Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động bán lẻ và cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân (KHCN) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại hiện đại. Tại Việt Nam, với quy mô dân số đạt 97.169.000 người (chiếm 1,25% dân số thế giới, xếp thứ 15 toàn cầu theo số liệu thống kê của Liên Hợp Quốc ngày 28/08/2020) cùng sự gia tăng nhanh chóng của tầng lớp trung lưu (bổ sung thêm 3 triệu người trong giai đoạn 2016 – 2018), tỷ lệ chi tiêu tiêu dùng trên GDP của Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ hai trong khối ASEAN-5. Dự báo từ tổ chức McKinsey cũng chỉ ra rằng doanh thu mảng ngân hàng bán lẻ tại khu vực châu Á đạt hơn 900 tỷ USD vào cuối năm 2020 với tốc độ tăng trưởng bình quân 14%/năm.
Bình Dương là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tốc độ đô thị hóa nhanh, dẫn đến nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống, mua sắm tài sản (nhà ở, đất ở, xe ô tô) và sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ của người dân gia tăng mạnh mẽ. Nhằm đánh giá hoạt động thực tế, báo cáo tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Phan Thị Tuyết Anh (Trường Đại học Thủ Dầu Một) thực hiện đề tài: "Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại VIB Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2019, cập nhật đến năm 2020.
- Nhận diện các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại trong quy trình tín dụng cá nhân tại đơn vị.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình, quản trị rủi ro và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Bình Dương (trụ sở tại số 306 Đại Lộ Bình Dương, Khu phố 1, phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, cùng hệ thống phòng giao dịch tại Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thực tế thu thập trong giai đoạn 2016 – 2019, định hướng giải pháp cho năm 2020 và các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và khung phân tích tín dụng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết ngân hàng thương mại:
- Khái niệm ngân hàng thương mại: Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 xác định NHTM là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận.
- Quy chế cho vay: Căn cứ Mục 2, Điều 3, Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Căn cứ Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN phân chia nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Trong đó nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5.
- Các quy định hạn chế cấp tín dụng: Căn cứ Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 về các trường hợp không được cấp tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Kế toán và các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ của VIB Bình Dương; kết hợp dữ liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương, tạp chí chuyên ngành và tài liệu nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (tăng/giảm tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối qua các năm), phân tích cơ cấu tỷ trọng, tính toán các chỉ số tài chính và hệ số an toàn tín dụng.
Hệ thống chỉ số và công thức đánh giá:
- Dư nợ cuối năm:
$$\text{Dư nợ cuối năm} = \text{Dư nợ đầu năm} + \text{Doanh số cho vay trong kỳ} - \text{Doanh số thu nợ trong kỳ}$$
- Tổng dư nợ trên vốn huy động (Hệ số sử dụng vốn):
$$\text{Hệ số sử dụng vốn} = \frac{\text{Tổng dư nợ CVKHCN}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$$
- Tỷ lệ nợ xấu:
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Tổng nợ xấu (Nhóm 3 + 4 + 5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
- Hệ số thu nợ:
$$\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động cấp tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại, bao gồm:
- Khái niệm và đặc trưng của cho vay KHCN: Khoản vay có quy mô nhỏ lẻ nhưng số lượng món vay lớn; chi phí quản lý trên mỗi đồng vốn vay cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp (KHDN); mức độ rủi ro phân tán nhưng phụ thuộc chặt chẽ vào thu nhập, công việc và biến cố cá nhân của người vay; lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn cho vay doanh nghiệp nhằm bù đắp chi phí vận hành và rủi ro.
- So sánh các tiêu chí cốt lõi giữa cho vay KHCN và KHDN:
| Tiêu chí |
Cho vay Khách hàng Doanh nghiệp (KHDN) |
Cho vay Khách hàng Cá nhân (KHCN) |
| Đối tượng |
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế |
Cá nhân, hộ gia đình |
| Mục đích |
Phục vụ sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư |
Phục vụ tiêu dùng đời sống là chủ yếu |
| Tính chất khoản vay |
Tính ổn định cao theo chu kỳ kinh doanh |
Nhỏ lẻ, tức thời, phân tán |
| Quy mô khoản vay |
Lớn |
Vừa và nhỏ |
| Số lượng khoản vay |
Ít |
Nhiều |
| Chi phí quản lý/đồng vốn |
Thấp hơn |
Cao hơn |
| Lãi suất cho vay |
Linh động theo xếp hạng tín dụng DN |
Linh động, thường cao hơn cho vay KHDN |
| Thời hạn trả nợ |
Linh hoạt theo chu kỳ kinh doanh |
Linh hoạt (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trả góp) |
- Phân loại cho vay KHCN: Căn cứ theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 – 5 năm, dài hạn trên 5 năm); căn cứ mục đích (cho vay bất động sản, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh); căn cứ mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm); căn cứ phương thức trả nợ (trả một lần khi đáo hạn, trả góp định kỳ); căn cứ phương thức cho vay (thấu chi, hạn mức, theo món).
- Nguyên tắc cấp tín dụng: Khách hàng phải sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận và hoàn trả nợ gốc lẫn lãi đúng hạn.
Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương
1. Tổng quan đơn vị và nguồn lực nhân sự
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) thành lập ngày 18/09/1996 theo Quyết định số 22/QĐ/NH5. Chi nhánh Bình Dương được nâng cấp từ phòng giao dịch vào tháng 8/2008 (thành lập từ 18/09/2005), vận hành mạng lưới gồm chi nhánh trung tâm tại TP. Thủ Dầu Một và các phòng giao dịch tại Thuận An, Dĩ An.
Cơ cấu nhân sự của VIB Bình Dương tại thời điểm khảo sát gồm 55 cán bộ nhân viên với đặc điểm:
- Trình độ: Trình độ Đại học chiếm 54 người (98,81%), Thạc sĩ chiếm 1 người (1,82%).
- Giới tính: Nam giới chiếm 37 người (62,27%), Nữ giới chiếm 18 người (32,73%).
- Loại hình hợp đồng: Hợp đồng chính thức chiếm 51 người (92,73%), Thử việc chiếm 4 người (7,27%).
2. Tình hình kinh doanh tổng thể (2017 – 2019)
- Huy động vốn: Năm 2017 đạt 86,05% kế hoạch; năm 2018 đạt 100,02% kế hoạch; năm 2019 đạt 495,580 tỷ đồng, hoàn thành 110,23% kế hoạch được giao.
- Kết quả thu nhập, chi phí và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Tỷ đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Tăng trưởng 2018/2017 (%) |
Tăng trưởng 2019/2018 (%) |
| Tổng thu nhập |
151,361 |
181,751 |
254,347 |
+20,08% |
+39,94% |
| Thu nhập từ lãi |
10,959 |
13,268 |
18,059 |
+25,22% |
+36,11% |
| Thu nhập ngoài lãi |
140,766 |
168,483 |
263,288 |
+19,69% |
+40,24% |
| Tổng chi phí |
143,365 |
172,376 |
243,596 |
+20,24% |
+41,32% |
| Chi phí lãi |
34,967 |
40,751 |
57,999 |
+16,54% |
+42,33% |
| Chi phí ngoài lãi |
108,398 |
131,625 |
185,597 |
+21,43% |
+41,00% |
| Lợi nhuận trước thuế |
7,966 |
9,375 |
10,751 |
+17,25% |
+14,68% |
| Lợi nhuận sau thuế |
6,125 |
7,116 |
8,085 |
+16,17% |
+13,62% |
Thu nhập ngoài lãi đóng góp tỷ trọng trên 93% trong tổng cơ cấu thu nhập của chi nhánh. Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng liên tục từ 6,125 tỷ đồng (2017) lên 8,085 tỷ đồng (2019).
3. Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
a) Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn và hình thức bảo đảm:
| Phân loại doanh số (Tỷ đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Cơ cấu 2017 (%) |
Cơ cấu 2018 (%) |
Cơ cấu 2019 (%) |
| Tổng doanh số cho vay |
186,214 |
256,327 |
306,826 |
100,00% |
100,00% |
100,00% |
| Theo thời hạn: |
|
|
|
|
|
|
| - Ngắn hạn |
80,407 |
111,910 |
136,967 |
43,18% |
43,66% |
44,64% |
| - Trung hạn |
60,706 |
82,922 |
103,124 |
32,60% |
32,35% |
33,61% |
| - Dài hạn |
45,101 |
61,495 |
66,735 |
24,21% |
23,99% |
21,75% |
| Theo phương thức bảo đảm: |
|
|
|
|
|
|
| - Có tài sản bảo đảm (TSBĐ) |
135,005 |
210,086 |
265,865 |
72,50% |
81,96% |
86,65% |
| - Không có TSBĐ |
51,209 |
46,241 |
40,961 |
27,50% |
18,04% |
13,35% |
Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (>43%) nhằm phục vụ nhu cầu vốn tiêu dùng ngắn hạn, kế đến là trung hạn (~32-33%). Ngân hàng chủ động giảm tỷ trọng cho vay không có TSBĐ từ 27,50% (2017) xuống 13,35% (2019) để hạn chế rủi ro tín dụng.
b) Quy mô dư nợ, nợ quá hạn và hệ số sử dụng vốn (2016 – 2019):
| Chỉ tiêu tín dụng |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tổng dư nợ CVKHCN (Tỷ đồng) |
229,410 |
237,650 |
110,410 |
104,315 |
| Tốc độ tăng trưởng dư nợ KHCN (%) |
- |
+3,42% |
-53,49% |
-5,52% |
| Tỷ trọng CVKHCN trong tổng DNTD (%) |
41,47% |
58,60% |
40,48% |
39,00% |
| Tỷ lệ nợ CVKHCN quá hạn/Tổng dư nợ (%) |
1,36% |
1,45% |
11,93% |
4,74% |
| Tổng vốn huy động (Tỷ đồng) |
304,748 |
351,965 |
391,114 |
495,580 |
| Hệ số sử dụng vốn CVKHCN (%) |
75,40% |
67,50% |
28,30% |
21,10% |
Dư nợ tín dụng cá nhân suy giảm mạnh vào năm 2018 (-53,49%) do ngân hàng chủ động siết chặt tiêu chuẩn tín dụng khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng vọt lên mức 11,93%. Sang năm 2019, tỷ lệ nợ quá hạn đã được kiểm soát giảm xuống 4,74%.
c) Các chỉ tiêu chất lượng cho vay cá nhân:
| Chỉ tiêu chất lượng |
ĐVT |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tổng dư nợ cá nhân |
Tỷ đồng |
237,650 |
110,410 |
104,315 |
| Nợ xấu cá nhân (Nhóm 3, 4, 5) |
Tỷ đồng |
5,608 |
9,097 |
5,119 |
| Doanh số cho vay |
Tỷ đồng |
186,214 |
256,327 |
306,826 |
| Doanh số thu nợ |
Tỷ đồng |
146,310 |
97,456 |
82,143 |
| Tỷ lệ nợ xấu |
% |
2,36% |
8,24% |
4,90% |
| Hệ số thu nợ |
% |
78,57% |
38,02% |
26,77% |
Tỷ lệ nợ xấu sau khi đạt đỉnh 8,24% vào năm 2018 đã giảm xuống còn 4,90% vào năm 2019 nhờ các biện pháp xử lý và thu hồi nợ xấu quyết liệt. Tuy nhiên, hệ số thu nợ giảm từ 78,57% (2017) xuống còn 26,77% (2019), phản ánh khó khăn chung trong việc thu hồi nợ đến hạn trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.
4. Quy trình tín dụng và các sản phẩm cho vay tiêu dùng
Quy trình cấp tín dụng cá nhân tại VIB Bình Dương được chuẩn hóa qua 5 bước:
- Tiếp thị và tư vấn khách hàng (Marketing).
- Thẩm định điều kiện vay vốn và phê duyệt khoản vay.
- Hoàn thiện thủ tục pháp lý, biện pháp bảo đảm và giải ngân vốn.
- Kiểm tra, giám sát sau giải ngân (kiểm tra mục đích sử dụng vốn trong 15 ngày với khoản vay ngắn hạn, 30 ngày với trung/dài hạn; định kỳ hàng quý).
- Đôn đốc thu hồi nợ gốc, lãi và xử lý tài sản bảo đảm khi phát sinh nợ xấu.
Các nhóm sản phẩm cho vay tiêu dùng tiêu biểu:
- Cho vay mua bất động sản có chủ quyền thế chấp: Hạn mức tài trợ lên tới 80% giá trị BĐS định mua, thời hạn tối đa 240 tháng.
- Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở: Hạn mức cấp tối đa 80% tổng dự toán xây dựng/sửa chữa, thời gian vay tối đa 180 tháng.
- Cho vay mua ô tô tiêu dùng: Thời hạn vay tối đa 72 tháng (xe xuất xứ Trung Quốc tối đa 36 tháng); hạn mức vay tối đa 100% giá trị hóa đơn nhưng không vượt quá 70% giá trị định giá xe của VIB (hoặc 80% nếu dùng tài sản bảo đảm khác).
Chương III: Giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế
Dựa trên các hạn chế thực tế (lãi suất chưa thực sự cạnh tranh so với khối ngân hàng thương mại nhà nước như Vietcombank, BIDV, Agribank; độ nhận diện thương hiệu tại địa phương chưa cao; khó khăn trong việc xác minh nguồn thu nhập thực tế của khách hàng; thời gian thẩm định giải ngân đôi khi còn chậm), tác giả đề xuất các giải pháp:
- Chuyên môn hóa quy trình tín dụng cá nhân:
- Phân định rõ trách nhiệm giữa cán bộ Quản lý khách hàng (chỉ phụ trách tiếp thị, thu thập hồ sơ, hướng dẫn thủ tục ban đầu và đôn đốc nợ sau vay) với Bộ phận thẩm định độc lập (chuyên trách thẩm định tính khả thi phương án vay và định giá TSBĐ) cùng Bộ phận thu hồi nợ chuyên trách.
- Bổ sung chức danh Trợ lý quản lý khách hàng nhằm hỗ trợ công tác chuẩn bị hồ sơ, số hóa chứng từ và theo dõi cảnh báo hạn nợ cho các danh mục món vay nhỏ lẻ.
- Đa dạng hóa sản phẩm và linh hoạt hóa điều kiện cho vay:
- Thiết kế các gói sản phẩm cho vay tiêu dùng chuyên biệt phù hợp với từng phân khúc khách hàng mục tiêu trên địa bàn tỉnh Bình Dương (cán bộ công nhân viên khu công nghiệp, tiểu thương, hộ kinh doanh).
- Tối ưu hóa các phương thức định giá và kiểm tra nguồn thu nhập gián tiếp nhằm tạo điều kiện cho các khách hàng có thu nhập thực tế nhưng thiếu bảng lương chính thức tiếp cận nguồn vốn ngân hàng một cách an toàn.
- Đẩy mạnh công tác marketing và ứng dụng công nghệ:
- Tận dụng nền tảng số hóa và các kênh tư vấn trực tuyến, mở rộng liên kết với các đối tác chiến lược trong ngành ô tô (Mercedes, Ford, Thaco) và bất động sản (Vingroup, Phú Mỹ Hưng, Capital Land).
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2019: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu chi tiết về hoạt động kinh doanh và tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương, ghi nhận doanh số cho vay tiêu dùng đạt 306,826 tỷ đồng vào năm 2019 (tăng 19,70% so với 2018) và lợi nhuận sau thuế đạt 8,085 tỷ đồng.
- Làm rõ diễn biến rủi ro tín dụng chu kỳ 2017 – 2019: Tài liệu phân tích rõ nguyên nhân khiến tỷ lệ nợ xấu tăng lên mức đỉnh điểm 8,24% và nợ quá hạn đạt 11,93% trong năm 2018, từ đó minh chứng cho quyết định tái cấu trúc danh mục, siết chặt dư nợ cá nhân để đưa nợ xấu về mức 4,90% trong năm 2019.
- Đóng góp về mặt giải pháp quản trị: Đề xuất mô hình chuyên môn hóa quy trình tín dụng thông qua phân tách độc lập khâu bán hàng, thẩm định và xử lý nợ, đồng thời kiến nghị thiết lập vị trí Trợ lý tín dụng để giảm tải khối lượng công việc hành chính cho cán bộ quản lý khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích dữ liệu nội bộ tại VIB Chi nhánh Bình Dương; số liệu chi tiết mới phản ánh đầy đủ đến hết năm 2019 và bước đầu năm 2020, chưa bao quát được toàn bộ tác động trung và dài hạn của đại dịch COVID-19 đối với khả năng trả nợ tiêu dùng của khách hàng cá nhân.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) hoạt động cho vay tiêu dùng giữa VIB với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn tỉnh Bình Dương; ứng dụng các mô hình chấm điểm tín dụng tự động (credit scoring) dựa trên dữ liệu lớn (big data) trong quy trình thẩm định cho vay tiêu dùng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng tín dụng bán lẻ và cho vay tiêu dùng.
- Chuyên viên tín dụng, cán bộ phân tích tín dụng cá nhân cần tài liệu tham khảo về quy trình vận hành tín dụng 5 bước, bảng tiêu chí hồ sơ pháp lý - kinh tế - tài sản bảo đảm và các chỉ tiêu đánh giá nợ quá hạn, hệ số sử dụng vốn tại cấp chi nhánh ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại VIB Chi nhánh Bình Dương có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê tại chi nhánh (tổng số 55 người), nhân sự có trình độ học vấn cao với 98,81% đạt trình độ Đại học (54 người) và 1,82% có trình độ Thạc sĩ (1 người). Tỷ lệ lao động nam chiếm 62,27% (37 người) và lao động nữ chiếm 32,73% (18 người). Về hợp đồng lao động, 92,73% là nhân viên chính thức (51 người) và 7,27% là nhân sự thử việc (4 người).
2. Doanh số cho vay khách hàng cá nhân tại VIB Bình Dương biến động như thế nào qua các năm 2017 – 2019?
Doanh số cho vay cá nhân tăng trưởng liên tục: từ 186,214 tỷ đồng (năm 2017) lên 256,327 tỷ đồng (năm 2018, tăng 37,65%) và đạt 306,826 tỷ đồng (năm 2019, tăng 19,70%). Trong đó, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (đạt 44,64% năm 2019), tiếp đến là trung hạn (33,61%) và dài hạn (21,75%). Doanh số cho vay có tài sản bảo đảm tăng mạnh từ 72,50% (2017) lên 86,65% (2019).
3. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại chi nhánh diễn biến ra sao trong giai đoạn 2017 – 2019?
Năm 2017, tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,36% và tỷ lệ nợ quá hạn là 1,45%. Đến năm 2018, do ảnh hưởng khó khăn từ kinh tế vĩ mô và sự suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng, nợ xấu tăng vọt lên 8,24% và nợ quá hạn lên 11,93%. Bước sang năm 2019, nhờ các biện pháp kiểm soát rủi ro chặt chẽ và tăng cường xử lý nợ, tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 4,90% và tỷ lệ nợ quá hạn giảm về 4,74%.
4. VIB áp dụng các điều kiện và hạn mức cơ bản nào đối với sản phẩm cho vay mua ô tô tiêu dùng?
Sản phẩm cho vay mua xe ô tô tiêu dùng áp dụng thời hạn vay tối đa lên tới 72 tháng (riêng ô tô xuất xứ Trung Quốc là 36 tháng). Mức cho vay tối đa đạt 100% giá trị hóa đơn nhưng không vượt quá 70% giá trị xe theo kết quả định giá của VIB (hoặc tối đa 80% giá trị xe định giá nếu thế chấp bằng tài sản bảo đảm khác). Phương thức thanh toán nợ gốc và lãi được thực hiện trả góp định kỳ hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng/lần.
5. Tác giả đề xuất giải pháp then chốt nào về mặt nhân sự và quy trình để nâng cao chất lượng tín dụng?
Tác giả đề xuất chuyên môn hóa quy trình cấp tín dụng: tách bạch nhiệm vụ tiếp xúc, thu thập hồ sơ ban đầu của cán bộ quản lý khách hàng khỏi khâu thẩm định phê duyệt và khâu xử lý thu hồi nợ; đồng thời đề xuất tuyển dụng thêm vị trí Trợ lý quản lý khách hàng để chuyên trách hỗ trợ công tác chuẩn bị hồ sơ và theo dõi nhắc nợ định kỳ.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Tuyết Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại VIB Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2019. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận ngân hàng chuẩn mực với số liệu hoạt động thực tế, đề tài đã chỉ ra sự chuyển dịch chiến lược của chi nhánh từ tăng trưởng quy mô sang kiểm soát chất lượng danh mục và giảm thiểu rủi ro nợ xấu. Các giải pháp đề xuất về chuyên môn hóa quy trình, đa dạng hóa sản phẩm và tối ưu hóa khâu quản lý sau vay mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh bán lẻ tại đơn vị.