Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và những biến động phức tạp của nền kinh tế toàn cầu cũng như Việt Nam sau các giai đoạn khủng hoảng, nguồn vốn đóng vai trò là tiền đề vật chất và điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự tồn tại, vận hành và phát triển của doanh nghiệp. Vốn không chỉ là công cụ để hiện thực hóa các chiến lược sản xuất kinh doanh mà còn quyết định quy mô hoạt động, khả năng đổi mới công nghệ và năng lực cạnh tranh trên thương trường. Đối với Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng thiết bị chiếu sáng, việc quản lý và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn là nhiệm vụ then chốt nhằm nâng cao khả năng sinh lời, duy trì an toàn tài chính và phòng ngừa rủi ro phá sản. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Quang Hiển đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng vốn tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam, khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích hệ thống các chỉ tiêu tài chính bao gồm hiệu quả sử dụng vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chung và khả năng thanh toán của Công ty.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam (Văn phòng miền Bắc: Tầng 7, Tòa nhà Nam Cường, đường Tố Hữu, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động và biến động tài chính của Công ty qua 3 năm (2021 – 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý kinh tế học và tài chính doanh nghiệp:
- Quan niệm về vốn: Tiếp cận từ luận điểm của K. Marx coi vốn là tư bản mang lại giá trị thặng dư, mở rộng sang các hình thái vốn hữu hình (nhà xưởng, máy móc, thiết bị) và vốn vô hình (sáng chế, phát minh, nhãn hiệu thương mại, vị trí địa lý, phần mềm quản lý). Vốn được xác định là tiền, tài sản và quyền tài sản trị giá được thành tiền dùng trong kinh doanh, chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Ngân sách Nhà nước, Bộ luật Dân sự và Luật Hợp tác xã.
- Phân loại vốn doanh nghiệp: Được tiếp cận theo 5 tiêu thức: theo nguồn hình thành (Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả); theo phạm vi huy động (nguồn bên trong từ quỹ khấu hao, lợi nhuận để lại; nguồn bên ngoài từ liên doanh, liên kết); theo thời gian huy động (nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời); theo nội dung kinh tế (Vốn cố định và Vốn lưu động); theo quá trình tuần hoàn vốn (vốn dự trữ, vốn sản xuất và vốn lưu thông).
- Hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá:
- Hiệu quả sử dụng vốn chung: Vòng quay toàn bộ vốn (Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân); Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA (Lợi nhuận trước hoặc sau thuế / Vốn kinh doanh bình quân); Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân); Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần).
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân); Hàm lượng VCĐ (VCĐ bình quân / Doanh thu thuần); Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (Lợi nhuận sau thuế hoặc trước thuế / VCĐ bình quân).
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Số vòng quay VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân); Kỳ luân chuyển VLĐ (Số ngày trong kỳ / Số vòng quay VLĐ); Tỷ suất lợi nhuận VLĐ (Lợi nhuận sau thuế hoặc trước thuế / VLĐ bình quân).
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả); Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán tức thời (Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp chính thức từ hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023, bao gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01a–DN), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B02–DN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09–DN) và các sổ kế toán chi tiết tài khoản liên quan, kết hợp các tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để khái quát các nguồn lực cơ sở vật chất, lao động; phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá biến động quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn; tính toán tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ). Quá trình xử lý và tính toán số liệu được thực hiện trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về vốn, đặc điểm vận động của vốn qua các giai đoạn sản xuất và phân loại vốn theo nhiều góc độ kinh tế. Tác giả luận giải tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với sự an toàn tài chính, năng lực cạnh tranh và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Điểm trọng tâm của chương là việc xây dựng hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu tài chính định lượng phục vụ công tác đánh giá: nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chung, nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định, nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động và nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán. Đồng thời, chương 1 phân tích hệ thống các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn, phân định thành hai nhóm: nhóm yếu tố chủ quan (năng lực quản trị, trình độ người lao động, hoạch định nhu cầu vốn, phương án đầu tư, cơ cấu tài sản - nguồn vốn) và nhóm yếu tố khách quan (chính sách pháp luật, chu kỳ kinh tế, lạm phát, rủi ro thị trường và tiến bộ khoa học công nghệ).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, bộ máy tổ chức và các nguồn lực sản xuất của Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam (tiền thân là Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Xây dựng Thiên Lộc, thành lập ngày 15/01/2014, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần năm 2019 và đổi tên thành Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam vào ngày 17/12/2021). Doanh nghiệp có vốn điều lệ 100 tỷ đồng (10.000.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), mã số thuế 0106422925, do ông Trần Mạnh Tuấn làm đại diện pháp luật, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối đèn LED và thiết bị chiếu sáng.
Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng với Tổng Giám đốc đứng đầu. Bộ máy sản xuất gồm Nhà máy 1 tại Hà Đông (>2.000 m2) và Nhà máy 2 tại KCN Châu Sơn, Phủ Lý, Hà Nam (10.000 m2, vốn đầu tư 1 triệu USD, vận hành từ tháng 3/2021) cùng nhà máy nhựa Plastics. Quy trình sản xuất được kiểm soát qua việc lập kế hoạch và phát lệnh sản xuất định danh tích hợp mã QR code.
Về cơ sở vật chất, tài sản cố định (TSCĐ) của công ty suy giảm về giá trị còn lại qua các năm do trích khấu hao (năm 2022 giảm 14,82%; năm 2023 giảm 27,17% so với năm trước). Đến ngày 31/12/2023, giá trị còn lại của TSCĐ chỉ còn 36,49% nguyên giá; một số phương tiện vận tải như xe tải thùng kín 1,2 tấn và 3,25 tấn đã khấu hao hết 100%. Tài sản cố định vô hình duy nhất là phần mềm quản lý doanh nghiệp Bravo 8.
| Cơ cấu lao động tại TLC |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng số lao động |
64 người (100%) |
60 người (100%) |
63 người (100%) |
| Theo trình độ: |
|
|
|
| - Đại học / Sau đại học |
52 người (81%) |
51 người (85%) |
50 người (79%) |
| - Cao đẳng / Trung cấp |
12 người (19%) |
9 người (15%) |
13 người (21%) |
| Theo độ tuổi: |
|
|
|
| - Dưới 30 tuổi |
10 người (16%) |
9 người (15%) |
10 người (16%) |
| - Từ 30 đến 40 tuổi |
36 người (56%) |
38 người (63%) |
44 người (70%) |
| - Trên 40 tuổi |
18 người (28%) |
13 người (22%) |
9 người (14%) |
Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, doanh thu thuần (DTT) của TLC tăng trưởng từ mức 85,56 tỷ đồng năm 2021 lên 176,57 tỷ đồng năm 2022 (tốc độ phát triển đạt 206,69%), sau đó giảm xuống 156,40 tỷ đồng năm 2023 (đạt 88,91% so với năm 2022), tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 135,45%. Giá vốn hàng bán (GVHB) tăng bình quân 139,57%/năm, nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu. Lợi nhuận gộp (LNG) đạt TĐPTBQ 121,85%. Chi phí bán hàng tăng mạnh năm 2022 lên 21,81 tỷ đồng (tăng 208,99%), TĐPTBQ đạt 135,32%. Lợi nhuận sau thuế (LNST) năm 2021 đạt 1,743 tỷ đồng, năm 2022 tăng 100,65% và năm 2023 tăng 102,09%, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 101,37%/năm.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp nâng cao sử dụng vốn của Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam
Chương 3 trình bày các phân tích định lượng về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiệu quả khai thác các loại vốn của TLC giai đoạn 2021 – 2023:
- Phân tích cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng tài sản, lần lượt là 61,81% (năm 2021), 56,92% (năm 2022) và 63,49% (năm 2023). TĐPTBQ của TSNH đạt 98,84%. Trong TSNH, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng liên tục (năm 2022 tăng 21,05 tỷ đồng, đạt tốc độ 152,28%; năm 2023 tăng tiếp 11,10 tỷ đồng, đạt 118,90%). Khoản phải thu khách hàng giảm mạnh vào năm 2022 và tăng nhẹ trở lại 11,26% vào năm 2023. Lượng tiền và tương đương tiền giảm mạnh sau năm 2021. Tài sản dài hạn giảm bình quân 95,36%/năm do khấu hao lũy kế của TSCĐ hữu hình. Tổng tài sản giảm bình quân với TĐPTBQ là 98,00%.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu (VCSH) chiếm ưu thế áp đảo trong tổng nguồn vốn, đạt 71,20% năm 2021, tăng lên 83,22% năm 2022 và duy trì ở mức 77,44% năm 2023 (TĐPTBQ đạt 101,71%). Vốn góp chủ sở hữu giữ nguyên mức 100 tỷ đồng, sự gia tăng VCSH chủ yếu nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tăng 330,94% năm 2022 và tăng 168,45% năm 2023). Ngược lại, Nợ phải trả giảm bình quân với tốc độ 86,32%/năm; trong đó nợ dài hạn giảm 100% trong năm 2022 do công ty tất toán toàn bộ các khoản thuê tài chính dài hạn (887,81 triệu đồng). Khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm từ 18,84 tỷ đồng (năm 2021) xuống 17,75 tỷ đồng (năm 2022) và giảm sâu còn 4,37 tỷ đồng năm 2023 (TĐPTBQ đạt 51,44%).
| Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động 2022/2021 |
Biến động 2023/2022 |
| Hiệu suất sử dụng VCĐ (lần) |
11,922 |
28,128 |
31,460 |
+16,206 |
+3,332 |
| Hàm lượng VCĐ (lần) |
0,084 |
0,036 |
0,032 |
-0,048 |
-0,004 |
| Tỷ suất lợi nhuận VCĐ |
0,244 |
0,280 |
0,359 |
+0,036 |
+0,080 |
Hiệu suất sử dụng vốn cố định của TLC tăng trưởng liên tục từ 11,922 lần lên 31,460 lần, do DTT tăng cao trong khi VCĐ bình quân giảm từ 7,17 tỷ đồng (năm 2021) xuống 4,97 tỷ đồng (năm 2023) vì trích khấu hao. Hàm lượng VCĐ giảm tương ứng từ 0,084 xuống 0,032 lần. Tỷ suất lợi nhuận VCĐ tăng từ 0,244 lên 0,359 đồng lợi nhuận/1 đồng VCĐ.
| Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Xu hướng biến động |
| Số vòng quay VLĐ (vòng) |
2,66 |
3,63 |
3,00 |
Tăng trong năm 2022, sau đó giảm trong năm 2023 |
| Kỳ luân chuyển VLĐ (ngày) |
137 |
100 |
121 |
Rút ngắn 37 ngày năm 2022, tăng thêm 21 ngày năm 2023 |
| Tỷ suất lợi nhuận VLĐ |
0,054 |
0,036 |
0,034 |
Giảm dần qua các năm nghiên cứu |
Đối với vốn lưu động, số vòng quay VLĐ tăng từ 2,66 lần (năm 2021) lên 3,63 lần (năm 2022) nhờ doanh thu bứt phá, nhưng giảm còn 3,00 lần vào năm 2023. Kỳ luân chuyển VLĐ rút ngắn xuống 100 ngày năm 2022 nhưng tăng lại 121 ngày năm 2023. Đáng lưu ý, tỷ suất lợi nhuận VLĐ liên tục giảm từ 0,054 xuống 0,034 do tốc độ tăng quy mô vốn lưu động bình quân vượt xa tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế.
Đánh giá chung: Công ty đạt ưu điểm về mức độ tự chủ tài chính cao, ít phụ thuộc vào nợ vay bên ngoài, hiệu suất khai thác vốn cố định cải thiện và quản lý thu hồi nợ khách hàng tốt sau dịch Covid-19. Tuy nhiên, tồn tại lớn là lượng hàng tồn kho tăng nhanh gây đọng vốn, hiệu quả sinh lời của vốn lưu động sụt giảm, chi phí bán hàng tăng cao và phần lớn tài sản cố định phục vụ vận tải đã khấu hao hết.
Hệ thống giải pháp đề xuất từ tác giả:
- Nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho: Điều chỉnh quy trình kế hoạch sản xuất sát với nhu cầu thực tế của thị trường, tránh dự trữ thành phẩm quá mức nhằm giải phóng vốn lưu động bị ứ đọng.
- Quản lý chặt chẽ chi phí hoạt động: Kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đánh giá lại hiệu quả các chiến dịch quảng cáo và kênh phân phối để gia tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu.
- Kế hoạch đầu tư đổi mới tài sản cố định: Bố trí nguồn vốn tái đầu tư, thay thế các phương tiện vận tải và máy móc đã hết thời hạn khấu hao (đặc biệt là xe tải chuyên chở hàng hóa) nhằm đảm bảo năng lực vận hành ổn định.
- Tối ưu hóa dự trữ tiền mặt và chính sách tín dụng thương mại: Duy trì lượng tiền và tương đương tiền ở mức an toàn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán tức thời, đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho đối tác.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu:
- Cung cấp số liệu định lượng chi tiết về bức tranh tài chính của TLC giai đoạn 2021 – 2023: Doanh thu thuần đạt tốc độ phát triển bình quân 135,45%; Vốn chủ sở hữu duy trì tỷ trọng áp đảo từ 71,20% đến 83,22%; nợ dài hạn được thanh toán dứt điểm vào năm 2022 và nợ vay tài chính ngắn hạn giảm mạnh với tốc độ bình quân 51,44%/năm.
- Xác định rõ sự phân hóa trong hiệu quả sử dụng các cấu phần vốn: Hiệu suất sử dụng VCĐ tăng từ 11,922 lần lên 31,460 lần (do tài sản giảm giá trị qua trích khấu hao mà không mua mới), trong khi tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động lại giảm liên tục từ 0,054 xuống 0,034 do hàng tồn kho tăng lũy kế qua từng năm (năm 2022 tăng 152,28% và năm 2023 tăng 118,90%).
Giải pháp và kiến nghị:
- Khóa luận đưa ra các giải pháp bám sát số liệu thực chứng tại doanh nghiệp, bao gồm: tái cấu trúc danh mục hàng tồn kho thông qua việc chuẩn hóa quy trình nhận lệnh sản xuất mã QR; cắt giảm và giám sát chi phí bán hàng (vốn có tốc độ tăng bình quân 135,32%/năm); lập phương án huy động vốn để thay mới đội xe vận tải đã khấu hao hết 100%.
Đóng góp của tác giả:
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của một doanh nghiệp sản xuất thiết bị chiếu sáng quy mô vốn 100 tỷ đồng trong giai đoạn thích ứng sau đại dịch Covid-19, đóng góp thêm dữ liệu thực nghiệm về mối quan hệ giữa chu chuyển hàng tồn kho và khả năng sinh lời của vốn lưu động trong doanh nghiệp công nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2021 – 2023), chưa đủ dài để đánh giá toàn diện chu kỳ kinh doanh và chu kỳ đầu tư TSCĐ của doanh nghiệp.
- Do yêu cầu bảo mật thông tin nội bộ của Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam, tác giả không thể tiếp cận và phân tích chi tiết cơ cấu chi phí nguyên vật liệu, phụ liệu, linh kiện đầu vào cấu thành nên giá thành từng chủng loại đèn LED.
- Đề tài chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) định lượng các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn của TLC với các doanh nghiệp sản xuất thiết bị chiếu sáng niêm yết khác cùng ngành (như Rạng Đông, Vinaled).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thời gian thu thập dữ liệu sang các năm tài chính tiếp theo để theo dõi tác động của việc tái đầu tư TSCĐ đến hiệu quả vốn kinh doanh.
- Đi sâu phân tích hiệu quả vốn gắn liền với chuỗi cung ứng và định mức kỹ thuật linh kiện khi có sự cho phép công khai dữ liệu sản xuất.
- Đặt các chỉ số tài chính của doanh nghiệp trong tương quan so sánh với mức trung bình ngành thiết bị điện chiếu sáng tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Kinh tế học đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Học viên, nhà nghiên cứu cần tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính (VCĐ, VLĐ, khả năng thanh toán) áp dụng vào loại hình công ty cổ phần sản xuất công nghiệp.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3 với hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết về sự biến động của vốn cố định, vốn lưu động và cơ cấu tài trợ nợ - vốn chủ sở hữu, cùng phương pháp lập bảng theo dõi tình trạng hao mòn cơ sở vật chất kỹ thuật tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối từ 56,92% đến 63,49% tổng tài sản. Trong đó, hàng tồn kho liên tục gia tăng qua các năm (tăng 52,28% vào năm 2022 và tăng 18,90% vào năm 2023), các khoản phải thu khách hàng giảm mạnh từ mức 40,36 tỷ đồng năm 2021 xuống năm 2022 rồi tăng nhẹ năm 2023. Tài sản dài hạn suy giảm đều đặn với tốc độ bình quân 95,36%/năm chủ yếu do giá trị khấu hao lũy kế của tài sản cố định tăng lên mà không có bổ sung mua sắm lớn.
Tình hình nợ vay và mức độ tự chủ tài chính của TLC được thể hiện qua các chỉ tiêu nào?
Doanh nghiệp có tính tự chủ tài chính cao khi vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 70% tổng nguồn vốn (71,20% năm 2021; 83,22% năm 2022; 77,44% năm 2023). Về nợ vay, công ty đã tất toán toàn bộ 887,81 triệu đồng nợ thuê tài chính dài hạn trong năm 2022 và cắt giảm mạnh khoản vay, nợ thuê tài chính ngắn hạn từ 18,84 tỷ đồng (năm 2021) xuống còn 4,37 tỷ đồng (năm 2023), tương ứng mức giảm bình quân 51,44%/năm.
Vì sao hiệu suất sử dụng vốn cố định của TLC tăng mạnh từ 11,922 lần năm 2021 lên 31,460 lần năm 2023?
Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng mạnh do sự kết hợp của hai yếu tố: doanh thu thuần tăng trưởng cao (từ 85,56 tỷ đồng năm 2021 lên mức 176,57 tỷ năm 2022 và 156,40 tỷ năm 2023, tốc độ phát triển bình quân 135,45%), trong khi vốn cố định bình quân liên tục giảm từ 7,17 tỷ đồng (2021) xuống 4,97 tỷ đồng (2023) do doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định hiện có mà chưa đầu tư mua sắm tài sản mới.
Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động của TLC diễn biến như thế nào và nguyên nhân do đâu?
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động sụt giảm liên tục từ 0,054 (năm 2021) xuống 0,036 (năm 2022) và đạt 0,034 (năm 2023). Nguyên nhân là do quy mô vốn lưu động bình quân tăng nhanh (tăng 151,45% trong năm 2022) chủ yếu do hàng tồn kho ứ đọng nhiều, trong khi tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của công ty còn khiêm tốn (tốc độ phát triển bình quân 3 năm của LNST chỉ đạt 101,37%/năm).
Thực trạng tài sản cố định tại thời điểm 31/12/2023 đặt ra thách thức gì cho TLC?
Tính đến 31/12/2023, giá trị còn lại của tổng tài sản cố định tại công ty chỉ còn tương đương 36,49% nguyên giá ban đầu. Nhiều phương tiện vận tải quan trọng phục vụ phân phối hàng hóa đã hết khấu hao (như xe ô tô tải thùng kín 1,2 tấn và 3,25 tấn có tỷ lệ giá trị còn lại bằng 0%) hoặc tỷ lệ giá trị còn lại rất thấp, buộc doanh nghiệp phải sớm thu xếp nguồn vốn để đầu tư thay thế phương tiện mới nhằm đảm bảo tính liên tục của chuỗi cung ứng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Hiển đã hệ thống hóa lý luận về tài chính doanh nghiệp và phản ánh thực trạng quản lý vốn tại Công ty Cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023. Nghiên cứu chỉ rõ TLC duy trì được năng lực tự chủ tài chính tốt với nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo và hiệu suất vốn cố định tăng trưởng, song đang phải đối mặt với áp lực gia tăng hàng tồn kho và sự sụt giảm tỷ suất sinh lời của vốn lưu động. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc quản trị tồn kho, kiểm soát chi phí bán hàng và lên kế hoạch tái đầu tư tài sản cố định đã khấu hao, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn tới.