Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa đóng vai trò là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia sâu rộng vào chuỗi giá trị và phân công lao động toàn cầu. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thực thi các hiệp định thương mại tự do song phương (như ACFTA, AFTA, AKFTA) và đa phương thế hệ mới (như CPTPP, RCEP) đã mở rộng thị trường tiếp cận cho các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kho vận. Trong tổng thể các phương thức vận chuyển quốc tế, vận tải đường biển chiếm tỷ trọng vượt trội về khối lượng luân chuyển hàng hóa nhờ năng lực chuyên chở lớn và chi phí tối ưu đối với các loại hàng hóa thiết yếu và hàng công nghiệp.
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và logistics, tập trung phát triển các tuyến dịch vụ vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển. Trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường dịch vụ giao nhận và những biến động của chuỗi cung ứng quốc tế trong giai đoạn dịch bệnh, việc đánh giá thực trạng vận hành, chỉ ra những hạn chế nghiệp vụ và tìm kiếm các biện pháp tối ưu hóa quy trình giao nhận là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp. Từ thực tiễn thực tập tại phòng Kinh doanh của đơn vị, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm phân tích hoạt động giao nhận đường biển của công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka giai đoạn 2020 - 2022, bao gồm phân tích quy trình vận hành, hiệu quả kinh doanh và các chỉ tiêu đo lường chất lượng dịch vụ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tháo gỡ các khó khăn, hoàn thiện quy trình giao nhận và thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka (Hà Nội, Việt Nam).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, nhân sự và hoạt động vận hành của doanh nghiệp được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các khái niệm, quy tắc quốc tế và văn bản pháp luật hiện hành về dịch vụ giao nhận hàng hóa ngoại thương:
- Khái niệm dịch vụ giao nhận và người giao nhận vận tải quốc tế: Áp dụng Quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) và Luật Thương mại Việt Nam. Văn bản làm rõ vị trí pháp lý của người giao nhận (đóng vai trò đại lý, người gom hàng lẻ, người chuyên chở chính hoặc người kinh doanh vận tải đa phương thức - MTO).
- Cơ sở pháp lý và điều kiện trách nhiệm: Khóa luận dẫn chiếu các văn bản gồm Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế, Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990, Luật Thương mại Việt Nam 1997, các Nghị định 25/CP, 200/CP, 330/CP, Quyết định số 2106/QĐ-GTVT ngày 23/8/1997 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam; cùng các quy định về miễn trừ trách nhiệm (Điều 169) và giới hạn trách nhiệm (Điều 170) theo Luật Thương mại Việt Nam.
- Khung quy trình nghiệp vụ: Tiếp thu mô hình quy trình nghiên cứu thị trường 6 bước theo học thuyết của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Trang Mai (2011); quy trình giao nhận hàng nhập khẩu tại cảng biển (cho hàng FCL, hàng LCL và hàng không đóng container) theo Nguyễn Hồng Đàm (2003); và quy trình giải quyết khiếu nại 3 bước dựa trên Quyết định 636/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan.
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường: Vận dụng bộ chỉ số hiệu quả chuỗi cung ứng của Hiệp hội Chuỗi cung ứng Tompkins (Tompkins Supply Chain Consortium), bao gồm: Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn (On-Time Shipping), Độ chính xác của hóa đơn hàng hóa, Tỷ suất đo lường đơn hàng hoàn hảo (Perfect Order Rate); kết hợp với nhóm chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh dữ liệu kinh tế. Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối được áp dụng trên các bảng số liệu để làm rõ xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm. Tác giả kết hợp phân tích định tính quy trình nghiệp vụ với đánh giá định lượng các chỉ số vận hành.
Nguồn dữ liệu:
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka cung cấp trong giai đoạn 2020 - 2022; kết hợp các tài liệu giáo trình chuyên ngành, cổng thông tin điện tử của cơ quan hải quan và các hiệp hội vận tải.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về giao nhận vận tải biển quốc tế. Tác giả phân tích phạm vi các dịch vụ giao nhận hàng hóa từ khâu chuẩn bị, lập chứng từ, thuê tàu, làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm, đến tổ chức lưu kho và giao hàng đến tay người nhận. Địa vị pháp lý của người giao nhận được phân định rõ theo hệ thống luật tập tục (Common Law) và luật dân sự (Civil Law), đồng thời xác lập nghĩa vụ và giới hạn trách nhiệm của người giao nhận căn cứ vào Điều 169 và Điều 170 Luật Thương mại Việt Nam.
Nội dung chương mô tả chi tiết nhiệm vụ và trách nhiệm pháp lý của 4 chủ thể tham gia vào quá trình giao nhận tại cảng biển: cơ quan cảng biển, chủ hàng ngoại thương, người chuyên chở (hãng tàu) và cơ quan hải quan. Quy trình nghiên cứu thị trường dịch vụ logistics được chuẩn hóa qua 6 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu, (2) Xác định thông tin cần thiết, (3) Nhận dạng nguồn dữ liệu và kỹ thuật thu thập, (4) Thu thập dữ liệu, (5) Phân tích dữ liệu, (6) Viết báo cáo và trình bày kết quả.
Đối với quy trình kỹ thuật nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu, tác giả phân tách các kịch bản thực hiện theo 3 phương thức đóng gói hàng hóa:
- Hàng nguyên container (FCL): Quy trình nhận thông báo hàng đến, đổi lệnh giao hàng (D/O) tại hãng tàu, nộp phí, xác nhận D/O tại thương vụ cảng, đối chiếu Manifest với hải quan giám sát, làm thủ tục xuất kho và mượn vỏ container hoặc rút ruột tại bãi.
- Hàng lẻ (LCL): Nhận D/O từ người gom hàng, đối chiếu chứng từ, làm thủ tục xuất kho và tiến hành nhận hàng tại kho CFS.
- Hàng không đóng container (hàng rời, hàng nguyên tàu): Thực hiện kiểm tra tình trạng hầm tàu trước khi dỡ hàng, lập biên bản nếu có hư hại, kiểm đếm ghi biên bản Tally Sheet, lập kết toán nhận hàng với tàu (ROROC), và xin cấp các chứng từ tổn thất hoặc giao thiếu (Survey Report, CSC).
Quy trình hải quan gồm các khâu: chuẩn bị hồ sơ (tờ khai, B/L, Invoice, Packing List, C/O), khai báo và nộp thuế, đăng ký tờ khai, kiểm hóa (tại cảng, kho CFS hoặc ICD) và thông quan. Quy trình khiếu nại theo Quyết định 636/QĐ-TCHQ gồm 3 bước: lập hồ sơ thu thập chứng cứ, đối thoại hòa giải và ra quyết định xử lý. Chương này cũng phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận, phân chia thành nhóm yếu tố khách quan (môi trường vĩ mô kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên; các yếu tố vi mô gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, dịch vụ thay thế) và nhóm yếu tố chủ quan nội tại (nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực tài chính, chiến lược marketing).
Chương 2. Phân tích thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka
Chương 2 tập trung giới thiệu và mổ xẻ thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka (thành lập ngày 07/04/2017, mã số thuế 0107792615, trụ sở chính tại phố Đại La, văn phòng làm việc tại Triều Khúc, Hà Nội do ông Vũ Minh Tú làm đại diện pháp luật). Công ty đăng ký các ngành nghề kinh doanh chính thuộc mã ngành: 4933 (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ), 5012 (Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương), 5022 (Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa), 5210 (Kho bãi và lưu trữ hàng hóa), 5222, 5224 (Bốc xếp hàng hóa), 5229 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải), và 8299 (Ủy thác xuất nhập khẩu).
Cơ cấu tổ chức của Eureka được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng tinh gọn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm Ban Giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ: Phòng Kinh doanh, Phòng Chứng từ, Phòng Kế toán, Phòng Công nghệ thông tin (phụ trách website, vận hành hệ thống CMS nội bộ và công cụ tra cứu biểu thuế), và Bộ phận Kho.
Về quy mô nhân sự, lao động của công ty tăng trưởng liên tục để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh, được tổng hợp tại bảng sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng số lao động (người) |
45 |
57 |
68 |
| Cơ cấu theo trình độ học vấn (%): |
|
|
|
| - Đại học trở lên |
86,67 |
82,46 |
82,35 |
| - Cao đẳng |
13,33 |
17,54 |
17,65 |
Trung bình mỗi năm công ty bổ sung thêm 11 nhân sự chính thức, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên luôn duy trì trên mức 82%, thuộc các chuyên ngành kinh tế, quản trị và marketing.
Về tình hình tài chính và nguồn vốn, tài sản dài hạn (chiếm trên 90 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng tài sản do đơn vị đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng văn phòng và kho bãi. Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tính an toàn tài chính cao khi vốn chủ sở hữu luôn chiếm khoảng 65%, trong khi tỷ lệ nợ phải trả được kiểm soát ở mức khoảng 35% qua các năm. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của công ty được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| STT |
Chỉ tiêu (Đơn vị: tỷ VNĐ) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
170,911 |
177,068 |
185,922 |
+3,60 |
+5,00 |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
125,370 |
120,623 |
115,467 |
-3,79 |
-4,27 |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
45,541 |
56,445 |
70,455 |
+23,94 |
+24,82 |
| 4 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
8,561 |
9,245 |
10,257 |
+7,99 |
+10,95 |
| 5 |
Chi phí tài chính |
1,575 |
0,926 |
0,841 |
-41,21 |
-9,18 |
| 6 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
18,239 |
18,968 |
18,929 |
+4,00 |
-0,21 |
| 7 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
34,288 |
45,796 |
60,942 |
+33,56 |
+33,07 |
| 8 |
Thu nhập khác |
0,342 |
0,411 |
0,427 |
+20,18 |
+3,89 |
| 9 |
Chi phí khác |
0,295 |
0,202 |
0,177 |
-31,53 |
-12,38 |
| 10 |
Lợi nhuận khác |
0,047 |
0,208 |
0,250 |
+342,55 |
+20,19 |
| 11 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
34,336 |
46,005 |
61,192 |
+33,98 |
+33,01 |
| 12 |
Chi phí thuế TNDN |
8,101 |
9,060 |
11,899 |
+11,84 |
+31,34 |
| 13 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
27,255 |
32,645 |
34,683 |
+19,78 |
+6,24 |
Phân tích số liệu cho thấy doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: năm 2021 tăng 3,60% (đạt 177,068 tỷ VNĐ) và năm 2022 tăng 5,00% (đạt 185,922 tỷ VNĐ). Dù giai đoạn 2020 - 2021 chuỗi logistics quốc tế bị gián đoạn nặng nề bởi dịch bệnh Covid-19, công ty vẫn duy trì được đà tăng trưởng do thế mạnh vận tải biển đối với các nhóm hàng nhập khẩu chính ngạch và hàng thiết yếu. Điểm tích cực là giá vốn hàng bán giảm liên tiếp (-3,79% năm 2021 và -4,27% năm 2022), thúc đẩy lợi nhuận gộp tăng từ 45,541 tỷ VNĐ lên 70,455 tỷ VNĐ. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 32,645 tỷ VNĐ (+19,78%) và năm 2022 đạt 34,683 tỷ VNĐ (+6,24%).
Chương 2 tiếp tục đánh giá chi tiết thực tế triển khai các quy trình nghiệp vụ: quy trình tiếp nhận thông tin đơn hàng, xử lý hải quan điện tử, khai thác kho bãi và xử lý các vụ việc khiếu nại. Tác giả chỉ ra các thành tựu của đơn vị như năng lực cung cấp chuỗi dịch vụ trọn gói từ A-Z (kết nối nguồn hàng, vận chuyển, kiểm tra chuyên ngành, thông quan), ứng dụng hệ thống CMS quản lý khách hàng chuyên biệt và chính sách nhân sự ổn định. Song song đó, các hạn chế còn tồn tại gồm có: chi phí quản lý kinh doanh duy trì ở mức cao (xấp xỉ 18,9 tỷ VNĐ), hệ thống kho bãi trực thuộc còn phụ thuộc vào việc liên kết thuê mướn bên thứ ba, và công tác nghiên cứu thị trường chưa được tách bạch thành bộ phận độc lập.
Chương 3. Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka
Dựa trên xu hướng chuyển đổi số, container hóa của ngành logistics và mục tiêu phát triển của Eureka, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giao nhận đường biển:
- Cải tiến cơ sở vật chất: Mở rộng diện tích và hiện đại hóa trang thiết bị tại các kho bãi trung chuyển, nâng cấp hệ thống xe vận chuyển đường bộ kết nối cảng biển để giảm chi phí thuê ngoài.
- Đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức định kỳ các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về cập nhật biểu thuế xuất nhập khẩu, kỹ năng phân loại áp mã HS, nghiệp vụ hiện trường tại cảng biển và ngoại ngữ thương mại cho đội ngũ nhân viên kinh doanh và chứng từ.
- Tích cực quảng bá và chăm sóc khách hàng: Tận dụng cơ sở dữ liệu từ phần mềm CMS để cá nhân hóa chính sách hậu mãi, tư vấn tối ưu chi phí cước và thuế nhập khẩu cho các khách hàng trung thành, đa dạng hóa các kênh tiếp thị số.
- Chú trọng công tác nghiên cứu thị trường: Áp dụng nghiêm ngặt quy trình nghiên cứu thị trường 6 bước, theo dõi biến động giá cước của các hãng tàu lớn trên các tuyến vận tải trọng điểm, nắm bắt kịp thời xu hướng thay đổi chính sách thương mại và nhu cầu mặt hàng nhập khẩu.
- Cải thiện chất lượng dịch vụ: Rút ngắn thời gian thông quan bằng cách kiểm soát chặt chẽ tính hợp lệ của bộ chứng từ trước khi tàu cập cảng, tăng cường hỗ trợ khách hàng ở khâu kiểm tra chuyên ngành (hợp quy, kiểm dịch, xin giấy phép nhập khẩu).
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Tích hợp chức năng theo dõi hành trình đơn hàng thời gian thực (tracking & tracing) trên giao diện website, liên kết dữ liệu với phần mềm khai báo hải quan điện tử để giảm thiểu sai sót trên hóa đơn và chứng từ vận tải.
- Liên kết với các đối tác và đại lý: Mở rộng mạng lưới hợp tác với các hãng tàu quốc tế, các đơn vị giao nhận nội địa và đại lý forwarder nước ngoài nhằm đạt được mức giá cước cạnh tranh cho cả hàng FCL và LCL.
Phần kiến nghị của khóa luận đề xuất:
- Đối với Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA): Kiến nghị tổ chức thêm các diễn đàn kết nối cung - cầu dịch vụ, cung cấp thông tin cảnh báo rủi ro pháp lý quốc tế và kiến nghị cơ quan nhà nước đơn giản hóa thủ tục hành chính tại cảng biển.
- Đối với Ban Giám đốc Công ty Eureka: Duy trì chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân nhân sự có trình độ cao, bố trí ngân sách thỏa đáng cho công tác nâng cấp hạ tầng công nghệ và xúc tiến mở rộng thị phần.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực tế của đề tài:
- Phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của một doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trong bối cảnh chịu tác động kép từ đại dịch Covid-19 và tái cấu trúc chuỗi cung ứng. Doanh thu của Eureka vẫn duy trì đà tăng trưởng ổn định từ 170,911 tỷ VNĐ (2020) lên 177,068 tỷ VNĐ (2021) và 185,922 tỷ VNĐ (2022).
- Khẳng định tính hiệu quả trong việc kiểm soát giá vốn hàng bán khi chỉ tiêu này giảm liên tục từ 125,370 tỷ VNĐ xuống 115,467 tỷ VNĐ, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng lợi nhuận sau thuế từ 27,255 tỷ VNĐ (2020) lên 34,683 tỷ VNĐ (2022).
- Làm rõ cấu trúc an toàn tài chính với tỷ lệ vốn chủ sở hữu duy trì ở ngưỡng 65% tổng nguồn vốn, tạo nguồn lực chủ động cho doanh nghiệp đầu tư tài sản dài hạn (chiếm trên 80% tổng tài sản).
- Chứng minh tính ổn định của đội ngũ nhân sự khi quy mô mở rộng từ 45 nhân viên lên 68 nhân viên, tỷ lệ tốt nghiệp đại học trở lên đạt trên 82% và không xảy ra biến động bỏ việc trong giai đoạn nghiên cứu.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách đồng bộ quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển kết hợp với quy trình xử lý khiếu nại theo Quyết định 636/QĐ-TCHQ và bộ chỉ tiêu đo lường Tompkins, tạo thành khung tham chiếu hoàn chỉnh cho hoạt động giao nhận đường biển.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực tế hoạt động của một mô hình forwarder cung cấp dịch vụ trọn gói từ A-Z, đánh giá các điểm nghẽn nghiệp vụ và đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với khả năng tài chính và nhân sự của Công ty Eureka.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn thời gian khảo sát: Số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2020 - 2022, thời kỳ mang tính đặc thù cao do các biến động bất thường của dịch bệnh Covid-19 đối với ngành vận tải biển toàn cầu, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh thị trường trong giai đoạn phục hồi kinh tế bình thường mới sau năm 2022.
- Giới hạn không gian và dữ liệu: Đề tài khảo sát duy nhất tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka. Một số chỉ tiêu chi tiết về cơ cấu doanh thu theo từng quốc gia xuất khẩu và cơ cấu theo từng chủng loại mặt hàng chưa được bóc tách sâu trong phần công bố dữ liệu tài chính mở rộng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng giai đoạn nghiên cứu sang các năm tiếp theo nhằm so sánh hiệu quả vận hành trước, trong và sau đại dịch của công ty.
- Khảo sát mở rộng trên nhóm các doanh nghiệp giao nhận có cùng quy mô tại khu vực phía Bắc để tăng tính khái quát hóa và so sánh chéo hiệu quả vận hành.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của mức độ chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đối với việc tối ưu hóa tỷ suất đơn hàng hoàn hảo trong dịch vụ giao nhận đường biển.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Khóa luận là tài liệu minh họa cụ thể cho quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển (đặc biệt là việc phân biệt hồ sơ, chứng từ giữa hàng FCL, hàng LCL và hàng không đóng container).
- Các nhân viên nghiệp vụ giao nhận, hiện trường và chứng từ: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về các bước làm thủ tục nhận D/O, thủ tục hải quan và các căn cứ pháp lý để lập biên bản bất thường (Tally Sheet, ROROC, Survey Report, CSC) nhằm bảo vệ quyền lợi chủ hàng.
- Nhà quản trị các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ (SME): Tham khảo bài học kinh nghiệm trong việc cân đối cơ cấu nguồn vốn an toàn (duy trì 65% vốn chủ sở hữu), quản trị chất lượng nhân sự và mô hình tích hợp dịch vụ trọn gói từ A-Z để duy trì biên lợi nhuận trong thời kỳ thị trường biến động.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka được thành lập khi nào và cơ cấu tổ chức bộ máy có đặc điểm gì?
Công ty được thành lập vào ngày 07/04/2017, là doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước, do ông Vũ Minh Tú làm đại diện pháp luật. Bộ máy tổ chức của công ty được thiết kế tinh gọn theo mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm Ban Giám đốc và các đơn vị: Phòng Kinh doanh (lực lượng nhân sự cốt lõi), Phòng Chứng từ, Phòng Kế toán, Phòng Công nghệ thông tin (phụ trách hệ thống CMS, website và tra cứu biểu thuế) và Bộ phận Kho.
2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Công ty Eureka biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Trong giai đoạn 2020 - 2022, doanh thu của công ty tăng trưởng đều: năm 2020 đạt 170,911 tỷ VNĐ; năm 2021 tăng 3,60% lên mức 177,068 tỷ VNĐ; năm 2022 tăng 5,00% đạt 185,922 tỷ VNĐ. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 27,255 tỷ VNĐ (năm 2020) lên 32,645 tỷ VNĐ (năm 2021, tăng 19,78%) và tiếp tục đạt 34,683 tỷ VNĐ (năm 2022, tăng 6,24%). Đà tăng trưởng lợi nhuận được hỗ trợ lớn nhờ việc liên tục tiết giảm giá vốn hàng bán qua các năm.
3. Khóa luận vận dụng những cơ sở pháp lý và văn bản quy chuẩn nào để xây dựng quy trình giao nhận và giải quyết khiếu nại?
Khóa luận dẫn chiếu các văn bản pháp luật gồm: Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế, Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990, Luật Thương mại Việt Nam 1997, các Nghị định 25/CP, 200/CP, 330/CP, Quyết định 2106/QĐ-GTVT ngày 23/8/1997 của Bộ Giao thông Vận tải và Quyết định số 636/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về quy trình 3 bước giải quyết khiếu nại. Ngoài ra, tác giả áp dụng các quy định tại Điều 169 và 170 của Luật Thương mại Việt Nam để xác định quyền, nghĩa vụ và giới hạn trách nhiệm bồi thường của người giao nhận.
4. Cơ cấu nguồn vốn và chiến lược tài chính của Eureka được thể hiện như thế nào qua các báo cáo kế toán?
Công ty Eureka duy trì chiến lược tài chính an toàn với tính thanh khoản cao. Tỷ lệ vốn vay (nợ phải trả) được kiểm soát ổn định trong khoảng 35% cơ cấu nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng đa phần với khoảng 65%. Việc dựa chủ yếu vào vốn chủ sở hữu giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro áp lực lãi vay, tạo điều kiện thuận lợi để tập trung đầu tư mở rộng tài sản dài hạn như hệ thống kho bãi và trang thiết bị làm việc.
5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để hoàn thiện hoạt động giao nhận đường biển tại Eureka?
Tác giả đề xuất 7 giải pháp then chốt gồm: Cải tiến cơ sở vật chất kho bãi; Đào tạo nâng cao chuyên môn và kỹ năng ngoại ngữ cho nguồn nhân lực; Đẩy mạnh quảng bá và chăm sóc khách hàng dựa trên hệ thống CMS; Nghiêm túc triển khai quy trình nghiên cứu thị trường 6 bước; Nâng cao chất lượng dịch vụ và rút ngắn thời gian thông quan; Ứng dụng công nghệ thông tin vào tra cứu và theo dõi hành trình hàng hóa; và Mở rộng mạng lưới liên kết với các hãng tàu, đại lý giao nhận quốc tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Ngọc Bích đã phản ánh toàn diện và có hệ thống hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka giai đoạn 2020 - 2022. Công trình nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa cơ sở pháp lý ngoại thương, lý luận nghiệp vụ cảng biển và phân tích thực chứng các số liệu tài chính, nhân sự tại đơn vị thực tập. Các kết quả phân tích đã làm rõ những thành tựu kinh doanh ổn định cũng như những điểm nghẽn về hạ tầng và chi phí vận hành của doanh nghiệp. Hệ thống 7 giải pháp cùng các kiến nghị được xây dựng có tính khả thi cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho doanh nghiệp và các nghiên cứu chuyên ngành logistics.