tính chất dây chuyền, hiệu quả của quá trình này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thƣơng mại quốc gia.
Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc là một công ty có lĩnh vực hoạt động bao gồm tất cả các dịch vụ liên quan đến lĩnh vực giao nhận xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và vận tải nội địa nhƣ: logistics, dịch vụ hải quan, chứng từ, gom hàng LCL, sea freight, air freight, 9 SVTH: Trần Nguyễn Hải Phƣơng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Văn Mỹ đóng kiện, vận chuyển hàng hóa, kho bãi. Sau quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc cùng với sự hƣớng dẫn của giảng viên hƣớng dẫn Ths. Nguyễn Văn Mỹ, tôi đã chọn đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đƣờng biển tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc” để làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình.2 Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu những vấn đề cốt lõi của thực trạng giao nhận hàng hóa xuất khẩu, tầm quan trọng của nó trong hoạt động kinh doanh của công ty và thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu của Công ty. Qua đó rút ra những mặt mạnh cũng nhƣ những mặt còn hạn chế trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu, từ đó đƣa ra đƣợc các cở sở để đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu của Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc.3 Đối tƣợng nghiên cứu Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đƣờng biển tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc.4 Phạm vi nghiên cứu - Không gian: Bài luận đƣợc thực hiện trong phạm vi Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.5 Phƣơng pháp nghiên cứu Bài luận đƣợc sử dụng dữ liệu trực tiếp từ doanh nghiệp.
Bên cạnh đó tôi cũng tham khảo thêm những dữ liệu, số liệu từ internet (nhƣ trang web Hải quan Việt Nam, báo điện tử đài tiếng nói Việt Nam…), giáo trình học, biểu thuế; nghị định, quyết định, thông tƣ, pháp luật 10 SVTH: Trần Nguyễn Hải Phƣơng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Văn Mỹ của Nhà nƣớc Việt Nam về những vấn đề liên quan đến quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đƣờng biển … Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong bài báo cáo: thống kê mô tả, phân tích dữ liệu, so sánh (dữ liệu qua các năm), tổng hợp.6 Kết cấu khóa luận Khóa luận gồm có 4 chƣơng. - Chƣơng 1: Giới thiệu chung gồm trình bày lí do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, nội dung chính của đề tài. - Chƣơng 2: Cơ sở lí luận. - Chƣơng 3: Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc.
- Chƣơng 4: Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đƣờng biển tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Dòng Nƣớc. - Chƣơng 5: Giải pháp và kết luận 1.7 Mục tiêu của đợt thực tập Đợt thực tập thật sự là một trải nghiệm bổ ích khi mà tôi đƣợc tiếp xúc với môi trƣờng làm việc chuyên nghiệp, giúp tôi hiểu rõ cơ cấu tổ chức của một công ty và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. Khi làm việc tại công ty, tôi có cơ hội rèn luyện kỹ năng giao tiếp, trau dồi kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng quan sát. Trƣớc đây, tôi chƣa từng làm công việc nào liên quan đến ngành học, đợt thực tập này là một cơ hội tốt để tôi hòa nhập và tìm hiểu về môi trƣờng làm việc.
Trong môi trƣờng chuyên nghiệp này, tôi đã tìm ra những thiếu sót của bản thân để khắc phục, đồng thời học hỏi và tiếp thu đƣợc nhiều điều mới.