Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, vốn tín dụng đóng vai trò huyết mạch đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Hoạt động cho vay là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập và lợi nhuận trực tiếp chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Cùng với sự gia tăng nhu cầu chi tiêu đời sống và đầu tư kinh doanh của tầng lớp dân cư, phân khúc cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành định hướng chiến lược giúp các ngân hàng thương mại đa dạng hóa danh mục tài sản, phân tán rủi ro và giảm thiểu áp lực cạnh tranh trên thị trường tài chính.

Bắt kịp xu thế bán lẻ của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), BIDV Chi nhánh Phú Xuân đã tập trung mở rộng tín dụng bán lẻ nhằm gia tăng thị phần tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh vẫn gặp phải những rào cản nhất định về quy trình, năng lực cạnh tranh và công tác quản trị rủi ro. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huệ (chuyên ngành Tài chính, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu vào việc khảo sát và đánh giá toàn diện mảng nghiệp vụ này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2020 - 2022 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV – Chi nhánh Phú Xuân – Phòng giao dịch Phú Lộc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân (bao gồm các phòng giao dịch trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh tình hình hoạt động tín dụng và tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên lý tài chính - ngân hàng:

  • Khung pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (và văn bản viện dẫn Nghị quyết số 51/2001/QH10, Nghị quyết số 51/2002/QH10); Luật Dân sự năm 2015 (quy định về tư cách pháp nhân của hộ gia đình và tổ chức trong quan hệ dân sự); Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về nợ quá hạn; Thông tư 11/2021/TT-NHNN về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (phân loại 5 nhóm nợ từ nợ đủ tiêu chuẩn đến nợ có khả năng mất vốn).
  • Lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm ngân hàng thương mại, 3 chức năng cốt lõi (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền); bản chất của tín dụng ngân hàng (dựa trên lòng tin, tính hoàn trả, tính thời hạn, tính rủi ro); các hình thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, bảo lãnh, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng (mức tăng trưởng tuyệt đối và tương đối của doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ tín dụng); chỉ tiêu chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu); chỉ tiêu cơ cấu tín dụng (phân theo thời hạn ngắn hạn, trung - dài hạn; phân theo mục đích vay tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả ứng dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo thống kê tín dụng và báo cáo thường niên của BIDV Chi nhánh Phú Xuân và Hội sở BIDV giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, tổng hợp các tài liệu học thuật và văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng hệ thống khái niệm chuẩn mực.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý, phân loại các chuỗi số liệu tài chính để lượng hóa sự biến động qua các năm.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm liên tiếp (2021 so với 2020, 2022 so với 2021), đối chiếu tương quan giữa số liệu chi nhánh với bình quân toàn hệ thống BIDV.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức tín dụng và nghiệp vụ cho vay cá nhân. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa cho vay khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Tín dụng KHCN có quy mô từng món vay nhỏ nhưng số lượng hợp đồng rất lớn, dẫn đến chi phí quản lý và chi phí nhân lực trên mỗi đồng vốn cấp tín dụng cao hơn so với tín dụng doanh nghiệp. Do tính chất phân tán và độ nhạy cảm lãi suất thấp hơn khách hàng doanh nghiệp, mức lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn nhằm bù đắp rủi ro.

Chương này cũng phân loại chi tiết các nhân tố tác động đến sự phát triển của mảng tín dụng KHCN thành hai nhóm:

  • Nhân tố khách quan: Tăng trưởng kinh tế - xã hội, môi trường pháp lý, chính sách vĩ mô của Nhà nước, và áp lực cạnh tranh từ các định chế tài chính trên địa bàn.
  • Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng, lãi suất cho vay, công tác tổ chức điều hành, trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, cùng nền tảng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng.

Bên cạnh đó, chương 1 trình bày công thức đo lường tốc độ tăng trưởng doanh số giải ngân, dư nợ, doanh số thu nợ và quy tắc phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về nguồn lực, cơ cấu vận hành và các chỉ số kinh doanh thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

BIDV Chi nhánh Phú Xuân tiền thân là Chi nhánh MHB Huế (thành lập ngày 25/05/2011). Thực hiện Quyết định số 589/QĐ-NHNN ngày 23/05/2015 của Thống đốc NHNN về việc sáp nhập MHB vào BIDV, chi nhánh chính thức chuyển đổi thành Chi nhánh BIDV cấp I từ ngày 23/05/2015, hoạt động song song với BIDV Thừa Thiên Huế. Đến tháng 08/2015, chi nhánh hoàn tất chuyển đổi hệ thống ngân hàng lõi từ Intellect sang SIBS. Về mạng lưới, tháng 10/2015 chi nhánh tiếp nhận 2 phòng giao dịch là Phú Bài và An Đông (tên cũ là Thuận An), đến tháng 10/2021 thành lập thêm Phòng giao dịch Phú Lộc.

Về nhân sự, tổng số lao động có sự biến động nhẹ: năm 2020 là 72 người, năm 2021 là 73 người và năm 2022 đạt 74 người. Lực lượng lao động có độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng chi phối (55,4% vào năm 2022); tỷ lệ lao động nữ chiếm 55,4%; trình độ chuyên môn cao với 33,8% đạt trình độ Thạc sĩ và 63,5% đạt trình độ Đại học vào năm 2022.

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ lệ 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ 2022 (%)
Tổng số lao động 72 100,0 73 100,0 74 100,0
Theo độ tuổi:
Dưới 30 tuổi 40 55,6 40 54,8 41 55,4
Từ 30 đến 45 tuổi 29 40,3 30 41,1 30 40,5
Trên 45 tuổi 3 4,2 3 4,1 3 4,1
Theo trình độ:
Thạc sĩ 22 30,6 24 32,9 25 33,8
Đại học 48 66,7 47 64,4 47 63,5
Cao đẳng, trung cấp 2 2,8 2 2,7 2 2,7
Theo giới tính:
Nam 32 44,4 33 45,2 33 44,6
Nữ 40 55,6 40 54,8 41 55,4

Quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại BIDV Phú Xuân gồm 8 bước tuần tự: (1) Quảng cáo tiếp thị; (2) Khách hàng đề xuất nhu cầu vay; (3) Thẩm định hồ sơ vay vốn; (4) Tập hợp hồ sơ trình Ban tín dụng; (5) Hoàn thiện hồ sơ tín dụng; (6) Thực hiện quyết định cấp tín dụng (giải ngân); (7) Kiểm tra và xử lý nợ vay; (8) Thanh lý hợp đồng tín dụng. Danh mục sản phẩm cho vay KHCN bao gồm: Vay nhu cầu nhà ở (tối đa 30 năm), Vay mua ô tô (tối đa 84 tháng), Vay du học (tối đa 10 năm), Vay tiêu dùng không tài sản bảo đảm, Vay sản xuất kinh doanh, Vay cầm cố giấy tờ có giá, và Vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) Tăng trưởng 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 125 161 175 +36 +28,80% +14 +8,70%
Tổng chi phí (tỷ đồng) 29 35 46 +6 +20,69% +11 +31,43%
Lợi nhuận ròng (tỷ đồng) 96 126 154 +30 +31,25% +28 +22,22%

Nguồn vốn huy động của chi nhánh ghi nhận mức tăng liên tục: năm 2020 đạt 1.410 tỷ đồng; năm 2021 tăng 321 tỷ đồng (+18%); năm 2022 tăng thêm 324 tỷ đồng (+16%). Trong cơ cấu nguồn vốn, huy động từ khách hàng dân cư chiếm ưu thế với 850 tỷ đồng (48,16%) năm 2020, tăng lên 995 tỷ đồng (47,70%) năm 2021 và đạt 1.237 tỷ đồng (51,33%) năm 2022. Theo kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng chủ đạo (đạt 1.695 tỷ đồng, chiếm 70% tổng nguồn vốn vào năm 2022), do đặc thù tâm lý khách hàng ưu tiên tính thanh khoản trong bối cảnh phục hồi kinh tế.

Cơ cấu nguồn vốn huy động Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2022 (%)
Phân theo đối tượng:
Huy động từ khách hàng 850,00 48,16 995,00 47,70 1.237,00 51,33
Huy động từ TCTD 500,00 28,33 729,00 34,95 675,00 28,01
Phát hành giấy tờ có giá 325,00 18,41 282,00 13,52 424,00 17,59
Huy động khác 90,00 5,00 80,00 4,00 74,00 3,00
Phân theo thời hạn:
Không kỳ hạn và dưới 12 tháng - - - - 1.695,00 70,00
Có kỳ hạn trên 12 tháng 640,00 36,00 657,00 31,00 715,00 30,00

Về quy mô dư nợ, tổng dư nợ tín dụng năm 2020 của chi nhánh đạt 5.818 tỷ đồng (trong đó dư nợ KHDN chiếm 56,89% với 3.719 tỷ đồng, dư nợ KHCN chiếm 43,11%). Dư nợ KHCN duy trì đà tăng trưởng cao: năm 2021 tăng 736 tỷ đồng (+48,68%), năm 2022 tăng thêm 570 tỷ đồng (+25,36%). Ngược lại, dư nợ doanh nghiệp tăng 298 tỷ đồng (+8,02%) trong năm 2021 nhưng suy giảm 295 tỷ đồng (-7,35%) trong năm 2022.

Đánh giá tổng thể, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại: công tác nhận diện rủi ro tín dụng cá nhân chưa được chú trọng đúng mức; khâu thực thi quy trình cho vay tại một số thời điểm chưa thực sự nghiêm ngặt; việc triển khai bán chéo sản phẩm bảo hiểm tiền vay còn hạn chế (chủ yếu mới áp dụng ở các gói tín dụng bắt buộc); nền khách hàng còn mỏng và mạng lưới phòng giao dịch còn ở xa trung tâm đô thị.

Chương 3: Những giải pháp và khuyến nghị về thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển và 2 nhóm giải pháp kỹ thuật chính:

  1. Nhóm giải pháp mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hiệu quả cho vay KHCN: Đa dạng hóa các gói tín dụng ưu đãi theo từng phân khúc nhu cầu (nhà ở, tiêu dùng, kinh doanh); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ ngân hàng số (nền tảng BIDV Home) để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; thực thi chính sách lãi suất và phí linh hoạt nhằm gia tăng sức cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn; tăng cường chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  2. Nhóm giải pháp tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng: Nâng cao năng lực thẩm định hồ sơ pháp lý, nguồn thu nhập thực tế và định giá tài sản bảo đảm; chuẩn hóa khâu nhận diện và cảnh báo sớm rủi ro; tuân thủ quy trình kiểm tra sau giải ngân; đẩy mạnh liên kết và phát triển sản phẩm bảo hiểm khoản vay để chuyển giao rủi ro tín dụng khi phát sinh biến cố.

Khóa luận đồng thời đưa ra các khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý điều hành tín dụng, và kiến nghị ban lãnh đạo BIDV Phú Xuân trong việc phân bổ chỉ tiêu kinh doanh gắn liền với kiểm soát nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng cụ thể được trích xuất từ văn bản:

  • Hiệu quả tài chính tăng trưởng ổn định: Lợi nhuận ròng của BIDV Phú Xuân tăng từ 96 tỷ đồng (năm 2020) lên 126 tỷ đồng (năm 2021, tăng 31,25%) và đạt 154 tỷ đồng (năm 2022, tăng 22,22%). Thu nhập thuần tăng từ 125 tỷ đồng lên 175 tỷ đồng sau 3 năm.
  • Tăng trưởng nguồn vốn: Nguồn vốn huy động từ khách hàng dân cư tăng từ 850 tỷ đồng (2020) lên 1.237 tỷ đồng (2022), nâng tỷ trọng từ 48,16% lên 51,33%.
  • Cơ cấu tín dụng dịch chuyển tích cực: Tăng trưởng dư nợ KHCN năm 2021 đạt 48,68% (+736 tỷ đồng) và năm 2022 đạt 25,36% (+570 tỷ đồng), bù đắp cho sự sụt giảm của mảng khách hàng doanh nghiệp trong năm 2022 (-7,35%).

Về mặt đóng góp: Khóa luận đã cung cấp một báo cáo thực chứng về tình hình tái cơ cấu và phát triển tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng cấp I được hình thành từ thương vụ sáp nhập (chuyển đổi từ MHB sang BIDV). Tác giả đã hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ 8 bước, chỉ ra các nút thắt trong công tác giám sát nợ và bán chéo bảo hiểm, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị tín dụng bám sát điều kiện kinh doanh thực tế tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn căn cứ theo phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Khung thời gian dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, thời điểm thị trường tín dụng chịu tác động lớn bởi đại dịch COVID-19 và các chính sách hỗ trợ cơ cấu nợ, chưa phản ánh các biến động kinh tế vĩ mô ở các chu kỳ tiếp theo.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở (BIDV Chi nhánh Phú Xuân), do đó một số phát hiện và giải pháp mang tính chất đặc thù địa phương, chưa đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng bán lẻ trên cả nước.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá chất lượng tín dụng sau khi các chính sách hỗ trợ lãi suất và giãn nợ theo quy định của NHNN chấm dứt.
  • Nghiên cứu sâu hơn về các mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ và mức độ ứng dụng ngân hàng số trong thẩm định khoản vay cá nhân tự động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính nội bộ, kỹ thuật đánh giá quy mô dư nợ, huy động vốn và các chỉ tiêu rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ nghiệp vụ tín dụng và quản lý chi nhánh: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác quản trị quy trình cấp tín dụng cá nhân, thẩm định tài sản bảo đảm và các biện pháp giảm thiểu nợ xấu tại các chi nhánh có quy mô mạng lưới đang trong giai đoạn kiện toàn.

Câu hỏi thường gặp

  1. BIDV Chi nhánh Phú Xuân được thành lập trên cơ sở nào và hiện quản lý những phòng giao dịch nào? Chi nhánh được chuyển đổi từ Chi nhánh MHB Huế sau thương vụ sáp nhập MHB vào BIDV theo Quyết định số 589/QĐ-NHNN ngày 23/05/2015. Tính đến thời điểm nghiên cứu, chi nhánh duy trì 1 trụ sở chính (tại 15A Nguyễn Huệ, TP. Huế) và 3 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Phú Bài, PGD An Đông (nhận bàn giao tháng 10/2015) và PGD Phú Lộc (thành lập tháng 10/2021).

  2. Lợi nhuận ròng và chi phí hoạt động của BIDV Phú Xuân giai đoạn 2020 - 2022 biến động ra sao? Lợi nhuận ròng tăng đều qua các năm: năm 2020 đạt 96 tỷ đồng, năm 2021 đạt 126 tỷ đồng (+31,25%) và năm 2022 đạt 154 tỷ đồng (+22,22%). Chi phí hoạt động tăng từ 29 tỷ đồng (2020) lên 35 tỷ đồng (2021, +20,69%) và tăng vọt lên 46 tỷ đồng (2022, +31,43%) do các khoản chi phí hỗ trợ lãi suất, gia hạn nợ mùa dịch và trích lập bổ sung dự phòng rủi ro.

  3. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật? Huy động vốn không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu vốn của chi nhánh, đạt 1.695 tỷ đồng (chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động vào năm 2022). Trong khi đó, nguồn vốn có kỳ hạn trên 12 tháng chỉ chiếm 30% (715 tỷ đồng vào năm 2022).

  4. Quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Phú Xuân gồm những bước nào? Quy trình nghiệp vụ gồm 8 bước: Bước 1: Quảng cáo tiếp thị; Bước 2: Khách hàng đề xuất nhu cầu vay; Bước 3: Thẩm định hồ sơ vay vốn; Bước 4: Tập hợp hồ sơ trình Ban tín dụng; Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng; Bước 6: Thực hiện quyết định cấp tín dụng (giải ngân); Bước 7: Kiểm tra và xử lý nợ vay; Bước 8: Thanh lý hợp đồng tín dụng.

  5. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại chính nào trong hoạt động cho vay KHCN tại đơn vị? Những hạn chế bao gồm: công tác nhận diện rủi ro tín dụng cá nhân chưa được chú trọng đúng mức; quy trình cho vay tại một số thời điểm chưa tuân thủ chặt chẽ; việc liên kết phát triển bảo hiểm tiền vay còn yếu, mới dừng lại ở các sản phẩm có quy định bắt buộc; mạng lưới điểm giao dịch còn mỏng và cách xa trung tâm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Huệ đã phản ánh bức tranh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân trong giai đoạn 2020 – 2022 với hệ thống số liệu tài chính cụ thể. Nghiên cứu ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về lợi nhuận và sự chuyển dịch tỷ trọng sang phân khúc bán lẻ, đồng thời nhận diện rõ những điểm nghẽn trong kiểm soát rủi ro và thực thi quy trình tín dụng. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc số hóa quy trình, đa dạng hóa gói vay và tăng cường thẩm định, tạo cơ sở cho việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.