Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính dẫn truyền nguồn vốn từ chủ thể thặng dư sang chủ thể thiếu hụt. Tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng cung ứng hơn 80% tổng lượng vốn cho nền kinh tế, đặc biệt khi thị trường chứng khoán và các kênh dẫn vốn qua cổ phiếu, trái phiếu chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu vốn dài hạn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất, đóng vai trò quyết định đến năng lực thanh toán, quy mô tín dụng, khả năng đầu tư cũng như vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trường An (Agribank Chi nhánh Trường An), trực thuộc Agribank Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế, đặt trụ sở tại thành phố Huế. Trong giai đoạn 2020 – 2022, chi nhánh chịu tác động đa chiều từ đại dịch Covid-19, sự gián đoạn của các hoạt động thương mại - dịch vụ tại địa phương và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn. Việc các tổ chức tín dụng chạy đua lãi suất huy động khiến biên độ chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra bị thu hẹp, quy mô nguồn vốn huy động có thời điểm sụt giảm, đòi hỏi chi nhánh phải đánh giá lại hiệu quả hoạt động huy động vốn.

Khóa luận xác định hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trường An hiện nay như thế nào?
  2. Để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trường An cần những giải pháp nào?

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Trường An. Mục tiêu cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Trường An giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động huy động vốn tại đơn vị. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trường An (thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế); phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2020 đến năm 2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng cơ sở pháp lý và các lý thuyết kinh tế ngân hàng cơ bản:

  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định về định nghĩa và phạm vi hoạt động của ngân hàng thương mại; Thông tư số 34/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu của tổ chức tín dụng.
  • Khung lý thuyết: Định nghĩa huy động vốn là hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm thu hút các nguồn vốn khả dụng từ các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức trong xã hội để tạo lập nguồn vốn phục vụ kinh doanh tín dụng, đầu tư và đảm bảo khả năng thanh toán.
  • Các hình thức huy động vốn: Phân loại theo loại tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm gồm tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn); phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu); và vay vốn (vay Ngân hàng Trung ương thông qua tái cấp vốn, tái chiết khấu; vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng).
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Tác giả xác định hiệu quả huy động vốn là việc đảm bảo nguồn vốn ổn định, vừa đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh với chi phí phù hợp nhất, đo lường qua ba nhóm chỉ tiêu:
    1. Mức độ tăng trưởng nguồn vốn huy động: $$\text{Độ tăng trưởng} = \frac{\text{Vốn HĐ năm sau} - \text{Vốn HĐ năm trước}}{\text{Vốn HĐ năm trước}} \times 100%$$
    2. Cơ cấu nguồn vốn huy động: Tỷ trọng phân theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng, có kỳ hạn trên 12 tháng), phân theo đối tượng khách hàng (cá nhân, tổ chức kinh tế), phân theo loại tiền tệ (VNĐ, ngoại tệ và vàng quy đổi ra VNĐ).
    3. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn: $$\text{Hiệu quả sử dụng vốn} = \frac{\text{Tổng dư nợ năm } i}{\text{Tổng nguồn vốn huy động năm } i} \times 100%$$
  • Các nhân tố tác động: Nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất, năng lực và trình độ của cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động, uy tín thương hiệu) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường văn hóa - xã hội, mức độ cạnh tranh trên thị trường tài chính địa phương).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 trực tiếp từ Phòng Kế toán – Ngân quỹ của Agribank Chi nhánh Trường An, bao gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo thống kê nguồn vốn huy động và báo cáo tăng trưởng dư nợ tín dụng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để xây dựng hệ thống chỉ tiêu; sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh số học (tuyệt đối và tương đối), phân tổ thống kê theo thời gian và cơ cấu. Toàn bộ dữ liệu số liệu được làm sạch và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương này làm rõ các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại: hoạt động huy động vốn (tạo lập vốn ban đầu và vốn thường xuyên từ chủ sở hữu, tiền gửi, đi vay), hoạt động sử dụng vốn (ngân quỹ, cấp tín dụng, hoạt động đầu tư) và cung cấp dịch vụ thanh toán - ngân quỹ phi tín dụng. Tác giả phân tích tính ổn định của nguồn vốn theo kỳ hạn, chỉ ra rằng tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp nhưng biến động lớn, khó dự báo; tiền gửi có kỳ hạn mang tính bền vững cao giúp ngân hàng chủ động giải ngân trung và dài hạn nhưng chịu sức ép lớn từ biến động lãi suất thị trường. Về mặt đo lường, chương 1 khẳng định việc huy động quá ít sẽ khiến ngân hàng bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, trong khi huy động dư thừa không giải ngân được sẽ dẫn đến hiện tượng vốn bị đóng băng, làm gia tăng chi phí trả lãi và chi phí quản lý kho quỹ, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận ròng.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trường An

Chương 2 trình bày tổng quan về Agribank Chi nhánh Trường An (thành lập tháng 09/2000 tại 154 Phan Bội Châu, chuyển về 88 Nguyễn Huệ từ tháng 07/2008), vận hành với mô hình tổ chức gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, Phòng Kế toán – Ngân quỹ và Phòng Khách hàng. Chi nhánh triển khai danh mục sản phẩm huy động đa dạng gồm: tiết kiệm có kỳ hạn thông thường, tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi, tiết kiệm gửi góp định kỳ, tiết kiệm gửi góp không định kỳ, tiết kiệm an sinh, tiết kiệm học đường, tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm tích lũy kiều hối.

Về tình hình tài chính tổng thể, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu tín dụng của chi nhánh trong giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận mức tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng thu nhập (triệu đồng) 11.887 13.599 16.167 +1.712 +14,40% +2.568 +18,88%
Thu nhập từ HĐ dịch vụ 1.139 1.340 1.580 +201 +17,65% +240 +17,91%
Thu từ HĐ kinh doanh ngoại hối 224 270 339 +46 +20,54% +69 +25,56%
Tổng chi phí (triệu đồng) 2.928 3.274 3.549 +346 +11,82% +275 +8,40%
Chi phí bảo hiểm tiền gửi 234 267 318 +33 +14,10% +51 +19,10%
Lợi nhuận (triệu đồng) 8.959 10.325 12.618 +1.366 +15,25% +2.293 +22,21%
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 372,269 371,543 407,706 -0,726 -0,19% +36,163 +9,73%

Về quy mô nguồn vốn huy động, số liệu có sự biến động không đồng đều: năm 2020 đạt 222,8 tỷ đồng; năm 2021 đạt 248,5 tỷ đồng (tăng 25,7 tỷ đồng, tương ứng tăng 11,50%); đến năm 2022 giảm xuống còn 240,0 tỷ đồng (giảm 8,5 tỷ đồng, tương ứng giảm 3,42%). Tác giả phân tích sâu cơ cấu nguồn vốn huy động theo 3 tiêu chí:

Tiêu chí phân loại vốn huy động Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2020 (%) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2021 (%) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2022 (%)
Theo kỳ hạn:
- Không kỳ hạn 35,44 15,91% 57,85 23,28% 42,13 17,56%
- Có kỳ hạn < 12 tháng 79,46 35,67% 69,25 27,87% 67,47 28,11%
- Có kỳ hạn > 12 tháng 107,90 48,43% 121,40 48,85% 130,40 54,33%
Theo đối tượng:
- Tiền gửi cá nhân 205,22 92,11% 220,67 88,80% 214,22 89,26%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 17,58 7,89% 27,83 11,20% 25,78 10,74%
Theo loại tiền tệ:
- Tiền gửi VNĐ 220,00 98,74% 245,00 98,59% 237,00 98,75%
- Ngoại tệ, vàng quy đổi VNĐ 2,80 1,26% 3,50 1,41% 3,00 1,25%
Tổng vốn huy động 222,80 100,00% 248,50 100,00% 240,00 100,00%

Về hiệu suất sử dụng vốn huy động (Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động): năm 2020 đạt 167,09%; năm 2021 giảm xuống 149,51% (giảm 17,57 điểm phần trăm); năm 2022 tăng lên mức 169,88% (tăng 20,36 điểm phần trăm). Tỷ lệ này luôn vượt ngưỡng 100%, cho thấy chi nhánh khai thác triệt để nguồn vốn tại chỗ và phải sử dụng thêm nguồn vốn điều hòa từ ngân hàng cấp trên để tài trợ cho hoạt động cấp tín dụng.

Về lãi suất và môi trường cạnh tranh, lãi suất tiền gửi VNĐ tại Agribank Chi nhánh Trường An cuối năm 2022 dao động từ 0,5%/năm (không kỳ hạn), 4,9%/năm (1 - 2 tháng), 5,4%/năm (3 - 5 tháng), 6,1%/năm (6 - 11 tháng) đến 7,4%/năm (12 - 24 tháng); lãi suất tiền gửi USD và EUR duy trì ở mức 0%/năm theo quy định trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước. Khi so sánh với các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Huế vào tháng 12/2022, lãi suất kỳ hạn 12 tháng của Agribank (7,4%/năm) ngang bằng BIDV (7,4%/năm), nhưng thấp hơn đáng kể so với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân như Bac A Bank (8,85%/năm) và VPBank (9,2%/năm); ở kỳ hạn 6 tháng, Agribank áp dụng 6,1%/năm trong khi VPBank lên tới 8,8%/năm.

Đánh giá tổng hợp cho thấy chi nhánh duy trì được lượng khách hàng giao dịch hàng ngày từ 40 đến 120 lượt (trong đó khách gửi tiết kiệm chiếm 20 đến 50 lượt), nguồn vốn trung - dài hạn tăng đều. Tuy nhiên, tồn tại 5 hạn chế lớn:

  1. Quy mô vốn huy động sụt giảm trong năm 2022 và thiếu tính ổn định ở cấu phần tiền gửi không kỳ hạn.
  2. Cơ cấu nguồn vốn chưa tối ưu khi tiền gửi của tổ chức kinh tế (10,74%) và ngoại tệ (1,25%) chiếm tỷ trọng rất thấp.
  3. Chính sách lãi suất chịu trần khống chế chung của hệ thống Agribank nên kém cạnh tranh so với các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn.
  4. Công tác chăm sóc khách hàng chưa phân khúc chuyên sâu theo từng đối tượng.
  5. Danh mục sản phẩm huy động mang tính truyền thống, thủ tục giao dịch còn rườm rà, hoạt động marketing tiếp thị sản phẩm mới chỉ triển khai ngắn hạn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trường An

Dựa trên các định hướng tăng trưởng của hệ thống Agribank, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp thực tiễn:

  1. Nâng cao công tác huy động vốn từ khách hàng cá nhân và các tổ chức kinh tế: Đẩy mạnh các dịch vụ quản lý dòng tiền, liên kết thanh toán chi trả lương qua tài khoản cho doanh nghiệp để gia tăng nguồn tiền gửi thanh toán giá rẻ.
  2. Nâng cao tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn: Thiết kế các gói tiết kiệm gắn liền với kế hoạch tài chính dài hạn, tăng tính hấp dẫn của kỳ hạn trên 12 tháng nhằm củng cố tính bền vững cho nguồn vốn.
  3. Mở rộng quy mô nguồn vốn huy động bằng nhiều phương pháp: Tăng cường hoạt động tiếp thị, truyền thông về các hình thức tiết kiệm tích lũy, mở rộng mạng lưới khách hàng dân cư đô thị.
  4. Nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và sử dụng vốn: Cân đối giữa chi phí trả lãi huy động và lãi suất cho vay, kiểm soát chặt chẽ hệ số sử dụng vốn nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn điều hòa cấp trên.
  5. Tăng cường hoạt động huy động vốn ngoại tệ: Tận dụng ưu thế kiều hối tại địa bàn Thừa Thiên Huế thông qua các gói tiết kiệm tích lũy kiều hối và chính sách ưu đãi tỷ giá giao dịch.
  6. Một số giải pháp khác: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải tiến công nghệ ngân hàng điện tử, đào tạo tác phong phục vụ chuyên nghiệp cho giao dịch viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hoạt động huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước cấp quận/huyện trong giai đoạn khủng hoảng và phục hồi sau đại dịch Covid-19:

  • Phản ánh chính xác bước chuyển dịch cơ cấu kỳ hạn: Tỷ trọng nguồn vốn có kỳ hạn trên 12 tháng tăng trưởng ổn định từ 48,43% (năm 2020) lên 48,85% (năm 2021) và đạt 54,33% (năm 2022), tương ứng với quy mô vốn trung - dài hạn tăng từ 107,90 tỷ đồng lên 130,40 tỷ đồng.
  • Đo lường chỉ số căng thẳng thanh khoản cục bộ tại chi nhánh: Hiệu suất sử dụng vốn huy động duy trì ở mức rất cao (167,09% năm 2020; 149,51% năm 2021; 169,88% năm 2022), chứng minh chi nhánh đóng vai trò giải ngân tín dụng mạnh mẽ trên địa bàn (tổng dư nợ đạt 407,706 tỷ đồng năm 2022 so với 240,0 tỷ đồng vốn tự huy động), song phản ánh sự phụ thuộc lớn vào vốn cấp trên.
  • Chỉ ra điểm nghẽn cạnh tranh: Bảng so sánh lãi suất thực tế tháng 12/2022 chứng minh khoảng cách chênh lệch lãi suất huy động lên đến 1,45% - 2,70%/năm giữa Agribank và các ngân hàng tư nhân (như Bac A Bank, VPBank) là nguyên nhân trực tiếp làm sụt giảm 8,5 tỷ đồng vốn huy động trong năm 2022.
  • Hệ thống hóa các kiến nghị quản lý: Đề xuất các giải pháp khả thi với Agribank Chi nhánh Trường An, đồng thời nêu kiến nghị lên Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất và hoàn thiện khung pháp lý bảo vệ quyền lợi người gửi tiền thông qua Công ty Bảo hiểm tiền gửi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi đề tài và nguồn số liệu sẵn có:

  • Phạm vi dữ liệu hẹp: Khóa luận chỉ khảo sát dữ liệu thứ cấp trong phạm vi một chi nhánh cấp cơ sở (Chi nhánh Trường An) thuộc địa bàn thành phố Huế trong khung thời gian 3 năm (2020 – 2022), chưa mở rộng so sánh tương quan với toàn bộ Chi nhánh Agribank tỉnh Thừa Thiên Huế hay các chi nhánh cùng quy mô trên toàn quốc.
  • Phương pháp phân tích thuần mô tả: Khóa luận chủ yếu dùng phương pháp thống kê mô tả, lập bảng so sánh và phân tích tỷ trọng cơ cấu, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy định lượng (như kiểm định tác động của mức chênh lệch lãi suất, lạm phát, thu nhập dân cư đến số dư tiền gửi).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khung thời gian sau năm 2022, kết hợp phương pháp khảo sát sơ bộ bằng bảng hỏi (n) đối với khách hàng gửi tiền để đo lường mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ và ứng dụng ngân hàng số của Agribank.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc phân tích hoạt động ngân hàng thương mại, phương pháp lập bảng phân tổ cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn, đối tượng, loại tiền và cách tính toán hiệu suất sử dụng vốn (tỷ lệ LDR ở cấp độ chi nhánh).
  • Học viên và nhà nghiên cứu làm đề tài về huy động vốn ngân hàng: Có thể kế thừa khung lý thuyết về phân loại tiền gửi, các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật các Tổ chức tín dụng 2010, Thông tư 34/2013/TT-NHNN).
  • Cán bộ quản lý tại Agribank Chi nhánh Trường An: Nắm bắt các số liệu phản ánh thực trạng sụt giảm vốn năm 2022, cơ cấu tiền gửi doanh nghiệp còn thấp (chỉ chiếm ~10%) và sự chênh lệch lãi suất so với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn thành phố Huế để xây dựng chính sách khách hàng phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian bao lâu?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trường An (địa chỉ số 88 Nguyễn Huệ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế), với chuỗi dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2020 đến năm 2022.

2. Quy mô tổng nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh Trường An biến động như thế nào qua 3 năm?
Tổng nguồn vốn huy động năm 2020 đạt 222,8 tỷ đồng; năm 2021 tăng thêm 25,7 tỷ đồng (tương ứng tăng 11,50%) lên mức 248,5 tỷ đồng; sang năm 2022 giảm 8,5 tỷ đồng (tương ứng giảm 3,42%) xuống còn 240,0 tỷ đồng.

3. Cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh phụ thuộc chủ yếu vào nhóm đối tượng và kỳ hạn nào?
Về đối tượng, nguồn vốn phụ thuộc áp đảo vào tiền gửi của khách hàng cá nhân (chiếm 92,11% năm 2020; 88,80% năm 2021; 89,26% năm 2022), trong khi tiền gửi tổ chức kinh tế chỉ chiếm từ 7,89% đến 11,20%. Về kỳ hạn, nguồn vốn có kỳ hạn trên 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng chi phối và tăng liên tục: từ 48,43% (năm 2020) lên 48,85% (năm 2021) và đạt 54,33% (năm 2022).

4. Hiệu suất sử dụng vốn huy động tại chi nhánh đạt bao nhiêu và phản ánh điều gì?
Hiệu suất sử dụng vốn huy động (Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động) của chi nhánh lần lượt là 167,09% (năm 2020), 149,51% (năm 2021) và 169,88% (năm 2022). Chỉ số này luôn vượt trên 100%, phản ánh quy mô dư nợ tín dụng (đạt 407,706 tỷ đồng năm 2022) vượt xa khả năng huy động tại chỗ (240,0 tỷ đồng), buộc chi nhánh phải tiếp nhận nguồn vốn điều hòa từ ngân hàng cấp trên để tài trợ cho vay.

5. Điểm bất lợi lớn nhất về mặt lãi suất huy động của Agribank Chi nhánh Trường An so với các đối thủ trên địa bàn vào cuối năm 2022 là gì?
Chi nhánh áp dụng biểu lãi suất thống nhất toàn hệ thống Agribank theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước, dẫn đến mức lãi suất thấp hơn hẳn các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên địa bàn thành phố Huế. Cụ thể tại thời điểm tháng 12/2022, lãi suất kỳ hạn 12 tháng của Agribank là 7,4%/năm, thấp hơn mức 8,85%/năm của Bac A Bank và mức 9,2%/năm của VPBank; ở kỳ hạn 6 tháng, Agribank áp dụng 6,1%/năm trong khi VPBank lên tới 8,8%/năm.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Sương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực chứng hiệu quả huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Trường An giai đoạn 2020 – 2022. Mặc dù chi nhánh duy trì được nguồn vốn trung - dài hạn ổn định và đáp ứng hiệu quả nhu cầu tín dụng với hiệu suất sử dụng vốn trên 149%, quy mô huy động vốn năm 2022 có sự sụt giảm do áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt và sự mất cân đối giữa tiền gửi cá nhân với tiền gửi tổ chức kinh tế. Các nhóm giải pháp đề xuất tập trung vào việc đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng nền khách hàng doanh nghiệp và nâng cao năng lực tiếp thị, cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị cho công tác điều hành vốn tại ngân hàng cơ sở.