Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động ngoại thương và xuất nhập khẩu giữ vai trò huyết mạch trong việc thúc đẩy phân công lao động quốc tế, mở rộng thị trường và tăng trưởng kinh tế quốc gia, đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Cùng với xu thế tự do hóa thương mại và cơ chế quản lý xuất nhập khẩu ngày càng thông thoáng, nhu cầu về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu tăng trưởng mạnh mẽ, kéo theo sự gia nhập của nhiều đơn vị kinh doanh trong và ngoài nước. Bối cảnh này dẫn tới áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường logistics.

Đối với Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú (ANPHU JSC.), một doanh nghiệp xác định giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu là ngành nghề kinh doanh cốt lõi, việc củng cố chất lượng dịch vụ và nâng cao uy tín doanh nghiệp trở thành yếu tố quyết định để duy trì thị phần và tạo dựng lợi thế cạnh tranh. Khóa luận tập trung giải quyết câu hỏi: Khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ của công ty như thế nào, các yếu tố nào đang ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng, và doanh nghiệp cần triển khai những giải pháp cụ thể nào để khắc phục hạn chế, nâng cao năng lực phục vụ đến năm 2025.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ tại doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú thông qua khảo sát khách hàng thực tế.
  3. Đề xuất phương hướng, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận của công ty đến năm 2025, đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
  • Khách thể và không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú (địa chỉ trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà Tây Hà, 19 Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội) cùng các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của đơn vị.
  • Thời gian nghiên cứu: Phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021; dữ liệu khảo sát khách hàng thực hiện năm 2022; định hướng giải pháp đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:

  • Định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA): Bao gồm các hoạt động liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói, phân phối hàng hóa, tư vấn, thủ tục hải quan, tài chính, bảo hiểm và chứng từ.
  • Khái niệm dịch vụ giao nhận theo Điều 163 Luật Thương mại Việt Nam 1997: Xác định đây là hành vi thương mại theo sự ủy thác của chủ hàng, người vận tải hoặc người giao nhận khác.
  • Phân loại phương thức giao nhận: Vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt và đường ống.
  • Các chủ thể trong chuỗi giao nhận: Người mua (Buyer), người bán (Seller), người gửi hàng (Consignor/Shipper), người nhận hàng (Consignee), người chuyên chở (Carrier) và người giao nhận (Forwarder).
  • Lý thuyết chất lượng dịch vụ: Tiếp cận theo các nghiên cứu của Lewis và Mitchell (1990), Dotchin và Oakland (1994), Parasuraman và cộng sự (1985), Gronroos, và định nghĩa chất lượng theo dự thảo ISO DIS 9000:2000. Chất lượng dịch vụ được đo lường bằng sự chênh lệch giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế khi tiêu dùng dịch vụ.
  • Bộ tiêu chí đánh giá gồm 05 nhóm: (1) Cước dịch vụ vận tải và phương thức thanh toán; (2) Sự đáp ứng trong quá trình giao nhận hàng; (3) Độ an toàn của hàng hóa được vận chuyển; (4) Cơ sở vật chất, hiện đại hóa công nghệ; (5) Cách thức phục vụ.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên ngoài (yếu tố tự nhiên/thời tiết, khách hàng, môi trường pháp lý trong nước và quốc tế) và nhóm nhân tố bên trong (cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực tài chính, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin như hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI, nguồn nhân lực và cơ chế quản lý).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, số liệu sản xuất kinh doanh, sơ đồ cơ cấu tổ chức và hồ sơ nhân sự của công ty giai đoạn 2019–2021.
  • Phương pháp điều tra khảo sát xã hội học: Thiết kế bảng câu hỏi cấu trúc với thang đo Likert 5 bậc (1: Rất không hài lòng; 2: Không hài lòng; 3: Trung bình; 4: Hài lòng; 5: Rất hài lòng) tương ứng với 5 nhóm tiêu chí chất lượng.
  • Quy mô mẫu khảo sát: Phát ra 80 phiếu khảo sát tới các đối tác/khách hàng của công ty, thu về 69 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 86,2%).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, tính điểm bình quân gia quyền và tỷ lệ phần trăm phân bố câu trả lời để lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng chỉ tiêu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ và chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa XNK tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quát về logistics và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu:

  • Phân tích các đặc thù của dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu: Tính vô hình (khách hàng không thể kiểm tra trực tiếp trước khi nhận hàng), tính không đồng đều và dễ biến động (chịu tác động đồng thời từ yếu tố khách quan như thời tiết, hạ tầng và yếu tố chủ quan như kỹ thuật phương tiện), tính thời vụ cao (dao động mạnh giữa mùa cao điểm và thấp điểm), cùng tính chất pháp lý phức tạp khi hàng hóa lưu chuyển qua nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ.
  • Xác lập 5 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải xuất nhập khẩu làm khung tham chiếu cho nghiên cứu thực nghiệm.
  • Làm rõ vai trò của các yếu tố bên trong (phương tiện, kho bãi, vốn đầu tư, nhân lực, công nghệ EDI, thủ tục nội bộ) và yếu tố bên ngoài (môi trường pháp lý, thông lệ quốc tế, biến động thời tiết, sự thay đổi yêu cầu từ phía khách hàng) trong việc định hình chất lượng cung ứng dịch vụ.

Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của CTCP Xuất nhập khẩu quốc tế An Phú

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, kết quả kinh doanh và đi sâu phân tích dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập tháng 8/2012, trụ sở tại Tầng 2, Tòa nhà Tây Hà, 19 Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Khối hỗ trợ (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự) và Khối thực hiện (Phòng Kinh doanh, Phòng Phát triển kinh doanh, Phòng Dịch vụ hải quan, Phòng Đường biển, Phòng Đường hàng không, Phòng Đường bộ, Phòng Chăm sóc khách hàng). Doanh nghiệp sở hữu đội xe gồm gần 45 xe tải (tải trọng 1–15 tấn) và 26 xe container gắn định vị GPS; thiết lập mạng lưới đại lý tại hơn 121 thành phố thuộc 20 quốc gia.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021: Doanh thu thuần năm 2019 đạt 85.332 triệu đồng, năm 2020 giảm do tác động của đại dịch Covid-19, sau đó phục hồi mạnh vào năm 2021 lên mức 96.xxx triệu đồng. Lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 17.575 triệu đồng, năm 2020 giảm nhẹ 1% xuống 16.xxx triệu đồng, và năm 2021 đạt 23.271 triệu đồng (tăng trưởng 1,4%). Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2020 tăng 1,21% so với 2019, năm 2021 tăng 1,07% so với 2020. Tỷ lệ khách hàng thường xuyên chiếm xấp xỉ 90%.
Nhóm tiêu chí khảo sát Thành phần chỉ tiêu đánh giá Rất không hài lòng & Không hài lòng (%) Trung bình (%) Hài lòng & Rất hài lòng (%) Điểm bình quân (Thang 5) Xếp loại
1. Cước dịch vụ & thanh toán 1.1 Tính công khai, minh bạch của bảng giá 26,21 18,45 55,34 3,43 Trung bình
1.2 Mức chi phí tối ưu dành cho khách hàng 5,70 20,20 74,10 3,90 Khá
1.3 Thông báo trước khi thay đổi giá 32,04 16,50 51,45 3,32 Trung bình
1.4 Tính cạnh tranh so với thị trường 13,59 10,68 75,72 3,94 Khá
1.5 Tính minh bạch, chuẩn xác trong thanh toán 8,60 24,60 66,80 3,81 Khá
2. Sự đáp ứng trong giao nhận 2.1 Đảm bảo chính xác thời gian giao hàng 23,10 23,10 53,80 3,42 Trung bình
2.2 Tiết kiệm tối ưu thời gian giao nhận 27,40 20,20 52,40 3,43 Trung bình
2.3 Cập nhật liên tục tiến trình lô hàng 31,80 17,30 50,90 3,26 Trung bình
2.4 Độ chính xác của chứng từ (không lỗi) 2,90 8,70 90,40 4,18 Tốt
3. Độ an toàn của hàng hóa 3.1 Đúng chủng loại, chất lượng, số lượng 33,30 29,00 37,70 3,01 Trung bình
3.2 Hàng hóa an toàn, không hư hại, hao hụt 27,40 33,30 38,30 3,23 Trung bình
3.3 Đền bù thiệt hại hợp lý, rõ ràng 11,50 21,70 66,80 3,75 Khá
4. Cơ sở vật chất & công nghệ 4.1 Phương tiện, thiết bị hiện đại, chất lượng 17,30 36,20 46,50 3,52 Khá
4.2 Kho bãi vệ sinh, chống ẩm, phòng cháy 4,40 29,00 66,60 3,92 Khá
4.3 Không gian văn phòng ngăn nắp, thu hút 1,40 8,60 90,00 4,30 Tốt
4.4 Hệ thống Website đầy đủ thông tin, tiện ích 27,60 31,90 40,50 3,18 Trung bình
5. Cách thức phục vụ 5.1 Thái độ chăm sóc, ứng xử của nhân viên 13,59 10,68 75,19 3,94 Khá
5.2 Quy trình, thủ tục rõ ràng, nhanh gọn 23,10 30,40 46,90 3,10 Trung bình
5.3 Đáp ứng linh hoạt yêu cầu vận chuyển đặc biệt 13,10 21,80 65,10 3,75 Khá
5.4 Kết quả xử lý, giải quyết khiếu nại 5,20 4,90 89,90 4,27 Tốt

Phân tích chi tiết các tồn tại thực tế từ kết quả điều tra:

  • Tiến độ giao nhận: Ghi nhận 8 lần vi phạm hợp đồng do giao chậm hàng trên các tuyến vận tải biển, hàng không và bộ. Nguyên nhân xuất phát từ phương tiện vận tải biển cũ, hạn chế tốc độ khai thác; sự cố hỏng xe tải dọc đường; điều kiện thời tiết xấu; và sự chậm trễ trong cập nhật thông tin lộ trình (chỉ đạt 3,26 điểm, có 31,8% khách hàng không hài lòng).
  • An toàn hàng hóa: Ghi nhận thực tế 5 lô hàng bị hư hỏng và 4 lô hàng bị hao hụt số lượng do bốc xếp đầu nước ngoài làm ướt hàng, đóng gói sai quy cách, chèn lót và xếp dỡ thiếu khoa học khiến hàng hóa bị va đập, trầy xước hoặc hư hỏng do bảo quản nông sản/thực phẩm chưa đúng tiêu chuẩn.
  • Hạ tầng và công nghệ: Mặc dù văn phòng làm việc đạt điểm cao (4,30 điểm), hệ thống website còn sơ sài (3,18 điểm; 27,6% không hài lòng). Kho bãi từng xảy ra 1 vụ hỏa hoạn do xử lý chữa cháy ban đầu chưa kịp thời. Đội xe vận tải ít được bảo trì định kỳ do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế.
  • Quy trình nghiệp vụ: Tiêu chí quy trình thủ tục chỉ đạt 3,10 điểm (23,1% không hài lòng) do thủ tục hành chính còn rườm rà, thiếu cơ chế ký kết hợp đồng điện tử trực tuyến (bắt buộc ký trực tiếp), các khâu xin chứng nhận xuất xứ (C/O) và kiểm dịch thực vật còn chồng chéo giấy tờ.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của CTCP Xuất nhập khẩu quốc tế An Phú

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát các nhóm tiêu chí đánh giá:

  • Định hướng đến năm 2025: Nâng cao năng lực cạnh tranh, chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giao nhận theo tiêu chuẩn hiện đại, củng cố thị phần vận tải quốc tế và phát triển tệp khách hàng bền vững.
  • Nhóm giải pháp về cước phí và thanh toán: Thành lập bộ phận chuyên trách cập nhật và thông báo biểu giá định kỳ; minh bạch hóa toàn bộ các cấu phần chi phí phụ trợ (phí hủy đơn, hoãn đơn); rút ngắn thời gian gửi ghi chú tín dụng và hóa đơn thanh toán cho đối tác.
  • Nhóm giải pháp về tiến độ và an toàn giao nhận: Tăng cường giám sát lộ trình vận tải bằng hệ thống định vị; chuẩn hóa quy trình cập nhật thông tin tiến độ từng chặng cho khách hàng; siết chặt quy chuẩn bao gói, bốc xếp và chèn lót hàng hóa đặc thù; duy trì quỹ bảo hiểm và quy chế đền bù minh bạch.
  • Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất và công nghệ: Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ cho đội xe tải và xe container; nâng cấp hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy tại kho bãi; tái cấu trúc website doanh nghiệp, tích hợp cổng tra cứu thông tin hành trình và bảng giá dịch vụ trực tuyến.
  • Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực và quy trình: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ ngoại thương, hải quan, ngoại ngữ và tin học cho nhân viên; số hóa quy trình giao kết hợp đồng và xử lý chứng từ qua mạng; phân bổ lại khối lượng công việc nhằm giảm áp lực cho nhân viên chăm sóc khách hàng.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Tăng cường vai trò điều tiết và hỗ trợ của Nhà nước đối với ngành dịch vụ logistics.
    • Hoàn thiện khung khổ pháp luật, cải cách và hiện đại hóa thủ tục hành chính hải quan và kiểm tra chuyên ngành.
    • Đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu trong ngành logistics và giao nhận vận tải quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Lượng hóa bức tranh toàn diện về chất lượng dịch vụ của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú qua 69 phiếu khảo sát thực tế trên 18 chỉ tiêu thuộc 5 nhóm tiêu chí.
  • Chỉ rõ các điểm mạnh nổi bật: Độ chính xác chứng từ nghiệp vụ đạt 4,18 điểm (90,4% hài lòng); công tác giải quyết khiếu nại đạt 4,27 điểm (89,9% hài lòng); không gian văn phòng đạt 4,30 điểm (90% hài lòng); tỷ lệ duy trì khách hàng thường xuyên đạt xấp xỉ 90%; mạng lưới đại lý phủ sóng tại 121 thành phố thuộc 20 quốc gia.
  • Xác định cụ thể các mắt xích yếu kém: Tỷ lệ không hài lòng về thông báo thay đổi giá (32,04%), cập nhật thông tin tiến độ đơn hàng (31,80%), đúng chủng loại/chất lượng/số lượng hàng giao (33,30%), chất lượng website (27,60%), tính rườm rà của quy trình thủ tục (23,10%); cùng các sự cố phát sinh (8 vụ vi phạm giao trễ, 5 vụ hư hỏng hàng, 4 vụ hao hụt số lượng và 1 vụ cháy kho).
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp khắc phục có tính khả thi cao, gắn liền với từng hạn chế cụ thể tại các phòng ban của doanh nghiệp, giúp ban lãnh đạo công ty có cơ sở thực chứng để điều chỉnh chính sách cước phí, quy trình vận hành và đầu tư hạ tầng công nghệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi mẫu: Khảo sát được thực hiện trên cỡ mẫu n = 69 khách hàng tại một doanh nghiệp cụ thể (ANPHU JSC.), phương pháp phân tích chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả tần số và tính điểm trung bình, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng tổng thể.
  • Hạn chế về thời gian dữ liệu: Dữ liệu kết quả kinh doanh và thực trạng hoạt động chỉ phản ánh giai đoạn 2019–2021, thời điểm thị trường chịu ảnh hưởng biến động bất thường từ dịch bệnh Covid-19 và đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát trên nhiều doanh nghiệp logistics cùng phân khúc; ứng dụng các mô hình đo lường chuyên sâu (như SERVQUAL, IPA) và phân tích định lượng nâng cao (hồi quy tuyến tính, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM); đồng thời theo dõi đánh giá hiệu quả thực tế sau khi áp dụng các giải pháp tại doanh nghiệp đến năm 2025.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý công, Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế và Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng đang thực hiện chuyên đề, đồ án tốt nghiệp về đánh giá chất lượng dịch vụ tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ trong việc tham khảo bộ tiêu chí khảo sát khách hàng (18 chỉ tiêu thuộc 5 nhóm) và khung đánh giá rủi ro vận hành trong hoạt động logistics xuất nhập khẩu.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng câu hỏi khảo sát chi tiết (Bảng 2.3) cùng hệ thống bảng biểu thống kê điểm số đánh giá thực tế của khách hàng (Bảng 2.4 đến 2.8) phản ánh sinh động các vấn đề tác nghiệp giao nhận đường biển, đường hàng không và đường bộ.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú được thành lập khi nào và có cơ cấu tổ chức ra sao?
Công ty được thành lập vào tháng 8/2012, có trụ sở chính tại Tầng 2, Tòa nhà Tây Hà, 19 Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc trực tiếp điều hành, Khối hỗ trợ (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự) và Khối thực hiện kinh doanh (Phòng Kinh doanh, Phòng Phát triển kinh doanh, Phòng Dịch vụ hải quan, Phòng Đường biển, Phòng Đường hàng không, Phòng Đường bộ, Phòng Chăm sóc khách hàng).

Quy mô đội xe và mạng lưới đối tác của công ty ghi nhận trong văn bản như thế nào?
Doanh nghiệp quản lý đội xe gồm gần 45 xe tải có tải trọng từ 1 tấn đến 15 tấn và 26 xe container có trang bị hệ thống kiểm soát định vị GPS. Về mạng lưới quốc tế, công ty thiết lập quan hệ hợp tác với các đại lý tại hơn 121 thành phố thuộc 20 quốc gia trên thế giới.

Kết quả kinh doanh của ANPHU JSC. giai đoạn 2019–2021 biến động ra sao?
Doanh thu năm 2019 đạt 85.332 triệu đồng, năm 2020 sụt giảm do tác động của đại dịch Covid-19, sau đó tăng trưởng mạnh lên 96.xxx triệu đồng vào năm 2021. Lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 17.575 triệu đồng, năm 2020 giảm 1% xuống 16.xxx triệu đồng, và năm 2021 phục hồi đạt 23.271 triệu đồng. Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2020 tăng 1,21% so với 2019, năm 2021 tăng 1,07% so với 2020.

Những chỉ tiêu nào trong khảo sát chất lượng dịch vụ nhận được đánh giá thấp nhất từ khách hàng?
Các chỉ tiêu có tỷ lệ không hài lòng cao và điểm số trung bình thấp gồm: Giao đúng loại, đúng chất lượng và số lượng hàng hóa (3,01 điểm; 33,3% không hài lòng); Quy trình thủ tục làm việc rõ ràng, nhanh gọn (3,10 điểm; 23,1% không hài lòng); Hệ thống website cung cấp thông tin (3,18 điểm; 27,6% không hài lòng); Vận chuyển an toàn không hư hỏng (3,23 điểm; 27,4% không hài lòng); Cập nhật liên tục tiến trình lô hàng (3,26 điểm; 31,8% không hài lòng); và Thông báo trước khi thay đổi giá (3,32 điểm; 32,04% không hài lòng).

Nguyên nhân chính dẫn đến các sự cố giao hàng chậm trễ và hư hỏng hàng hóa tại công ty là gì?
Nguyên nhân chậm trễ gồm tàu biển cũ ít bảo trì làm giảm tốc độ khai thác, xe tải gặp sự cố hỏng hóc dọc đường, thời tiết xấu gây đình trệ tại cảng và thủ tục phê duyệt hành chính còn rườm rà. Nguyên nhân hư hỏng, hao hụt hàng hóa xuất phát từ sơ xuất của nhân viên bốc dỡ làm ướt hàng, đóng gói sai quy cách, chèn lót xếp dỡ không khoa học gây va đập trầy xước, và bảo quản hàng nông sản/thực phẩm chưa đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hiền đã phản ánh chân thực thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quốc tế An Phú giai đoạn 2019–2021. Dựa trên dữ liệu khảo sát 69 khách hàng theo 5 nhóm tiêu chí chất lượng, nghiên cứu đã làm rõ các điểm mạnh về độ chính xác chứng từ, giải quyết khiếu nại và mạng lưới đối tác, đồng thời chỉ ra các hạn chế then chốt về tiến độ giao nhận, bảo quản hàng hóa, cập nhật thông tin và thủ tục hành chính. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025 cung cấp căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng phục vụ, tối ưu hóa chi phí và gia tăng năng lực cạnh tranh trong ngành dịch vụ logistics.