Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông và chế biến gỗ giữ vai trò tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, phục vụ tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Bước sang cơ chế thị trường và khi Luật Doanh nghiệp sửa đổi có hiệu lực, các doanh nghiệp nhà nước lẫn tư nhân đều phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, tự hạch toán kinh tế và quản lý hiệu quả nguồn vốn để hạn chế thất thoát, lãng phí.

Sau giai đoạn tăng trưởng cao (2002–2008), từ cuối năm 2008 và kéo dài sang các năm 2009–2013, nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ suy thoái kinh tế thế giới. Thị trường bất động sản nội địa rơi vào trạng thái đóng băng, tổng cầu xã hội sụt giảm, trong khi chi phí nguyên vật liệu, xăng dầu, điện nước và lãi suất ngân hàng (từng có giai đoạn vượt 20%/năm) liên tục biến động. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt hậu gia nhập WTO và các rào cản thương mại quốc tế, Công ty Cổ phần Nam Việt (Navifico) gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm và kiểm soát dòng tiền. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tài chính và xây dựng kế hoạch dự toán tài chính là đòi hỏi thực tiễn của công ty.

Văn bản xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích và hoạch định tài chính công ty.
  2. Tìm hiểu tình hình tài chính nhằm cung cấp cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Nam Việt.
  3. Dựa trên hiểu biết về thực trạng tài chính để xây dựng hoạch định tài chính cho công ty trong năm tiếp theo (2014).
  4. Phân tích, tổng hợp, đánh giá những thành quả đạt được, những mặt còn tồn tại trong hoạt động tài chính của công ty và đề xuất giải pháp cải thiện.

Đối tượng nghiên cứu là các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phân bổ và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nam Việt (mã niêm yết: NAV). Phạm vi không gian đặt tại trụ sở và các phân xưởng sản xuất của công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian tập trung vào việc phân tích chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 4 năm (2010–2013) và xây dựng phương án hoạch định tài chính cho niên độ kế toán năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về phân tích tài chính doanh nghiệp và hoạch định tài chính dựa trên hệ thống văn bản kế toán hiện hành. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm bốn báo cáo tài chính bắt buộc: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính được phân tách thành 5 nhóm chỉ số:

  • Nhóm khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), tỷ số thanh toán nhanh ([Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho] / Nợ ngắn hạn), tỷ số thanh toán bằng tiền (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
  • Nhóm hiệu động hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), số ngày tồn kho bình quân, vòng quay khoản phải thu (Doanh thu thuần / Khoản phải thu bình quân), kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản.
  • Nhóm cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Nợ phải trả / Tổng tài sản), tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu), tỷ số trang trải lãi vay ([Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay] / Chi phí lãi vay).
  • Nhóm tỷ số sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu bình quân).
  • Nhóm tỷ số chứng khoán: Thu nhập mỗi cổ phần (EPS), tỷ số giá trên thu nhập (P/E), cổ tức mỗi cổ phần (DPS), tỷ suất cổ tức (DY), tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách (M/B).

Mô hình phân tích DuPont được tác giả trình bày qua ba phương trình cốt lõi nhằm giải thích tác động của các nhân tố quản trị đến hiệu quả sinh lời:

  • Đẳng thức DuPont thứ nhất: $ROA = ROS \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$
  • Đẳng thức DuPont thứ hai: $ROE = ROA \times (\text{Tổng tài sản} / \text{Vốn chủ sở hữu})$
  • Đẳng thức DuPont tổng hợp: $ROE = ROS \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times (\text{Tổng tài sản} / \text{Vốn chủ sở hữu})$

Về lý thuyết hoạch định tài chính, văn bản phân định phương pháp phần trăm doanh thu (giả định các khoản mục tài sản lưu động và nợ ngắn hạn biến động tuyến tính cùng doanh số) và phương pháp chi tiêu kế hoạch. Tác giả cũng tổng hợp 4 mô hình dự báo định lượng chuỗi thời gian: mô hình bình quân di động ($F_{t+1} = \frac{1}{n}\sum D_i$), san bằng số mũ giản đơn ($F_{t+1} = \alpha D_t + (1-\alpha)F_t$), san bằng số mũ hai lần Brown ($Y = 2S'_t - S''_t$) và mô hình xu hướng hai tham số Holt ($\alpha, \gamma$). Độ chính xác của các mô hình dự báo được kiểm soát bằng ba chỉ số sai số: Độ lệch tuyệt đối bình quân (MAD), Sai số bình phương bình quân (MSE) và Tỷ lệ phần trăm sai số tuyệt đối bình quân (MAPE).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập dữ liệu thứ cấp từ phòng Kế toán – Tài chính của Navifico (báo cáo tài chính đã kiểm toán bởi AISC, báo cáo thường niên, bản cáo bạch), quan sát trực tiếp quy trình tạo phôi và gia công gỗ tại các xưởng tinh chế, đối chiếu dữ liệu sản xuất tấm lợp, kết hợp phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ số tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của công tác thẩm định vốn, giám sát tình hình tài chính và sự cần thiết của việc lập kế hoạch tài chính trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu và gỗ xuất khẩu. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu nghiên cứu gồm 4 nội dung, phương pháp nghiên cứu dựa trên dữ liệu kế toán kết hợp khảo sát thực tế nhà xưởng, cùng phạm vi thời gian phân tích từ năm 2010 đến 2013 và chu kỳ hoạch định năm 2014.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích và hoạch định tài chính công ty

Tác giả hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính và hoạch định tài chính doanh nghiệp. Nội dung bao gồm mục đích phân tích đối với từng chủ thể (nhà quản trị, nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan nhà nước); đối tượng phân tích; bốn mẫu báo cáo tài chính quy định; hệ thống 5 nhóm tỷ số tài chính; kỹ thuật phân tích DuPont ba nhân tố; hai phương pháp dự toán tài chính (phần trăm theo doanh thu, chi tiêu kế hoạch) và bốn mô hình dự báo định lượng kèm bộ tiêu chuẩn đo lường sai số MAD, MSE, MAPE.

Chương 3: Tổng quát về Công ty cổ phần Nam Việt (NAVIFICO)

Chương này giới thiệu lịch sử phát triển của Navifico từ tiền thân là Xí nghiệp Nam Việt Fibrociment thành lập năm 1963, chuyển đổi thành xí nghiệp quốc doanh (1978), nhà máy tấm lợp (1989), trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Sài Gòn (1992), chuyển sang Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng TP.HCM (1997) và cổ phần hóa ngày 01/02/2001. Cổ phiếu NAV niêm yết tại HOSE ngày 22/12/2006. Vốn điều lệ qua 5 lần điều chỉnh đã tăng từ 12 tỷ đồng (năm 2001) lên 80 tỷ đồng (năm 2008), cơ cấu cổ đông tính đến 30/06/2013 gồm: Nhà nước nắm 20%, nhà đầu tư nước ngoài nắm 5,18%, cổ đông khác nắm 74,82%.

Về năng lực công nghệ, công ty sở hữu dây chuyền sản xuất tấm lợp khép kín của Ý, hệ thống xếp sóng 3D của tập đoàn ECA (1995), phối hợp cùng tổ chức Norad (Na Uy) và các đối tác Nhật Bản, Hoa Kỳ nghiên cứu sản xuất tấm lợp xi măng sợi tổng hợp (PVA, PP) không amiăng (công bố năm 2006). Xưởng sản xuất đồ gỗ nội thất gồm xưởng tạo phôi (4.500 $m^2$, công suất chế biến 15 $m^3$/ca) và hai xưởng tinh chế (tổng diện tích 6.900 $m^2$), đạt công suất trên 50 container 40 feet/tháng, trong đó kim ngạch xuất khẩu chiếm hơn 65% doanh thu qua các đối tác Interwood (Châu Âu), ECWP, US HIFI (Hoa Kỳ).

Văn bản mô tả cơ cấu phòng Kế toán – Tài chính gồm 6 chức danh nghiệp vụ: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán thanh toán kiêm TSCĐ, Kế toán ngân hàng và thủ quỹ, Kế toán giá thành gỗ và XDCB, Kế toán công nợ và thuế. Đồng thời, chương 3 làm rõ 6 loại rủi ro mà Navifico phải đối mặt: rủi ro kinh tế, rủi ro thị trường (cạnh tranh trong nước và rào cản chống bán phá giá tại EU, Mỹ), rủi ro pháp luật, rủi ro tỷ giá (nhập khẩu gỗ và xuất khẩu thành phẩm), rủi ro biến động lãi suất vay ngân hàng (8%–10%/năm) và rủi ro bất khả kháng.

Chương 4: Tình hình tài chính Công ty cổ phần Nam Việt (NAVIFICO)

Chương 4 thực hiện phân tích chuyên sâu các báo cáo tài chính của Navifico giai đoạn 2010–2013:

Biến động tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu vốn, duy trì ở mức trên 70% tổng tài sản. Trong đó, hàng tồn kho liên tục phình to do đóng băng thị trường bất động sản, tăng từ 28,59% (2010) lên 45,23% (2013). Ngược lại, khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm nghiêm trọng từ 7,72% (năm 2011) xuống 2,95% (năm 2012, giảm 7.692 triệu đồng do rút tiền gửi có kỳ hạn) và chạm đáy 0,81% vào năm 2013 (các khoản tương đương tiền giảm sạch về 0 đồng).

Chỉ tiêu cơ cấu tài sản Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
A – Tài sản ngắn hạn 70,04% 73,97% 74,30% 72,85%
- Tiền và tương đương tiền 6,03% 7,72% 2,95% 0,81%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 33,92% 23,87% 25,09% 24,60%
- Hàng tồn kho 28,59% 41,54% 44,59% 45,23%
- Tài sản ngắn hạn khác 1,50% 0,84% 1,68% 2,20%
B – Tài sản dài hạn 29,96% 26,03% 25,70% 27,15%
- Tài sản cố định 22,24% 19,25% 19,42% 20,68%
- Đầu tư tài chính dài hạn 7,72% 6,78% 6,28% 6,43%
Tổng cộng tài sản 100,00% 100,00% 100,00% 100,00%

Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng liên tục từ 36,74% (2010) lên 48,96% (2012) trước khi giảm nhẹ còn 46,18% (2013). Khoản mục vay và nợ ngắn hạn (chủ yếu từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 14) tăng từ 11,52% (2010) lên 33,82% (2013) để bù đắp thâm hụt vốn lưu động, thanh toán lương và mua nguyên vật liệu.

Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
A – Nợ phải trả 36,74% 42,78% 48,96% 46,18%
- Nợ ngắn hạn 36,62% 42,23% 48,39% 45,74%
Trong đó: Vay và nợ ngắn hạn 11,52% 15,74% 30,67% 33,82%
- Nợ dài hạn 0,12% 0,55% 0,57% 0,44%
B – Vốn chủ sở hữu 63,26% 57,22% 51,04% 53,82%
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 52,99% 47,18% 43,69% 44,77%
- Quỹ đầu tư phát triển 4,50% 4,57% 4,41% 4,69%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 4,12% 3,77% 1,64% 2,99%
Tổng cộng nguồn vốn 100,00% 100,00% 100,00% 100,00%

Hoạt động kinh doanh và lợi nhuận: Doanh thu thuần năm 2011 tăng 10,59% nhưng năm 2012 giảm 6,11% (đạt 171.721 triệu đồng, chỉ đạt 70,97% kế hoạch) do sức mua yếu, giá xăng dầu thay đổi 12 lần, giá điện tăng 2 đợt và giá nước tăng 50%. Năm 2013, doanh thu hồi phục lên 186.938 triệu đồng (tăng 8,86%, đạt 91,99% kế hoạch) nhờ xuất khẩu gỗ. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao trong doanh thu (81,79% năm 2010 lên 85,79% năm 2013). Chi phí bán hàng năm 2011 tăng vọt 91,08% lên 10.624 triệu đồng do phát sinh 5 tỷ đồng phí tư vấn giám sát công trình. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 tăng 44,13% lên 14 tỷ đồng do trích lập dự phòng khó đòi tăng từ 645 triệu đồng lên 4,6 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế năm 2012 sụt giảm 69,21%; EBIT năm 2013 chỉ còn 4.718 triệu đồng (giảm hơn 3 lần so với 2010). Tỷ suất sinh lời ROS giảm liên tục từ 7,05% (2010) xuống 6,54% (2011), 2,61% (2012) và chỉ còn 2,03% (2013).

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu thuần 100,00% 100,00% 100,00% 100,00%
Giá vốn hàng bán 81,79% 78,68% 84,64% 85,79%
Lợi nhuận gộp 18,21% 21,32% 15,36% 14,21%
Chi phí tài chính (lãi vay) 1,82% (0,77%) 2,27% (1,35%) 2,31% (2,18%) 2,78% (2,61%)
Chi phí bán hàng 3,36% 5,81% 4,94% 3,45%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 5,79% 5,34% 8,20% 6,31%
Tỷ suất sinh lời sau thuế (ROS) 7,05% 6,54% 2,61% 2,03%

Lưu chuyển tiền tệ: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương trong năm 2010, 2011 nhưng giảm sâu năm 2012 trước khi cải thiện năm 2013. Năm 2013 ghi nhận cấu trúc lưu chuyển tiền tệ: dòng tiền hoạt động kinh doanh dương, dòng tiền hoạt động đầu tư âm (mua sắm TSCĐ) và dòng tiền hoạt động tài chính âm (trả nợ vay).

Chương 5: Hoạch định tài chính Công ty cổ phần Nam Việt năm 2014

Chương này triển khai quy trình lập kế hoạch tài chính cho năm 2014. Tác giả phân tích tổng quan kinh tế vĩ mô năm 2014, tiến hành dự báo các chỉ tiêu kết quả kinh doanh (doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí lãi vay, doanh thu tài chính, cổ tức). Tiếp đó, tác giả xây dựng Bảng cân đối kế toán dự báo lần 1, xử lý phân bổ vốn thừa để lập Bảng cân đối kế toán lần 2. Quy trình tiếp tục với việc điều chỉnh chi phí lãi vay tương ứng với quy mô nợ vay mới, lập Báo cáo kết quả kinh doanh điều chỉnh lần 1, cập nhật Bảng cân đối kế toán lần 3 và lần 4 để đi đến kết quả dự toán hoàn chỉnh và đánh giá các tỷ số tài chính sau hoạch định.

Chương 6: Nhận xét, Đánh giá và Kiến nghị

Tác giả tổng hợp các nhận xét, đánh giá toàn diện về năng lực tài chính của Navifico. Bên cạnh những nỗ lực duy trì công nghệ và thị trường xuất khẩu, công ty tồn tại điểm yếu nghiêm trọng về thanh khoản tiền mặt, tỷ lệ ứ đọng vốn trong hàng tồn kho cao và phụ thuộc lớn vào vốn vay ngắn hạn VietinBank. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp về quản lý chi phí, giải phóng hàng tồn kho và cân đối cơ cấu vốn tài trợ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu làm sáng tỏ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Nam Việt trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2010–2013 với các phát hiện định lượng cụ thể:

  • Quy mô tài sản thu hẹp nhẹ vào cuối kỳ (năm 2013 đạt 178 tỷ đồng, giảm 2,41% so với 2012). Tỷ trọng hàng tồn kho bị ứ đọng ở mức cao (chiếm 45,23% tổng tài sản năm 2013), chủ yếu do sản phẩm tấm lợp fibro xi măng không tiêu thụ được khi thị trường xây dựng suy giảm.
  • Tình trạng an toàn thanh khoản tiền mặt bị đe dọa nghiêm trọng khi tỷ trọng tiền và tương đương tiền giảm từ 7,72% (năm 2011) xuống mức báo động 0,81% (năm 2013), các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn hoàn toàn bằng 0%.
  • Cơ cấu nợ dịch chuyển tiêu cực sang vay nợ ngắn hạn ngân hàng (chiếm 33,82% nguồn vốn năm 2013), khiến chi phí lãi vay tăng từ 0,77% lên 2,61% doanh thu thuần, làm xói mòn lợi nhuận. Tỷ suất ROS rơi từ 7,05% xuống 2,03%.
  • Doanh thu thuần có sự phân hóa: mảng tấm lợp truyền thống gặp khó khăn lớn nhưng mảng chế biến gỗ xuất khẩu sang Mỹ và Châu Âu đã giúp doanh thu năm 2013 hồi phục đạt 186.938 triệu đồng (tăng 8,86%).

Văn bản ghi nhận các kiến nghị và giải pháp do tác giả đề xuất:

  • Tinh giản bộ máy quản lý và kiểm soát chặt các khoản chi phí tư vấn, dự phòng khó đòi để hạ tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp xuống mức hợp lý.
  • Tái cơ cấu hàng tồn kho nhóm tấm lợp, đẩy mạnh tiêu thụ tại các thị trường truyền thống như Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời hoàn thiện dây chuyền tấm lợp xi măng sợi PVA để mở rộng thị phần vật liệu mới.
  • Khai thác tối đa công suất 50 container/tháng của xưởng chế biến gỗ, củng cố quan hệ với các đối tác chiến lược Interwood, ECWP, US HIFI để tăng kim ngạch xuất khẩu.
  • Cân đối lại dòng tiền thu chi, giảm bớt áp lực nợ vay ngắn hạn tại VietinBank Chi nhánh 14 nhằm hạ thấp chi phí lãi vay và triệt tiêu nguy cơ mất khả năng thanh toán.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích hồi cứu 4 năm (2010–2013) với mô hình hoạch định đa bước (phương pháp phần trăm doanh thu kết hợp điều chỉnh lặp chi phí lãi vay và cân đối vốn dôi thừa qua 4 lần lập bảng cân đối kế toán dự báo), mang lại phương án dự toán tài chính năm 2014 bám sát đặc điểm vận hành của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trên chuỗi số liệu tài chính 4 năm (2010–2013) được cung cấp bởi phòng Kế toán – Tài chính Navifico. Do hạn chế về nguồn thông tin công khai của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành vật liệu và chế biến gỗ trong giai đoạn này, các so sánh trung bình ngành chưa được triển khai chi tiết mà chủ yếu so sánh theo chuỗi thời gian nội bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài là tiến hành kiểm chứng, đối chiếu các số liệu dự toán năm 2014 với báo cáo tài chính thực tế sau kiểm toán của Navifico niên độ 2014, đồng thời kéo dài chuỗi dữ liệu thời gian để ứng dụng thử nghiệm các mô hình dự báo định lượng nâng cao như Brown và Holt đã được trình bày trong cơ sở lý thuyết.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính hoặc lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên, chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp ngành sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng và chế biến gỗ trong việc nắm bắt phương pháp xây dựng mô hình dự báo tài chính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu qua nhiều bước điều chỉnh lặp.
  • Các chuyên viên phân tích tín dụng ngân hàng và nhà đầu tư quan tâm đến cổ phiếu NAV, cung cấp dữ liệu lịch sử chi tiết về cơ cấu vốn, sự biến động dòng tiền và các rủi ro vận hành giai đoạn 2010–2013.

Phần đáng chú ý nhất là Chương 2 (hệ thống hóa phương pháp luận dự toán định lượng và kiểm soát sai số) cùng quy trình kỹ thuật lập Bảng cân đối kế toán dự báo qua 4 lần điều chỉnh tại Chương 5.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty Cổ phần Nam Việt tính đến giữa năm 2013 như thế nào?
Vốn điều lệ của công ty đạt 80.000 triệu đồng (tương ứng 8.000.000 cổ phần phổ thông mệnh giá 10.000 đồng/CP) sau 5 lần tăng vốn từ mức 12.000 triệu đồng năm 2001. Tính đến ngày 30/06/2013, cơ cấu sở hữu gồm: Cổ đông Nhà nước nắm giữ 20%, Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 5,18%, và các Nhà đầu tư khác nắm giữ 74,82%.

2. Công ty hoạt động trong những lĩnh vực sản xuất chủ lực nào và năng lực công nghệ ra sao?
Navifico hoạt động chính ở 2 mảng: Sản xuất tấm lợp xi măng (sở hữu dây chuyền tự động của Ý, máy xếp sóng 3D tập đoàn ECA, là đơn vị thành công trong nghiên cứu tấm lợp xi măng sợi PVA, PP không amiăng với sự hỗ trợ của dự án Norad) và Chế biến gỗ nội thất xuất khẩu (phân xưởng thành lập từ 2001, xưởng tạo phôi 4.500 $m^2$, xưởng tinh chế 6.900 $m^2$, công suất trên 50 container 40 feet/tháng xuất sang Mỹ, Châu Âu).

3. Tình trạng hàng tồn kho và khả năng thanh khoản bằng tiền của Navifico biến động ra sao trong giai đoạn 2010–2013?
Hàng tồn kho liên tục gia tăng tỷ trọng từ 28,59% (năm 2010) lên 41,54% (2011), 44,59% (2012) và 45,23% (2013), nguyên nhân chính do thị trường bất động sản đóng băng làm tắc nghẽn tiêu thụ tấm lợp. Trong khi đó, tiền và tương đương tiền giảm từ 7,72% (năm 2011) xuống 2,95% (năm 2012) và rơi xuống 0,81% (năm 2013), trong đó các khoản tương đương tiền giảm hoàn toàn về mức 0%, đặt công ty vào tình trạng rủi ro thanh khoản nghiêm trọng.

4. Nguyên nhân nào làm lợi nhuận trước thuế của công ty sụt giảm mạnh 69,21% trong năm 2012?
Sự suy giảm lợi nhuận năm 2012 xuất phát từ ba nguyên nhân chính: doanh thu thuần giảm 6,11% trong khi giá vốn hàng bán tăng do chi phí nguyên vật liệu, xăng, điện, nước tăng cao; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến 44,13% (do trích lập dự phòng phải thu khó đòi tăng từ 645 triệu lên 4,6 tỷ đồng); và áp lực chi phí lãi vay ngắn hạn ngân hàng gia tăng đáng kể.

5. Tác giả áp dụng quy trình kỹ thuật nào để lập dự toán bảng cân đối kế toán năm 2014?
Tác giả sử dụng phương pháp phần trăm theo doanh thu kết hợp quy trình điều chỉnh lặp nhiều bước: lập Bảng cân đối kế toán dự báo lần 1, tính toán lượng vốn thừa/thiếu để phân bổ vào Bảng cân đối kế toán lần 2; sau đó tính lại chi phí lãi vay thực tế phát sinh trên quy mô nợ mới để điều chỉnh Báo cáo kết quả kinh doanh lần 1, từ đó cập nhật liên hoàn vào Bảng cân đối kế toán lần 3 và lần 4 để hoàn tất bảng dự toán tài chính cân bằng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích và hoạch định tài chính Công ty cổ phần Nam Việt (Navifico)" đã phản ánh toàn diện thực trạng tài chính giai đoạn 2010–2013 của một doanh nghiệp đầu ngành tấm lợp và xuất khẩu gỗ trước bối cảnh suy thoái kinh tế. Tác giả đã vận dụng bài bản các công cụ phân tích tỷ số, đẳng thức DuPont và phân tích lưu chuyển tiền tệ để chỉ rõ các rủi ro cốt lõi về hàng tồn kho, sụt giảm thanh khoản tiền mặt và gánh nặng nợ vay ngắn hạn. Công trình đồng thời xây dựng thành công quy trình dự toán tài chính năm 2014 theo phương pháp phần trăm doanh thu qua các bước điều chỉnh lặp, đóng góp tư liệu nghiên cứu và thực hành hữu ích cho quản trị tài chính doanh nghiệp sản xuất.