Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hóa và tự do thương mại, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng diễn ra gay gắt. Hoạt động bán hàng đóng vai trò là khâu mấu chốt trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, thực hiện chức năng đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng, chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền và đảm bảo vòng quay vốn. Đối với lĩnh vực nông nghiệp, xu hướng tiêu dùng thực phẩm sạch, an toàn và có nguồn gốc hữu cơ đang gia tăng mạnh mẽ tại Việt Nam khi mức sống và ý thức chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng được nâng cao.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Nông sản hữu cơ Quế Lâm (đơn vị thành viên của Tập đoàn Quế Lâm) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và phân phối các sản phẩm nông sản sạch, đặc biệt là gạo hữu cơ. Sau hơn 5 năm hình thành và phát triển tại thị trường Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung, công ty đã từng bước khẳng định thương hiệu. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu gạo lớn trên toàn quốc (VinEco, Viễn Phú, Trung An, Gạo Hoa Lúa, Hoàng Gia...) cũng như các đơn vị cung ứng gạo sạch tại địa phương (Gạo hữu cơ Phong Điền, Huế Việt, Quảng Trị). Nhằm đánh giá toàn diện công tác tiêu thụ và tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả thương mại, đề tài "Phân tích hoạt động bán hàng gạo hữu cơ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nông sản hữu cơ Quế Lâm - Huế" đã được tác giả Phạm Thị Hiếu thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng và các chính sách hỗ trợ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng sản phẩm gạo hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm giai đoạn 2017 – 2019 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, sản lượng, nguồn nhân lực và kênh phân phối.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng gạo hữu cơ của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng gạo hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm.
- Phạm vi nội dung: Phân tích cơ sở lý luận bán hàng, phân tích thực trạng hoạt động bán hàng qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, mức độ hoàn thành kế hoạch và các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm (Số 101 Phan Đình Phùng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan niệm kinh tế và quản trị bán hàng kinh điển:
- Quan niệm bán hàng: Trích dẫn luận điểm của Các Mác trong Bộ Tư Bản về sự chuyển hóa hình thái giá trị hàng hóa từ hàng sang tiền ($H - T$); định nghĩa pháp lý theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về hành vi mua bán hàng hóa của thương nhân; quan điểm của James M. Comer (2002) về việc bán lợi ích của sản phẩm; quan điểm quản trị của Lê Thị Phương Thanh (2010) và Trương Đình Chiến (2001) về tính nghệ thuật và kỹ thuật của hoạt động bán hàng.
- Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: Vận dụng mô hình 5 giai đoạn của Ngô Minh Cách và Nguyễn Sơn Lam (2002), bao gồm: (1) Nghiên cứu thị trường; (2) Lựa chọn nguồn hàng; (3) Mua và dự trữ hàng hóa; (4) Bán hàng; (5) Dịch vụ phục vụ khách hàng.
- Các chính sách hỗ trợ bán hàng: Chính sách sản phẩm, chính sách giá, mô hình kênh phân phối hàng hóa tiêu dùng cá nhân (kênh không cấp/trực tiếp, kênh 1 cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp theo Lê Thế Giới, 2003) và chính sách tiếp thị truyền thông (quảng cáo theo Philip Kotler, khuyến mại theo Luật Thương mại 2005).
- Môi trường kinh doanh và chỉ tiêu phân tích: Phân tích các yếu tố vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ, tự nhiên) và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ trong ngành, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm ẩn). Các công thức đo lường gồm: tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ($H_{ht} = \frac{Q_x}{Q_{Kh}} \times 100%$), doanh thu bán hàng ($TR = \sum P_i \times Q_i$), tổng chi phí ($TC = FC + VC$) và lợi nhuận bán hàng ($\Pi = TR - TC$).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ thu thập từ phòng Kế toán - Tài chính, phòng Kinh doanh và phòng Tổ chức - Hành chính của công ty giai đoạn 2017 – 2019 (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, số liệu lao động, doanh số tiêu thụ gạo). Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ báo cáo của Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại (Bộ Công Thương), các tài liệu khoa học, trang tin chuyên ngành nông sản hữu cơ.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp quan sát trực tiếp tại các điểm bán, ghi nhận có kiểm soát hành vi mua sắm của khách hàng, quy trình phục vụ của nhân viên bán hàng và các thảo luận giao dịch tại cửa hàng siêu thị của công ty.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê kinh tế (tính số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tỷ lệ phần trăm, tốc độ tăng trưởng) và phương pháp so sánh cân đối nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính, quy mô lao động và sản lượng tiêu thụ qua 3 năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về hoạt động bán hàng
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng, vai trò của hoạt động bán hàng đối với nền kinh tế quốc dân, cơ quan quản lý nhà nước và bản thân doanh nghiệp. Tác giả phân tích các đặc điểm của hoạt động bán hàng trong cơ chế thị trường, phân loại các phương thức bán lẻ, bán buôn, bán hàng trực tiếp, bán qua điện thoại, internet và bán trả góp.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp bức tranh thị trường nông sản hữu cơ:
- Thị trường thế giới có 50,9 triệu ha đất canh tác hữu cơ với quy mô giá trị đạt 81,6 tỷ USD.
- Thị trường Việt Nam ghi nhận 33/63 tỉnh, thành phố triển khai nông nghiệp hữu cơ với tổng diện tích đạt trên 76.600 ha (tăng gấp 3,6 lần so với năm 2010), thu hút khoảng 60 doanh nghiệp và tập đoàn tham gia sản xuất. Giá bán gạo hữu cơ dao động trong khoảng từ 30.000 đến 60.000 VNĐ/kg.
- Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, thị trường bán lẻ hiện đại chưa phát triển mạnh bằng các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng). Người tiêu dùng có thói quen mua gạo tại các tiệm tạp hóa truyền thống nhưng đang dịch chuyển nhận thức về an toàn thực phẩm. Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm định vị sản phẩm theo tiêu chí "6 không": không thuốc diệt cỏ, không phân bón hóa học, không thuốc trừ sâu hóa chất, không chất bảo quản, không hương liệu và không tẩy trắng hóa chất.
Chương này cũng tổng thuật các nghiên cứu khóa luận đi trước của sinh viên Bùi Tuyết Linh (K49), Nguyễn Thị Hoàng (K47) và Lê Thị Lụa (K49) để rút ra bài học kinh nghiệm và xác định khoảng trống nghiên cứu.
Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm
Chương 2 trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất - kinh doanh của đơn vị:
- Đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm, thành lập ngày 24/01/2014, trực thuộc Tập đoàn Quế Lâm (thành lập từ năm 2001, sở hữu 12 công ty thành viên, 7 nhà máy phân bón trên toàn quốc với tổng giá trị tài sản hơn 1.600 tỷ đồng).
- Cơ cấu bộ máy: Hoạt động theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, các bộ phận chuyên môn: Kinh doanh, Kế toán, Siêu thị, Sơ chế, Kho, Cà phê và Đội xe.
Bảng 1: Biến động nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2017 – 2019
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2018 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2019 (Người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động |
40 |
100,00 |
46 |
100,00 |
55 |
100,00 |
+15,00 |
+19,56 |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
23 |
57,50 |
27 |
58,70 |
33 |
63,63 |
+17,40 |
+22,22 |
| Nữ |
17 |
42,50 |
19 |
41,30 |
22 |
36,37 |
+11,76 |
+15,78 |
| 2. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đại học |
13 |
32,50 |
15 |
32,61 |
18 |
32,73 |
+15,38 |
+20,00 |
| Cao đẳng |
11 |
27,50 |
12 |
26,08 |
13 |
23,63 |
+9,10 |
+8,33 |
| Trung cấp |
4 |
10,00 |
4 |
8,70 |
5 |
9,10 |
0,00 |
+25,00 |
| Phổ thông |
12 |
30,00 |
15 |
32,61 |
19 |
34,54 |
+25,00 |
+26,67 |
| 3. Tính chất lao động |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Lao động trực tiếp |
27 |
67,50 |
31 |
67,40 |
37 |
67,27 |
+14,81 |
+19,35 |
| Lao động gián tiếp |
13 |
32,50 |
15 |
32,60 |
18 |
32,73 |
+15,38 |
+20,00 |
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 – 2019 (ĐVT: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Tăng giảm 2018/2017 (%) |
Tăng giảm 2019/2018 (%) |
| A. TÀI SẢN |
|
|
|
|
|
| Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
5.046,00 |
6.865,00 |
9.623,90 |
+36,05 |
+40,18 |
| Tài sản dài hạn (TSDH) |
1.370,00 |
1.627,16 |
1.892,52 |
+18,77 |
+16,31 |
| Tổng tài sản |
6.416,00 |
8.492,16 |
11.516,42 |
+36,04 |
+35,61 |
| B. NGUỒN VỐN |
|
|
|
|
|
| Nợ phải trả |
3.452,00 |
3.772,62 |
4.242,18 |
+9,29 |
+12,98 |
| Vốn chủ sở hữu (VCSH) |
2.964,00 |
4.719,54 |
7.254,06 |
+59,23 |
+53,70 |
| Tổng nguồn vốn |
6.416,00 |
8.492,16 |
11.516,42 |
+36,04 |
+35,61 |
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 – 2019 (ĐVT: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
8.261,30 |
9.433,64 |
11.888,66 |
+14,19 |
+26,03 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
228,70 |
324,67 |
355,46 |
+41,96 |
+9,48 |
| Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV |
8.032,60 |
9.108,97 |
11.533,20 |
+13,40 |
+26,62 |
| Giá vốn hàng bán |
6.883,50 |
7.892,40 |
10.154,33 |
+14,66 |
+28,66 |
| Lợi nhuận gộp |
1.149,10 |
1.216,57 |
1.378,87 |
+5,87 |
+13,34 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
3,30 |
3,16 |
4,26 |
-4,24 |
+34,81 |
| Chi phí tài chính (lãi vay = 0) |
1,10 |
0,50 |
1,03 |
-54,55 |
+106,00 |
| Chi phí bán hàng |
395,13 |
412,66 |
454,11 |
+4,44 |
+10,04 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
515,59 |
625,59 |
690,31 |
+21,33 |
+10,35 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
146,04 |
180,17 |
236,87 |
+23,37 |
+31,47 |
| Lợi nhuận khác |
2,14 |
0,46 |
5,02 |
-78,50 |
+991,30 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
148,18 |
180,63 |
241,89 |
+21,90 |
+33,91 |
| Chi phí thuế TNDN |
29,64 |
36,13 |
48,38 |
+21,90 |
+33,91 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
118,54 |
144,50 |
193,51 |
+21,90 |
+33,92 |
Phân tích các nhân tố môi trường và hoạt động bán hàng thực tế:
- Môi trường tác nghiệp: Công ty hợp tác cùng các hộ nông dân theo chuỗi sinh thái, ứng dụng công nghệ sinh học lên men với các chủng vi sinh vật hữu ích (cố định đạm, phân giải lân, phân giải xenlulozo). Đối tác cung ứng đầu vào gồm Oreal Mart, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu THD Việt Nam và nguồn phân bón hữu cơ trực tiếp từ Tập đoàn Quế Lâm.
- Khách hàng tiêu thụ: Bao gồm hệ thống đại lý bán buôn, bán lẻ và các khách hàng tổ chức định kỳ tại Huế như: Khách sạn Mondial, Khách sạn Duy Tân, Trường Mầm non Bích Trúc, Trường Mầm non Hoa Thủy Tiên, Trường Mầm non Mặt Trời Nhỏ, Nhà hàng Cơm niêu Lửa Việt, cùng lượng khách lẻ mua tại siêu thị, qua hotline và trang Facebook.
- Mua và dự trữ: Lượng gạo nhập kho trung bình từ 5 đến 8 tạ/ngày tùy theo đơn đặt hàng, vận hành cơ chế điều phối linh hoạt trực tiếp từ nhà máy xay xát về công ty giúp giảm thiểu chi phí lưu kho.
Chương 3: Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng kinh doanh và ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức), tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng lúa gạo theo tiêu chuẩn hữu cơ, cải tiến mẫu mã bao bì đóng gói hút chân không, đa dạng hóa trọng lượng đóng gói nhằm đáp ứng linh hoạt nhu cầu tiêu dùng gia đình và làm quà biếu.
- Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng bảng giá linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng, áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang theo số lượng mua đối với các đại lý và đơn vị trường học, khách sạn mua số lượng lớn.
- Hoàn thiện chính sách kênh phân phối: Mở rộng mạng lưới điểm bán lẻ tại các khu dân cư đông đúc, chuẩn hóa quy trình phân phối trực tiếp (kênh không cấp) và gián tiếp (kênh 1 cấp, 2 cấp), đẩy mạnh bán hàng qua kênh thương mại điện tử và mạng xã hội.
- Nâng cao chính sách tiếp thị truyền thông: Tăng ngân sách và đa dạng hóa hình thức truyền thông; tận dụng kênh trực tuyến, tổ chức các buổi trải nghiệm sản phẩm thực tế để người tiêu dùng hiểu rõ sự khác biệt của gạo hữu cơ sản xuất theo công nghệ vi sinh.
- Đẩy mạnh chính sách xúc tiến bán hàng: Thiết kế các chương trình dùng thử sản phẩm, tặng kèm mẫu thử, xây dựng thẻ thành viên và chương trình tri ân khách hàng thân thiết.
- Kiện toàn chính sách lực lượng bán hàng: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn, am hiểu kỹ thuật nông sản hữu cơ cho nhân viên; hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả công việc và đãi ngộ để tạo động lực bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ các kết quả thực nghiệm và giá trị đóng góp:
- Về kết quả tài chính và kinh doanh: Giai đoạn 2017 – 2019 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định của doanh nghiệp. Doanh thu thuần tăng từ 8.032,60 triệu đồng năm 2017 lên 9.108,97 triệu đồng năm 2018 (tăng 13,40%) và đạt 11.533,20 triệu đồng năm 2019 (tăng 26,62%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 118,54 triệu đồng (2017) lên 144,50 triệu đồng (2018) và 193,51 triệu đồng (2019).
- Về cơ cấu nguồn vốn và tài sản: Tổng tài sản của công ty tăng từ 6.416,00 triệu đồng năm 2017 lên 11.516,42 triệu đồng năm 2019 (tăng 79,49% sau 2 năm). Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 2.964,00 triệu đồng lên 7.254,06 triệu đồng, giúp doanh nghiệp nâng cao tính độc lập tài chính và mở rộng quy mô.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về mô hình phân phối nông sản hữu cơ đặc thù tại thị trường miền Trung; chứng minh tính khả thi của việc liên kết sản xuất sinh học khép kín từ tập đoàn mẹ đến đơn vị thành viên; đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ sản phẩm, giá, phân phối đến nhân sự bán hàng phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu:
- Tác giả thừa nhận do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực cá nhân nên việc thu thập số liệu chủ yếu dừng lại ở các báo cáo thứ cấp nội bộ và phương pháp quan sát trực tiếp tại cửa hàng, chưa thực hiện được điều tra khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng người tiêu dùng tại Huế bằng bảng hỏi chi tiết.
- Số liệu chi tiết về sản lượng tiêu thụ từng chủng loại gạo cụ thể qua từng tháng/quý chưa được phân tách sâu trong một số phân mục.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát định lượng về mức độ hài lòng, lòng trung thành và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua gạo hữu cơ của người tiêu dùng bằng các mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM).
- Phân tích sâu hơn về hiệu quả chi phí logistics, quản trị chuỗi cung ứng nông sản và tối ưu hóa hệ sinh thái bán hàng đa kênh (Omnichannel) cho nông sản hữu cơ.
Giá trị tham khảo
Công trình là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing, Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện các khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về đề tài quản trị bán hàng và phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp kinh doanh nông sản sạch, thực phẩm hữu cơ có thể tham khảo phương pháp tiếp cận tổ chức mạng lưới bán hàng, chính sách giá, chính sách xúc tiến và cách thức quản lý nguồn nhân lực thực tế tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm gạo hữu cơ của Công ty Quế Lâm được sản xuất dựa trên những tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Sản phẩm được định vị theo tiêu chuẩn "6 không" (không thuốc diệt cỏ, không phân bón hóa học, không thuốc trừ sâu hóa chất, không chất bảo quản, không hương liệu, không tẩy trắng hóa chất) và sử dụng phân bón công nghệ sinh học lên men vi sinh (chủng vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, phân giải xenlulozo) do Tập đoàn Quế Lâm cung ứng.
2. Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Tổng tài sản tăng liên tục từ 6.416,00 triệu đồng (2017) lên 8.492,16 triệu đồng (2018) và đạt 11.516,42 triệu đồng (2019). Trong đó, vốn chủ sở hữu tăng từ 2.964,00 triệu đồng (2017) lên 4.719,54 triệu đồng (2018) và đạt 7.254,06 triệu đồng (2019), chiếm 63,00% tổng nguồn vốn vào năm 2019.
3. Khách hàng tổ chức thường xuyên mua gạo hữu cơ của công ty tại Huế gồm những đơn vị nào?
Các khách hàng tổ chức tiêu biểu được ghi nhận gồm có: Khách sạn Mondial, Khách sạn Duy Tân, Nhà hàng Cơm niêu Lửa Việt và các cơ sở giáo dục mầm non (Trường Mầm non Bích Trúc, Mầm non Hoa Thủy Tiên, Mầm non Mặt Trời Nhỏ).
4. Khối lượng gạo nhập và dự trữ hàng ngày tại đơn vị được tổ chức như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức dự trữ tinh gọn, mỗi ngày nhập trung bình khoảng từ 5 đến 8 tạ gạo tùy theo sức mua của thị trường; khi kho tại siêu thị gần hết hàng, ban quản lý báo lên kế toán và chuyển lệnh điều phối trực tiếp từ nhà máy xay xát về điểm bán.
5. Cơ cấu lao động của công ty thay đổi ra sao trong 3 năm nghiên cứu?
Tổng số lao động tăng từ 40 người năm 2017 lên 46 người năm 2018 và 55 người năm 2019. Tỷ lệ lao động trực tiếp luôn chiếm chủ đạo (trên 67%), lao động nam chiếm trên 57% và tỷ lệ lao động có trình độ đại học đạt 32,73% vào năm 2019.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hiếu đã phản ánh hệ thống và chi tiết hoạt động bán hàng gạo hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị thương mại và hệ thống dữ liệu kế toán - tài chính thực tế, công trình đã phân tích rõ nét những kết quả đạt được về doanh thu, lợi nhuận, quy mô tài sản cũng như các áp lực cạnh tranh trên thị trường. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi, xuất phát từ thực trạng tổ chức bán hàng và định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp nông sản hữu cơ.