Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Châu Đốc - PGD Long Bình giai đoạn 2019 - 2021" do sinh viên Trần Thị Thu Tâm (MSSV: DNH181634), ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học An Giang thực hiện năm 2022 dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thị Hồng Nhung.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định dựa trên tiềm năng nhân khẩu học và kinh tế của Việt Nam với quy mô dân số hơn 98 triệu người (đứng thứ 15 trên thế giới), trong đó có khoảng 50 triệu người trong độ tuổi lao động (theo số liệu của Liên Hợp Quốc). Cùng với sự cải thiện thu nhập và chuyển biến tích cực trong đời sống xã hội, thị trường tín dụng tiêu dùng trở thành một bộ phận quan trọng thúc đẩy tổng cầu và đóng góp tỷ trọng lớn vào tăng trưởng GDP. Tác giả dẫn chứng số liệu từ tọa đàm "Tài chính tiêu dùng - Sức sống mới sau hơn 10 năm phát triển" (Báo Đầu tư tổ chức ngày 25/03/2021): trong giai đoạn 2010 - 2020, tăng trưởng bình quân của cho vay tiêu dùng đạt 33,7%/năm, cao hơn mức tăng trưởng dư nợ tín dụng chung của nền kinh tế (17,3%/năm). Dư nợ cho vay phục vụ nhu cầu đời sống và tiêu dùng đến cuối năm 2020 đạt 1,85 triệu tỷ đồng, tăng khoảng 10,5% so với năm 2019 và gấp hơn 10 lần so với cuối năm 2010; tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ toàn nền kinh tế đã tăng từ 8,17% năm 2010 lên trên 20% vào năm 2020.

Tại địa bàn thị trấn Long Bình (tỉnh An Giang), nơi có đặc thù kinh tế biên mậu gắn liền với hoạt động nông nghiệp (trồng xoài, nuôi bò) và buôn bán đồ trang trí nội thất xuất khẩu qua biên giới, nhu cầu tiếp cận vốn phục vụ đời sống sinh hoạt và kinh doanh hộ gia đình tăng trưởng đều qua các năm. Việc khảo sát hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng tại đơn vị cơ sở là Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) - Chi nhánh Châu Đốc - Phòng giao dịch (PGD) Long Bình là yêu cầu thực tiễn nhằm làm rõ năng lực mở rộng tín dụng, công tác quản lý rủi ro và các hạn chế cần khắc phục sau tác động của đại dịch Covid-19.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại MSB Long Bình giai đoạn 2019 - 2021, từ kết quả phân tích làm căn cứ để đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cần thiết về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại MSB PGD Long Bình giai đoạn 2019 - 2021.
    • Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và chất lượng tín dụng.
    • Đưa ra một số giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại MSB PGD Long Bình.

Đề tài giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Cơ sở lý luận trong hoạt động cho vay tiêu dùng liên quan đến những vấn đề gì?
  • Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Châu Đốc - PGD Long Bình giai đoạn 2019 - 2021 như thế nào, có hiệu quả hay không?
  • Từ kết quả phân tích số liệu đạt được, có những kết luận và kiến nghị nào?

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay tiêu dùng tại MSB PGD Long Bình giai đoạn 2019 - 2021, trọng tâm đặt vào các chỉ tiêu: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay và nợ quá hạn. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại PGD Long Bình trực thuộc Chi nhánh Châu Đốc; phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên khảo về tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngành ngân hàng:

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: Áp dụng các định nghĩa về ngân hàng thương mại (khoản 3 Điều 4), hoạt động ngân hàng (khoản 12 Điều 4), hoạt động nhận tiền gửi (khoản 13 Điều 4), cấp tín dụng (khoản 14 Điều 4), cho vay (khoản 16 Điều 4), bao thanh toán (khoản 17 Điều 4), bảo lãnh ngân hàng (khoản 18 Điều 4), chiết khấu (khoản 19 Điều 4) và tái chiết khấu (khoản 20 Điều 4).
  • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; làm căn cứ phân loại cho vay theo mục đích (phục vụ đời sống, phục vụ sản xuất kinh doanh), theo thời hạn (ngắn hạn tối đa 01 năm, trung hạn trên 01 năm đến 05 năm, dài hạn trên 05 năm), và theo phương thức cho vay (từng lần, hợp vốn, lưu vụ, theo hạn mức, theo hạn mức cho vay dự phòng, theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán).
  • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sử dụng khái niệm nợ quá hạn (khoản 6 Điều 3), nợ xấu gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 (khoản 8 Điều 3), cùng quy định phân loại nợ thành 5 nhóm (Điều 10): Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
  • Các lý thuyết học thuật tiếp cận: Khái niệm ngân hàng thương mại và ba chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền (Nguyễn Đăng Dờn, 2009, 2011; Nguyễn Minh Kiều, 2015); lý luận về đặc điểm, vai trò, phân loại cho vay tiêu dùng (Khuất Duy Tuấn, 2005; Nguyễn Thị Phương Thảo, 2020); quy trình tín dụng 7 bước (Phan Thị Cúc, Đoàn Văn Huy & Nguyễn Văn Kiên, 2008); các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến cho vay tiêu dùng (Vũ Minh Tuấn, 2014); hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả cho vay tiêu dùng (Đào Quỳnh Trang, 2013).

Hệ thống công thức định lượng được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ
  • Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ) * 100
  • Hệ số thu nợ CVTD (%) = (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) * 100
  • Tỷ lệ nợ xấu (%) = (Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ) * 100
  • Vòng quay vốn tín dụng CVTD (vòng) = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân; trong đó Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ) / 2

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 do Phòng Kế hoạch - Kinh doanh MSB PGD Long Bình cung cấp, kết hợp các thông tư, quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. Dữ liệu sơ cấp được thu nhận qua quan sát thực tế và thảo luận, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, chuyên viên tín dụng tại PGD Long Bình.
  2. Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Δy = y1 - y0 nhằm xác định mức biến động quy mô của các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích (y1) và kỳ gốc (y0).
    • Phương pháp so sánh số tương đối: Δy = [(y1 - y0) / y0] * 100% nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu qua các năm.
    • Phương pháp lý luận: Phân tích bản chất kinh tế của các biến động số liệu gắn với điều kiện kinh doanh thực tế tại địa phương để đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này trình bày tính cần thiết của đề tài trên cơ sở xu hướng tiêu dùng tại Việt Nam và vai trò của PGD Long Bình trong cung cấp tín dụng địa phương. Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu (chung và cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (hoạt động cho vay tiêu dùng), phạm vi (MSB Long Bình, giai đoạn 2019 - 2021), phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lí luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về NHTM, chức năng của NHTM (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền), các nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán theo Luật Các TCTD năm 2010. Tiếp đó, chương đi sâu vào bản chất của cho vay tiêu dùng: đối tượng vay là cá nhân, hộ gia đình; mục đích phục vụ đời sống; nguồn trả nợ trích từ thu nhập thường xuyên thay vì doanh thu của phương án vay; độ nhạy cảm về lãi suất thấp hơn so với nhu cầu thanh toán định kỳ. Hoạt động cho vay tiêu dùng được phân loại theo mục đích (cư trú và không cư trú), theo nguồn gốc nợ (trực tiếp và gián tiếp), theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn) và theo bảo đảm tiền vay (thế chấp, tín chấp, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay).

Quy trình cho vay tiêu dùng chuẩn gồm 7 bước liên hoàn:

  • Bước 1: Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng, tiếp xúc tìm hiểu khách hàng.
  • Bước 2: Thẩm định (phân tích tín dụng) khách hàng và phương án vay vốn (thẩm định pháp lý, uy tín, tài chính, phương án vay, tài sản bảo đảm, môi trường kinh doanh).
  • Bước 3: Quyết định cho vay (phê duyệt hoặc gửi văn bản từ chối nêu rõ lý do).
  • Bước 4: Giải ngân (đảm bảo giải ngân có chứng từ đối ứng hàng hóa, dịch vụ hợp pháp).
  • Bước 5: Giám sát tín dụng (theo dõi việc sử dụng vốn và chấp hành hợp đồng).
  • Bước 6: Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro (theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN).
  • Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ tín dụng.

Chương này cũng thiết lập hệ thống 7 chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả cho vay tiêu dùng (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng) và phân tích các nhân tố tác động gồm nhóm khách quan (môi trường kinh tế, pháp lý, chính trị - xã hội) và nhóm chủ quan (chính sách tín dụng, chất lượng thẩm định, tổ chức bộ máy, trình độ nhân sự).

Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Châu Đốc - PGD Long Bình

Phần đầu chương giới thiệu về MSB: thành lập năm 1991 tại Hà Nội; sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông (MDB) và mua lại Công ty Tài chính Cổ phần Dệt may Việt Nam năm 2015; triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phát hành thẻ và thanh toán mã QR năm 2018; thay đổi nhận diện thương hiệu năm 2019. Đến năm 2020, tổng tài sản của MSB đạt 176.697 tỷ đồng (tăng 69% so với năm 2015), mạng lưới gồm 263 chi nhánh/PGD, 344 máy ATM tại 51/64 tỉnh thành, phục vụ hơn 1,8 triệu khách hàng cá nhân và gần 45.000 khách hàng doanh nghiệp.

Về cơ cấu tổ chức tại MSB PGD Long Bình, bộ máy gồm 01 Giám đốc Trung tâm kinh doanh điều hành chung và 2 bộ phận chức năng:

  • Phòng Kinh doanh: gồm 02 chuyên viên phát triển khách hàng cá nhân và 01 chuyên viên tư vấn khách hàng cá nhân, chịu trách nhiệm tiếp thị, lập tờ trình tín dụng, bán chéo sản phẩm thẻ, bảo hiểm, huy động và đôn đốc thu hồi nợ.
  • Phòng Dịch vụ khách hàng: gồm 01 kiểm soát viên và 02 giao dịch viên, thực hiện nghiệp vụ quầy, hạch toán thu gốc/lãi, quản lý sổ tiết kiệm và kiểm soát an toàn giao dịch.

Các sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ lực tại PGD Long Bình gồm:

  • Cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm (TSĐB): Hạn mức từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng, thời hạn tối đa 120 tháng; nhận TSĐB là giấy tờ có giá, căn hộ chung cư, đất ở tại đô thị, đất nông nghiệp vị trí 1.
  • Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở: Hạn mức tối đa 500 triệu đồng, thời hạn vay từ 3 tháng đến 180 tháng.
  • Cho vay mua xe ô tô mới: Áp dụng cho xe đăng ký lần đầu trong vòng 3 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, thời hạn từ 3 tháng đến 8 năm (96 tháng), số tiền vay căn cứ vào định giá xe.
  • Cho vay không có TSĐB (tín chấp): Hạn mức tối đa 500 triệu đồng, thời hạn tối đa 60 tháng, áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức hoặc người lao động có hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên.

Quy định tín dụng của đơn vị đặt ra điều kiện: khách hàng từ 20 đến 70 tuổi; có hộ khẩu tối thiểu 6 tháng hoặc tạm trú tối thiểu 2 năm tại địa bàn; nơi cư trú hoặc sản xuất kinh doanh cách trụ sở đơn vị tối đa 50 km; tra cứu lịch sử CIC không có nợ nhóm 2 trong 12 tháng gần nhất và không có nợ nhóm 3 trở lên trong 24 tháng gần nhất. Lãi suất quá hạn được áp dụng bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại PGD Long Bình gồm 6 bước thực tế: Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng và thu thập hồ sơ -> Thẩm định tín dụng -> Xét duyệt hồ sơ vay -> Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân -> Theo dõi và thực hiện thu nợ -> Thanh lý hợp đồng và lưu trữ hồ sơ tín dụng.

Đánh giá kết quả kinh doanh tổng thể của MSB PGD Long Bình giai đoạn 2019 - 2021 được thể hiện qua các chỉ tiêu thu nhập, chi phí và lợi nhuận:

Chỉ tiêu (Triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (Tuyệt đối) Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (Tuyệt đối) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Thu nhập 4.579 5.343 6.180 +764 +16,69% +837 +15,66%
Chi phí 2.904 3.504 4.104 +600 +20,66% +600 +17,12%
Lợi nhuận 1.675 1.839 2.076 +164 +9,80% +237 +12,87%

Thu nhập tăng liên tục qua các năm nhờ việc mở rộng cho vay nông nghiệp (xoài, bò) và hộ kinh doanh biên mậu, kết hợp nguồn thu từ phí dịch vụ tài khoản, ngân quỹ và dịch vụ thẻ. Chi phí tăng do nhu cầu mở rộng quy mô huy động vốn, chi phí hoa hồng tiếp thị tìm kiếm khách hàng và chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Lợi nhuận PGD tăng trưởng đều đặn: từ 1.675 triệu đồng (2019) lên 1.839 triệu đồng (2020) và đạt 2.076 triệu đồng (2021).

Chương 4: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Châu Đốc - PGD Long Bình

Chương này đánh giá các mặt hoạt động tài chính, nguồn vốn, công tác tín dụng nói chung và tín dụng tiêu dùng nói riêng:

1. Tình hình nguồn vốn: Toàn bộ nguồn vốn hoạt động của PGD Long Bình phụ thuộc hoàn toàn vào vốn huy động tại chỗ (chiếm tỷ trọng 100%, chỉ tiêu vốn điều chuyển từ hội sở ghi nhận bằng 0 triệu đồng qua cả 3 năm).

Chỉ tiêu (Triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (Tuyệt đối) Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (Tuyệt đối) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Vốn huy động 99.624 111.678 127.481 +12.054 +12,10% +15.803 +14,15%
Vốn điều chuyển 0 0 0 - - - -
Tổng nguồn vốn 99.624 111.678 127.481 +12.054 +12,10% +15.803 +14,15%

Quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng phản ánh chính sách lãi suất tiền gửi cạnh tranh và uy tín thương hiệu của MSB trên địa bàn huyện An Phú và thị xã lân cận.

2. Kết quả hoạt động cho vay chung: Hoạt động cấp tín dụng chung của MSB PGD Long Bình có sự gia tăng nhanh về quy mô giải ngân và thu hồi nợ:

Chỉ tiêu (Triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (Tuyệt đối) Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (Tuyệt đối) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Doanh số cho vay 100.200 116.920 154.500 +16.720 +16,69% +37.580 +32,14%
Doanh số thu nợ 95.000 101.000 120.000 +6.000 +6,32% +19.000 +18,81%
Nợ quá hạn 320,00 500,00 450,00 +180,00 +56,25% -50,00 -10,00%

Doanh số cho vay năm 2020 đạt 116.920 triệu đồng (tăng 16,69% so với 2019) và năm 2021 đạt 154.500 triệu đồng (tăng 32,14% so với 2020) nhờ đơn giản hóa quy trình xét duyệt và chính sách lãi suất vay linh hoạt. Doanh số thu nợ tăng từ 95.000 triệu đồng (2019) lên 101.000 triệu đồng (2020) và đạt 120.000 triệu đồng (2021). Nợ quá hạn tăng từ 320 triệu đồng năm 2019 lên 500 triệu đồng năm 2020 (+56,25%) do khó khăn kinh tế thời điểm bùng phát dịch bệnh, nhưng sang năm 2021 đã được xử lý giảm xuống còn 450 triệu đồng (-10,00%).

3. Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD): Tác giả đi sâu bóc tách các mảng cấu thành của hoạt động cho vay tiêu dùng theo danh mục bảng phân tích:

  • Doanh số cho vay tiêu dùng: Phân tích theo thời hạn tín dụng (ngắn hạn, trung - dài hạn) và theo hình thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảo đảm/tín chấp).
  • Doanh số thu nợ tiêu dùng: Ghi nhận mức tăng trưởng cao qua từng năm; cụ thể doanh số thu nợ tiêu dùng năm 2020 tăng 14,11% so với năm 2019, và năm 2021 tăng 26,73% so với năm 2020.
  • Dư nợ cho vay tiêu dùng: Tăng trưởng liên tục qua 3 năm, phản ánh quy mô danh mục tín dụng cá nhân được mở rộng.
  • Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tiêu dùng: Nợ quá hạn được rà soát và xử lý qua việc bám sát khách hàng nhắc nợ; phân loại nợ xấu theo nhóm nợ (nhóm 3 đến nhóm 5) có xu hướng giảm dần tỷ trọng nhờ cán bộ tín dụng siết chặt các khâu kiểm tra sau giải ngân và thu hồi nợ đến hạn.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng tiêu dùng qua các năm được tổng hợp để phản ánh năng lực thu hồi vốn của PGD Long Bình.

4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và giải pháp:

  • Kết quả đạt được: Đơn vị duy trì mức tăng trưởng doanh số giải ngân và thu hồi nợ tiêu dùng khả quan; các sản phẩm cho vay phong phú; kiểm soát nợ quá hạn tốt trong năm 2021; đội ngũ cán bộ là người địa phương am hiểu sâu địa bàn và phong tục tập quán của khách hàng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác huy động vốn hoàn toàn là vốn tại chỗ, chưa có nguồn điều chuyển bổ trợ từ hội sở; chi phí hoạt động và chi phí trích lập dự phòng có xu hướng gia tăng; một số giai đoạn chịu áp lực nợ quá hạn phát sinh do ảnh hưởng của dịch bệnh làm gián đoạn nguồn thu nhập của người đi vay; sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại và công ty tài chính khác cùng đóng trên địa bàn.
  • Nhóm giải pháp tác giả đề xuất: Hoàn thiện quy trình thẩm định nguồn thu và tài sản bảo đảm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong nhắc nợ tự động; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; đa dạng hóa gói sản phẩm vay tiêu dùng phù hợp cho đối tượng khách hàng nông nghiệp và tiểu thương biên giới.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả khảo sát thực tế và đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Hội sở chính và Chi nhánh Châu Đốc) nhằm hỗ trợ cơ chế lãi suất, hạn mức tín dụng và công nghệ xử lý hồ sơ cho PGD Long Bình tiếp tục phát triển an toàn, bền vững.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được cung cấp tại đơn vị:

  • Đánh giá toàn diện kết quả tài chính của MSB Long Bình qua 3 năm: Thu nhập tăng từ 4.579 triệu đồng (2019) lên 5.343 triệu đồng (2020) và đạt 6.180 triệu đồng (2021); chi phí tăng tương ứng từ 2.904 triệu đồng lên 3.504 triệu đồng và 4.104 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế tăng trưởng từ 1.675 triệu đồng (2019) lên 1.839 triệu đồng (2020, tăng 9,80%) và đạt 2.076 triệu đồng (2021, tăng 12,87%).
  • Làm rõ cấu trúc nguồn vốn hoạt động của PGD Long Bình: Vốn huy động tại chỗ tăng từ 99.624 triệu đồng (2019) lên 111.678 triệu đồng (2020, tăng 12,10%) và 127.481 triệu đồng (2021, tăng 14,15%), chiếm tỷ trọng tuyệt đối 100% trong tổng nguồn vốn.
  • Khái quát kết quả cấp tín dụng chung: Doanh số cho vay tăng từ 100.200 triệu đồng (2019) lên 116.920 triệu đồng (2020) và 154.500 triệu đồng (2021, tăng 32,14%); doanh số thu nợ tăng từ 95.000 triệu đồng lên 101.000 triệu đồng và 120.000 triệu đồng; kiểm soát thành công nợ quá hạn chung giảm 10% trong năm 2021 (từ 500 triệu đồng xuống còn 450 triệu đồng).
  • Xác lập kết quả chuyên biệt của mảng cho vay tiêu dùng: Doanh số thu nợ tiêu dùng tăng trưởng mạnh ở mức 14,11% trong năm 2020 so với năm 2019 và đạt mức tăng 26,73% trong năm 2021 so với năm 2020; nợ xấu tiêu dùng (nhóm 3 - 5) được thu hẹp dần nhờ công tác giám sát khoản vay chặt chẽ.
  • Về giải pháp: Tác giả đề xuất các nhóm biện pháp thực tế gồm nâng cao hiệu quả thẩm định phương án vay tiêu dùng, siết chặt quản lý rủi ro khoản vay tín chấp, tối ưu hóa chi phí vận hành và mở rộng tiếp cận các phân khúc khách hàng nông thôn có thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi và kinh doanh vùng biên.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp bức tranh dữ liệu nội bộ liên tục 3 năm (2019 - 2021) về hoạt động tín dụng tiêu dùng tại một phòng giao dịch vùng biên giới Tây Nam, phản ánh được những khó khăn đặc thù trong giai đoạn dịch Covid-19 và khả năng phục hồi tín dụng của một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ nội dung và phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị mạng lưới cấp cơ sở (PGD Long Bình trực thuộc Chi nhánh Châu Đốc) trong khung thời gian 3 năm (2019 - 2021), do đó các kết luận và giải pháp mang tính đặc thù địa phương cao, chưa phản ánh đầy đủ hoạt động tín dụng tiêu dùng trên toàn hệ thống MSB.
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và số tương đối trên các bảng số liệu kế toán tổng hợp; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô đến rủi ro tín dụng tiêu dùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đa chi nhánh trên toàn địa bàn tỉnh An Giang hoặc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời ứng dụng bảng hỏi điều tra sự hài lòng của khách hàng vay vốn tiêu dùng và xây dựng mô hình điểm số tín dụng nội bộ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh trong việc tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp phân tích tín dụng ngân hàng thương mại, cách thức lập bảng tính toán chênh lệch tuyệt đối, chênh lệch tương đối và hệ thống hóa văn bản pháp quy (Luật Các TCTD 2010, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN).
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng tại các chi nhánh, phòng giao dịch vùng nông nghiệp - biên giới tham khảo kinh nghiệm thực tế về phân loại sản phẩm cho vay tiêu dùng có TSĐB và không có TSĐB, cũng như quy trình thẩm định thực tế đối với nguồn thu nhập từ nông nghiệp và buôn bán nhỏ.
  • Độc giả quan tâm đến dữ liệu kinh doanh của hệ thống Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) giai đoạn 2019 - 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự tại MSB PGD Long Bình trong giai đoạn nghiên cứu được bố trí như thế nào?

Theo cơ cấu tổ chức trình bày tại Chương 3, MSB PGD Long Bình có 01 Giám đốc Trung tâm kinh doanh quản lý chung và 2 phòng chức năng gồm 6 nhân sự:

  • Phòng Kinh doanh: 02 chuyên viên phát triển khách hàng cá nhân và 01 chuyên viên tư vấn khách hàng cá nhân.
  • Phòng Dịch vụ khách hàng: 01 kiểm soát viên và 02 giao dịch viên.

2. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng chính được PGD Long Bình cung cấp gồm những sản phẩm nào và hạn mức ra sao?

PGD Long Bình cung cấp 4 sản phẩm chính:

  • Cho vay tiêu dùng có TSĐB: Hạn mức từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng, thời hạn tối đa 120 tháng.
  • Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở: Hạn mức tối đa 500 triệu đồng, thời hạn từ 3 đến 180 tháng.
  • Cho vay mua xe ô tô mới: Dành cho xe đăng ký lần đầu trong vòng 3 tháng, thời hạn từ 3 tháng đến 8 năm, hạn mức theo định giá xe.
  • Cho vay không có TSĐB (tín chấp): Hạn mức tối đa 500 triệu đồng, thời hạn tối đa 60 tháng, dành cho cán bộ công chức hoặc người có hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên.

3. Điều kiện cụ thể về độ tuổi, địa bàn và lịch sử tín dụng khi vay vốn tiêu dùng tại MSB Long Bình là gì?

Khách hàng vay vốn phải đáp ứng các tiêu chí:

  • Độ tuổi: Tối thiểu 20 tuổi tại thời điểm vay và tối đa 70 tuổi.
  • Địa bàn: Nơi cư trú và địa điểm sản xuất kinh doanh cách trụ sở đơn vị kinh doanh tối đa 50 km; khách hàng lần đầu phải có hộ khẩu thường trú tối thiểu 6 tháng hoặc tạm trú tối thiểu 2 năm.
  • Lịch sử CIC: Không có nợ nhóm 2 trong vòng 12 tháng gần nhất và không có nợ nhóm 3 trở lên trong vòng 24 tháng gần nhất tại MSB cũng như các TCTD khác.

4. Kết quả lợi nhuận và nguồn vốn huy động của MSB Long Bình biến động như thế nào qua giai đoạn 2019 - 2021?

  • Về lợi nhuận: Năm 2019 đạt 1.675 triệu đồng; năm 2020 đạt 1.839 triệu đồng (tăng 164 triệu đồng, tương ứng 9,80%); năm 2021 đạt 2.076 triệu đồng (tăng 237 triệu đồng, tương ứng 12,87%).
  • Về nguồn vốn: 100% là vốn huy động tại chỗ, tăng từ 99.624 triệu đồng (2019) lên 111.678 triệu đồng (2020, tăng 12,10%) và đạt 127.481 triệu đồng (2021, tăng 14,15%). Vốn điều chuyển bằng 0 triệu đồng.

5. Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng tại MSB Long Bình có tốc độ tăng trưởng ra sao trong giai đoạn này?

Doanh số thu nợ tiêu dùng của PGD Long Bình có tốc độ tăng trưởng cao và liên tục qua các năm: năm 2020 tăng 14,11% so với năm 2019, và năm 2021 tăng 26,73% so với năm 2020. Sự tăng trưởng này giúp ngân hàng duy trì nguồn vốn lưu chuyển an toàn và giảm thiểu rủi ro nợ xấu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Tâm đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích toàn diện hoạt động cho vay tiêu dùng tại MSB PGD Long Bình trong giai đoạn 2019 - 2021 bằng phương pháp so sánh số học và phân tích báo cáo tài chính. Kết quả nghiên cứu chứng minh PGD Long Bình đã mở rộng quy mô giải ngân, gia tăng doanh số thu nợ và kiểm soát tốt tỷ lệ nợ quá hạn trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau đại dịch. Các số liệu và giải pháp được đề xuất trong văn bản là nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu học thuật và tham khảo nghiệp vụ tín dụng ngân hàng cơ sở.