CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1. Tổng quan chung về hoạt động giao nhận và người giao nhận vận tải quốc tế 1. Hoạt động giao nhận vận tải quốc tế Theo Nguyễn Hồng Đàm (2003) và Nguyễn Thị Hải Xuân (2018), lý thuyết về hoạt động giao nhận vận tải quốc tế có thể được hệ thống như sau: 1.
Định nghĩa dịch vụ giao nhận (DVGN) (Freight Forwarding Service) - Theo Quy tắc mẫu của FIATA (Federation Internationale de Associations de Transitaries et Assimilaimes) về dịch vụ giao nhận “là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.” - Theo Luật Thương mại Việt Nam, “Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng hóa cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người giao nhận khác. Phạm vi của dịch vụ giao nhận Phạm vi các dịch vụ giao nhận là nội dung cơ bản của DVGN kho vận. Trừ khi bản thân người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) muốn tự mình tham gia làm bất kỳ khâu thủ tục, chứng từ nào đó, còn thông thường NGN có thể thay mặt người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) lo liệu quá trình vận chuyển hàng hóa qua các giai đoạn cho đến tay người nhận cuối cùng. Có thể nói, NGN có thể làm dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của những bên thứ ba khác.
Dịch vụ NGN thường tiến hành là: - Chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở - Tổ chức chuyên chở hàng hóa trong phạm vi ga, cảng… - Tổ chức xếp dỡ hàng hóa - Làm tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hóa - Ký kết hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước - Làm các thủ tục gửi hàng, nhận hàng - Làm thủ tục Hải quan, Kiểm nghiệm, Kiểm dịch - Mua bảo hiểm cho hàng hóa - Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng 3 Thư viện ĐH Thăng Long - Thanh toán, thu đổi ngoại tệ - Nhận hàng từ chủ hàng, giao cho người chuyên chở và giao cho người giao nhận - Thu xếp chuyển tải hàng hóa - Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận - Gom hàng, lựa chọn tuyến đường vận tải, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp - Đóng gói bao bì, phân loại, tái chế hàng hóa - Lưu kho, bảo quản hàng hóa - Nhận và kiểm tra các chứng từ cần thiết liên quan đến sự vận động của hàng hóa - Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho, lưu bãi… - Thông báo tình hình đi và đến của các phương tiện vận tải - Thông báo tổn thất với người chuyên chở - Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thường Hiện nay, người giao nhận cũng cung cấp thêm các dịch vụ đặc biệt khác theo yêu cầu của chủ hàng như: vận chuyển máy móc thiết bị đến các công trình xây dựng lớn, vận chuyển quần áo may sẵn trong các Container đến thẳng cửa hàng, vận chuyển hàng mang đi triển lãm ở nước ngoài… Đặc biệt trong những năm gần đây, người giao nhận còn cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, đóng vai trò là các người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO) và phát hành cả chứng từ vận tải. Cơ sở pháp lý của giao nhận hàng hóa tại cảng biển Việc giao nhận hàng hóa XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm pháp luật Quốc tế và của Việt Nam… - Các công ước về vận đơn, vận tải, Các công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hóa…Ví dụ: Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế - Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải; Các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK Ví dụ: Luật, bộ luật, nghị định, thông tư + Bộ luật hàng hải 1990 + Luật thương mại 1997 + Nghị định 25CP, 200CP, 330CP + Quyết định của bộ trưởng bộ giao thông vận tải; quyết định số 2106 (23/8/1997) liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam… 4 1. Nguyên tắc của giao nhận hàng hóa tại cảng biển Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển Việt Nam như sau: - Trách nhiệm giao nhận hàng hóa là của người chủ hàng hoặc của người được chủ hàng ủy thác (cảng) với người vận chuyển (tàu). Chủ hàng phải tổ chức giao nhận hàng hóa đảm bảo định mức xếp dỡ của cảng.
- Nếu chủ hàng không tự giao nhận được phải ủy thác cho cảng trong việc giao nhận với hãng tàu và giao nhận với chủ hàng nội địa. - Việc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng ủy thác với cảng. - Đối với những hàng hóa không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác giao nhận trực tiếp với người vận tải (tàu) (quy định mới từ năm 1991). Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thỏa thuận với cảng về địa điểm thoát dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan.
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện. Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng. - Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong, nếu bao, kiện hoặc dấu xi chì vẫn còn nguyên vẹn và không chịu trách nhiệm về những hư hỏng, mất mát mà người nhận phát hiện ra sau khi đã ký nhận với cảng. - Khi được ủy thác giao nhận hàng hóa XNK với tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó.
Phương thức giao nhận bao gồm: + Giao nhận nguyên bao kiện, bó, tấm, cây, chiếc, + Giao nhận nguyên hầm, cặp chì, … + Giao nhận theo số lượng, trọng lượng, thể tích bằng cách cân, đo, đếm, + Giao nhận theo mớn nước của phương tiện + Giao nhận theo nguyên Container niêm phong cặp chì… - Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi bãi, cảng. - Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hóa ghi trên chứng từ. - Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm được thực hiện dựa trên cơ sở hợp đồng đã ký kết. 5 Thư viện ĐH Thăng Long 1.
Nhiệm vụ của các bên tham gia quá trình giao nhận hàng hóa tại cảng biển Nhiệm vụ của cảng biển - Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ hàng. Cảng phải công bố định mức bốc dỡ cho từng hãng tàu, từng loại tàu khác nhau trên cơ sở khả năng bốc dỡ thực tế của cảng. Hợp đồng có hai loại: + Hợp đồng ủy thác giao nhận + Hợp đồng thuê mướn: chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo quản hàng hóa. - Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu, nếu được ủy thác.
- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hóa và lập các chứng từ cần thiết khác để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng ngoại thương. - Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự ủy thác của chủ hàng ngoại thương. - Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng. - Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hóa do mình gây nên trong quá trình giao nhận vận chuyển xếp dỡ.
- Hàng hóa lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi. - Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa trong các trường hợp sau: + Không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng. + Không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên vẹn. + Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do ký mã hiệu hàng hóa sai hoặc không rõ (dẫn đến nhầm lẫn mất mát).
Nhiệm vụ chủ hàng ngoại thương - Tiến hành việc giao nhận hàng hóa với tàu hoặc ủy thác cho cảng về việc giao nhận, nếu mình không tự giao nhận được và tiến hành nhận hàng hóa XNK với cảng trong trường hợp phải lưu kho, lưu bãi tại cảng. - Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hóa và tàu. - Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh. - Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các bên có liên quan và thanh toán các chi phí cho cảng.
- Thanh toán các loại phí cho cảng. 6 Nhiệm vụ của người vận chuyển (tàu) - Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hóa, gồm các chứng từ: + 2 bản Lược khai hàng hóa. + 2 bản Sơ đồ xếp hàng. + 2 bản Chi tiết hầm tàu (hatch list).
+ 1 bộ Vận đơn đường biển trong trường hợp ủy thác cho cảng nhận hàng. - Các chứng từ này đều phải cung cấp trước 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu (là phần giới hạn trong vùng nước cảng biển hoặc khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi). Nếu là hàng Container lưu tại kho bãi cảng, phải có Lệnh giao hàng (có xác nhận của Hải quan) và bản sao vận đơn. - Chăm lo đủ ánh sáng trong hầm tàu và các nơi cần thiết khác, cũng như các trang thiết bị làm hàng để đảm bảo an toàn cho việc bốc dỡ hàng hóa.
- Trả phí bốc dỡ, đóng gói … theo hợp đồng đã ký kết với cảng.