Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính huyết mạch, thúc đẩy sự lưu thông vốn và phát triển kinh tế. Trong các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là mảng kinh doanh truyền thống, mang lại nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank), chiến lược trọng tâm là chuyển dịch mạnh mẽ để trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng. Phòng giao dịch Tây Lộc (trực thuộc PVcomBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế) được giao sứ mệnh mở rộng thị phần tại khu vực miền Trung, trong đó cho vay tiêu dùng (CVTD) được xác định là sản phẩm chủ lực, phục vụ nhu cầu đời sống thiết yếu của người dân như mua nhà, sửa chữa nhà cửa, mua xe, tiêu dùng cá nhân.

Tuy nhiên, trong giai đoạn nghiên cứu, bối cảnh kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn, sự đóng băng của thị trường bất động sản và sự gia tăng nợ xấu do khách hàng mất khả năng thanh toán đã ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận của chi nhánh. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích tình hình cho vay tiêu dùng và đề xuất hệ thống giải pháp giúp PVcomBank - Phòng giao dịch Tây Lộc mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả mảng dịch vụ này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại PVcomBank Tây Lộc giai đoạn 2019–2021.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong văn bản gồm:

  1. Cho vay tiêu dùng là gì và có những đặc trưng cơ bản nào?
  2. Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại bao gồm những nội dung và chỉ tiêu nào?
  3. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại PVcomBank - Phòng giao dịch Tây Lộc giai đoạn 2019–2021 diễn ra như thế nào?
  4. Những giải pháp nào cần được triển khai nhằm phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại PVcomBank - Phòng giao dịch Tây Lộc.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Tây Lộc, số 190 đường Tây Lộc, phường Tây Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tổng thể giai đoạn 2019–2022, trong đó chuỗi số liệu tài chính thứ cấp phục vụ phân tích chuyên sâu được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các chỉ tiêu quy mô dư nợ, cơ cấu khoản vay theo thời hạn, mục đích, tài sản bảo đảm, doanh thu lãi và chất lượng nợ (nợ quá hạn, nợ xấu) của mảng cho vay tiêu dùng.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực của Luật Các tổ chức tín dụng và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại. Hoạt động cho vay tiêu dùng được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng thỏa thuận để khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng vốn cho mục đích tiêu dùng phục vụ đời sống, tuân thủ nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi theo kỳ hạn xác định.

Khung lý thuyết của đề tài chỉ rõ các đặc trưng cơ bản của cho vay tiêu dùng:

  • Chi phí quản lý trên từng món vay tương đối đồng đều không phụ thuộc hoàn toàn vào quy mô lớn hay nhỏ.
  • Hoạt động vay tiêu dùng biến động thuận chiều theo chu kỳ tăng trưởng của nền kinh tế.
  • Nhu cầu vay tiêu dùng ít co giãn theo lãi suất mà phụ thuộc vào số tiền trả nợ định kỳ và mức độ tiện lợi.
  • Nguồn trả nợ của khách hàng cá nhân thường xuyên biến động (chịu ảnh hưởng bởi thu nhập, việc làm, rủi ro cá nhân).
  • Chất lượng thông tin khách hàng khó kiểm chứng đầy đủ do tỷ lệ thu nhập phi chính thức cao.

Phân loại cho vay tiêu dùng được thiết lập theo ba tiêu chí:

  • Theo mục đích vay: Vay tiêu dùng cư trú (mua, xây dựng, cải tạo nhà ở) và vay tiêu dùng phi cư trú (mua sắm đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại, y tế, du lịch, học tập).
  • Theo nguồn gốc khoản nợ: Vay trực tiếp và vay gián tiếp (qua công ty bán lẻ hoặc tổ chức trung gian).
  • Theo phương thức hoàn trả: Vay trả góp, vay phi trả góp và vay tuần hoàn (hạn mức thấu chi, thẻ tín dụng).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng bao gồm nhóm chỉ tiêu định tính (uy tín ngân hàng, chất lượng khách hàng, môi trường vĩ mô) và nhóm chỉ tiêu định lượng:

  • Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ: $\frac{\text{Dư nợ năm nay} - \text{Dư nợ năm trước}}{\text{Dư nợ năm trước}} \times 100%$
  • Tỷ lệ thu lãi: $\frac{\text{Tổng lãi đã thu trong năm}}{\text{Tổng lãi phải thu trong năm}} \times 100%$
  • Hệ số lợi nhuận tín dụng: $\frac{\text{Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng}}{\text{Tổng dư nợ}}$
  • Hiệu quả sử dụng vốn: $\frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}}$
  • Vòng quay vốn tín dụng: $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$
  • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (mức trần quy định của Ngân hàng Nhà nước là dưới 3%)
  • Tỷ lệ nợ xấu: $\frac{\text{Nợ xấu (nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên, bản cáo bạch và số liệu thống kê do Phòng Kế toán - Hành chính của PVcomBank Tây Lộc cung cấp giai đoạn 2019–2021; kết hợp tài liệu hướng dẫn quy trình tín dụng nội bộ và các báo cáo thống kê ngành của Ngân hàng Nhà nước.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu) thông qua phần mềm Microsoft Excel để đánh giá biến động của các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này khái quát các vấn đề lý luận nền tảng về ngân hàng thương mại, bản chất nghiệp vụ cho vay và các hình thức tín dụng. Tác giả phân tích 5 lợi ích kinh tế - xã hội của cho vay tiêu dùng: mở rộng cơ hội tiếp cận tài chính cho người dân thu nhập trung bình và thấp; nâng cao hiểu biết tài chính cá nhân; hạn chế tín dụng đen và cho vay nặng lãi; kích cầu tiêu dùng nội địa góp phần tăng trưởng kinh tế; nâng cao mức sống dân cư.

Chương 1 cũng phân tích 4 nhóm nhân tố tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng (khung khổ pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội, năng lực ngân hàng và đặc điểm khách hàng), đồng thời mô tả quy trình cho vay tiêu dùng 6 bước chuẩn hóa: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định điều kiện và địa bàn; (3) Phân tích tín dụng; (4) Xét duyệt cho vay; (5) Ký kết hợp đồng và giải ngân; (6) Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới.

Bối cảnh thực tiễn cả nước được viện dẫn với số liệu từ Ngân hàng Nhà nước: Tín dụng tiêu dùng giai đoạn 2010–2020 đạt mức tăng trưởng bình quân 33,7%/năm (cao hơn mức tăng 17,3% của toàn ngành); đến cuối năm 2020, dư nợ cho vay tiêu dùng toàn quốc đạt 1,85 triệu tỷ đồng, chiếm trên 20% tổng dư nợ nền kinh tế; riêng khối công ty tài chính tiêu dùng đạt khoảng 130.000 tỷ đồng với hơn 30 triệu lượt khách hàng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Phòng giao dịch Tây Lộc

Chương 2 trình bày tổng quan về PVcomBank Tây Lộc (thành lập năm 2014, một trong hai phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Huế cùng với PGD Hùng Vương) với cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc chỉ đạo 4 bộ phận: Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Kế toán.

Kết quả kinh doanh chung Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng vốn huy động (tỷ đồng) 562,74 647,04 757,37 +13,03% +14,56%
- Tiền gửi từ dân cư 240,17 298,28 374,06 +24,20% +25,41%
- Tiền gửi có kỳ hạn 341,25 406,47 482,90 +19,11% +18,81%
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 559,26 643,25 756,55 +21,43% +17,62%
- Khách hàng cá nhân, hộ GĐ 191,32 227,20 245,73 +18,75% +8,16%
- Dư nợ trung và dài hạn 208,33 254,28 312,98 +22,06% +23,08%
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 23,93 28,81 37,57 +20,30% +30,40%
Tổng chi phí (tỷ đồng) 13,70 16,58 23,24 +21,02% +40,17%
Chênh lệch thu - chi (Lợi nhuận) 10,23 12,23 14,33 +19,55% +17,17%

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị giai đoạn 2019–2021 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về quy mô:

Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tỷ trọng 2021 (%)
Tổng dư nợ CVTD (tỷ đồng) 48,05 63,04 88,67 100,0%
1. Theo thời hạn:
- Ngắn hạn 10,38 12,30 15,34 17,3%
- Trung và dài hạn 37,67 50,74 73,33 82,3%
2. Theo mục đích:
- Hỗ trợ nhu cầu nhà ở 34,83 46,56 66,60 75,1%
- Vay mua ô tô 3,22 4,61 7,63 8,6%
- Vay cán bộ công nhân viên 1,25 1,51 1,59 1,8%
- Dư nợ CVTD khác 8,75 10,36 12,85 14,5%
3. Bảo đảm tiền vay:
- Giá trị tài sản bảo đảm (tỷ đồng) 42,09 60,71 82,91 -
- Tỷ lệ TSBĐ / Dư nợ CVTD 87,6% 96,3% 93,5% -
Chỉ tiêu doanh thu và chất lượng nợ CVTD Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu lãi từ CVTD (tỷ đồng) 1,21 1,73 2,36
Tỷ trọng doanh thu CVTD / Thu nhập tín dụng 11,8% 14,2% 16,5%
Dư nợ quá hạn CVTD (tỷ đồng) 0,50 0,74 1,10
Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD 1,05% 1,18% 1,24%
Dư nợ xấu CVTD (tỷ đồng) 0,24 0,68 0,61
Tỷ lệ nợ xấu CVTD 0,49% 1,08% 0,69%

Về mặt đánh giá, tác giả chỉ ra 4 thành quả đạt được: duy trì tốc độ tăng trưởng quy mô dư nợ ổn định; đa dạng hóa danh mục tín dụng giúp phân tán rủi ro; nâng cao tính chủ động tìm kiếm khách hàng của cán bộ tín dụng; hỗ trợ gia tăng huy động vốn dân cư. Ngược lại, 5 tồn tại chính gồm:

  • Đối tượng cho vay hẹp, chưa triển khai cho vay đối với cán bộ công nhân viên doanh nghiệp ngoài nhà nước và cán bộ hưu trí.
  • Thời hạn cho vay bị giới hạn tối đa 5 năm, thiếu các gói vay tiêu dùng dài hạn từ 10–25 năm như các NHTMCP khác.
  • Sản phẩm chưa đa dạng, tập trung quá lớn vào nhà ở và ô tô.
  • Quy mô nhân sự phòng tín dụng còn mỏng.
  • Hoạt động marketing và quảng bá hình ảnh chưa tương xứng.

Nguyên nhân khách quan bắt nguồn từ sự bất ổn của thị trường bất động sản, suy thoái kinh tế, khuôn khổ pháp lý về cho vay tiêu dùng còn chưa hoàn thiện, tâm lý e ngại vay nợ và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ định hướng kinh doanh trước đây vốn tập trung vào bán buôn, nhân lực mỏng và công tác truyền thông tiếp thị còn hạn chế.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Phòng giao dịch Tây Lộc

Chương 3 nêu rõ các căn cứ điều hành vĩ mô mà PVcomBank Tây Lộc áp dụng cho kế hoạch kinh doanh năm 2023: Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ, Chỉ thị 01/CT-NHNN ngày 10/01/2018, Văn bản số 563/NHNN-TTGSNH và Văn bản số 609/NHNN-TTGSNH của Ngân hàng Nhà nước; Đề án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu đến năm 2030 của hệ thống PVcomBank. Các chỉ tiêu tài chính định hướng năm 2023 của ngân hàng mẹ gồm: Doanh thu 12.xxx tỷ đồng, Lợi nhuận trước thuế 80 tỷ đồng (lợi nhuận hợp nhất 88,3 tỷ đồng).

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại PVcomBank Tây Lộc:

  1. Nhóm giải pháp chung:
    • Đa dạng hóa đối tượng vay vốn: Mở rộng cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cán bộ hưu trí; áp dụng chính sách chi trả hoa hồng hợp lý cho người đại diện cơ quan, doanh nghiệp liên kết.
    • Mở rộng thời hạn cho vay: Nâng thời hạn cho vay mua, xây sửa nhà ở vượt quá mức trần 5 năm hiện tại để tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác.
    • Hoàn thiện chính sách khách hàng: Thiết lập chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết, ưu đãi lãi suất, tặng quà dịp lễ tết và chủ động tư vấn tài chính.
    • Phát triển sản phẩm mới: Triển khai gói sản phẩm tích hợp "bộ ba" dành cho cán bộ công nhân viên (cho vay tiêu dùng + hạn mức thấu chi + thẻ tín dụng); mở rộng các gói vay phục vụ du học, du lịch, khám chữa bệnh.
    • Phát triển thị phần: Đẩy mạnh phân khúc thị trường theo mức thu nhập và đặc điểm dân cư trên địa bàn.
  2. Nhóm giải pháp chuyên môn, nghiệp vụ:
    • Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, đơn giản hóa thủ tục nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ pháp lý.
    • Nâng cao chất lượng thẩm định thực tế địa bàn và khả năng tài chính thực tế của khách hàng.
    • Đa dạng hóa phương thức cấp tín dụng và tăng cường công tác quản trị rủi ro sau giải ngân.
  3. Nhóm giải pháp điều kiện:
    • Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, tham gia triển khai chuyển đổi hệ thống Core Banking và áp dụng tiêu chuẩn quản trị rủi ro Basel.
    • Đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ tín dụng bán lẻ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ ngân hàng.

Phần kiến nghị của khóa luận đề xuất các nội dung gửi tới Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện cơ chế pháp lý cho vay tiêu dùng), Hội sở chính PVcomBank (cấp hạn mức linh hoạt, hỗ trợ công nghệ và truyền thông), cùng các cơ quan nhà nước địa phương (hỗ trợ xác minh thông tin cư trú và tài sản bảo đảm).

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể của PVcomBank Tây Lộc giai đoạn 2019–2021:

  • Dư nợ cho vay tiêu dùng tăng trưởng 84,53% sau 3 năm, từ 48,05 tỷ đồng (năm 2019) lên 63,04 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 88,67 tỷ đồng (năm 2021).
  • Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong mảng CVTD chiếm ưu thế tuyệt đối, tăng từ 79,4% lên 82,3% (đạt 73,33 tỷ đồng năm 2021).
  • Dư nợ hỗ trợ nhu cầu nhà ở chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu CVTD (75,1% năm 2021, tương ứng 66,60 tỷ đồng), tiếp theo là vay mua ô tô (8,6%, tương ứng 7,63 tỷ đồng).
  • Tỷ lệ tài sản bảo đảm trên dư nợ CVTD đạt mức an toàn cao, dao động từ 87,6% đến 96,3%.
  • Doanh thu lãi từ CVTD tăng từ 1,21 tỷ đồng (năm 2019) lên 2,36 tỷ đồng (năm 2021), nâng tỷ trọng đóng góp vào tổng doanh thu tín dụng từ 11,8% lên 16,5%.
  • Tỷ lệ nợ xấu mảng CVTD được kiểm soát tốt ở mức 0,69% năm 2021 (dưới mức trần 3% của Ngân hàng Nhà nước).

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa bộ chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng phù hợp với mô hình phòng giao dịch trực thuộc ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
  • Cung cấp nguồn số liệu thực tế chi tiết về hoạt động tín dụng bán lẻ tại địa bàn quận Tây Lộc, thành phố Huế trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh COVID-19.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với các hạn chế nội tại của đơn vị (đặc biệt là giải pháp mở rộng kỳ hạn vay trên 5 năm và phát triển gói sản phẩm tích hợp tiêu dùng - thấu chi - thẻ tín dụng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp phân tích chi tiết chỉ dừng lại ở mốc thời gian 2019–2021, chưa cập nhật toàn diện số liệu năm 2022 do thời điểm hoàn thành khóa luận vào tháng 12/2022.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung vào một phòng giao dịch đơn lẻ (PGD Tây Lộc) nên tính đại diện cho toàn hệ thống PVcomBank khu vực miền Trung chưa cao.
  • Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả từ báo cáo kế toán nội bộ, chưa kết hợp phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi để khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng vay tiêu dùng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu trên toàn bộ Chi nhánh PVcomBank Thừa Thiên Huế hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn.
  • Ứng dụng mô hình hồi quy định lượng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp cận vốn vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Marketing: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tín dụng, kết cấu khóa luận tốt nghiệp về mảng nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ và cách xử lý số liệu thống kê tín dụng qua Excel.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng thương mại tại các chi nhánh cơ sở: Tham khảo kinh nghiệm đánh giá cơ cấu dư nợ theo mục đích, thời hạn và các biện pháp quản trị nợ xấu mảng tín dụng tiêu dùng có tài sản bảo đảm.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu đối chiếu chi tiết tại Chương 2 về biến động dư nợ, doanh thu lãi và nợ quá hạn/nợ xấu của mảng cho vay tiêu dùng giai đoạn 2019–2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Dư nợ cho vay tiêu dùng tại PVcomBank Tây Lộc tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2019–2021?
Dư nợ cho vay tiêu dùng tại đơn vị tăng liên tục qua 3 năm: năm 2019 đạt 48,05 tỷ đồng; năm 2020 tăng thêm 14,99 tỷ đồng lên mức 63,04 tỷ đồng; năm 2021 tiếp tục tăng thêm 25,63 tỷ đồng, đạt 88,67 tỷ đồng. Tổng mức tăng trưởng sau 3 năm đạt 84,53%.

2. Sản phẩm cho vay tiêu dùng nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất tại PVcomBank Tây Lộc?
Sản phẩm cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở (mua nhà, xây mới, cải tạo nhà ở) chiếm tỷ trọng lớn nhất và áp đảo, đạt 34,83 tỷ đồng (chiếm 72,9% dư nợ CVTD) năm 2019 và tăng lên 66,60 tỷ đồng (chiếm 75,1% dư nợ CVTD) vào năm 2021.

3. Tình hình kiểm soát nợ xấu của mảng cho vay tiêu dùng tại đơn vị có đảm bảo quy định không?
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh kiểm soát nợ xấu ở mức an toàn: năm 2019 tỷ lệ nợ xấu CVTD là 0,49% (0,24 tỷ đồng); năm 2020 tăng lên 1,08% (0,68 tỷ đồng); đến năm 2021 giảm xuống còn 0,69% (0,61 tỷ đồng). Tỷ lệ này đều nằm sâu dưới ngưỡng trần quy định 3% của Ngân hàng Nhà nước.

4. Tại sao thời hạn cho vay tiêu dùng được coi là điểm hạn chế trong năng lực cạnh tranh của chi nhánh?
Tại thời điểm nghiên cứu, PVcomBank Tây Lộc chỉ áp dụng thời hạn cho vay tiêu dùng tối đa là 5 năm (đối với cả mục đích xây dựng, sửa chữa, mua nhà ở). Trong khi đó, các ngân hàng thương mại cổ phần đối thủ trên cùng địa bàn đã áp dụng thời hạn vay mua nhà kéo dài từ 15 đến 25 năm, tạo ra áp lực trả nợ định kỳ thấp hơn cho người vay.

5. Tác giả đề xuất gói sản phẩm tích hợp cụ thể nào nhằm mở rộng thị phần khách hàng cá nhân?
Tác giả đề xuất xây dựng gói sản phẩm trọn gói "bộ ba" dành cho đối tượng cán bộ công nhân viên gồm: Cho vay tiêu dùng + Cấp hạn mức thấu chi tài khoản + Phát hành thẻ tín dụng, nhằm tối ưu hóa tiện ích thanh toán và đẩy mạnh hoạt động bán chéo dịch vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Kim Oanh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại PVcomBank - Phòng giao dịch Tây Lộc giai đoạn 2019–2021. Kết quả nghiên cứu chứng minh mảng tín dụng tiêu dùng của đơn vị có tốc độ tăng trưởng dư nợ và doanh thu khả quan, cơ cấu tài sản bảo đảm an toàn và tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức thấp. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc đa dạng hóa đối tượng vay, nới rộng kỳ hạn cho vay vượt mức 5 năm và phát triển gói sản phẩm bán chéo, cung cấp các gợi ý thiết thực cho định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ tại địa bàn nghiên cứu.