Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả sản xuất kinh doanh. Để duy trì sự vận hành liên tục và tìm kiếm lợi nhuận, việc quản lý và tổ chức sử dụng nguồn vốn — đặc biệt là vốn lưu động phục vụ đối tượng lao động — đóng vai trò quyết định. Đứng trước sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, việc tối ưu hóa lượng vốn ứng trước vào các giai đoạn dự trữ, sản xuất và lưu thông là yêu cầu cấp thiết nhằm tránh tình trạng ứ đọng hoặc thâm hụt vốn.
Tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt, dù vốn lưu động đã bước đầu phát huy tác dụng trong hoạt động kinh doanh nhưng do tính chất vận động phức tạp qua nhiều hình thái và những hạn chế nhất định trong công tác quản trị, hiệu quả sử dụng vốn vẫn chưa đạt mức tối ưu. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nouphone Chonsimmachanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Quảng Nam với đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt" dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Hoàng Trâm (tháng 5/2019).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 4 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt.
- Đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty, phân tích các ưu điểm, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, góp phần gia tăng lợi nhuận cho đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình quản lý, hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tuấn Đạt, địa chỉ tại Khu công nghiệp Trường Xuân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh chuẩn mực:
- Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động sản xuất (nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ) và tài sản lưu thông (thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản phải thu), ứng trước nhằm bảo đảm cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục. Vốn lưu động chuyển hóa tuần hoàn qua nhiều hình thái và hoàn thành một vòng chu chuyển khi trở về hình thái tiền tệ ban đầu kèm giá trị tăng thêm.
- Phân loại vốn lưu động: Hệ thống hóa theo 5 tiêu thức chính:
- Theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh: Vốn trong khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông.
- Theo hình thái biểu hiện: Vốn vật tư hàng hóa và vốn bằng tiền.
- Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.
- Theo nguồn hình thành: Vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn liên doanh liên kết, vốn vay và vốn huy động từ thị trường vốn.
- Theo thời gian huy động và sử dụng: Nguồn vốn lưu động tạm thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng các công thức tính toán tốc độ luân chuyển vốn ($L = \frac{D}{V}$), mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển ($\Delta V = \frac{D_1}{L_1} - \frac{D_1}{L_0}$), hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($H_{dn} = \frac{V}{D}$), hệ số sinh lời vốn lưu động ($H_{sl} = \frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{V}$), độ dài bình quân của một vòng quay ($Đ = \frac{360}{L}$), cùng hệ thống chỉ số phân tích ảnh hưởng nhân tố đến mức doanh lợi vốn lưu động ($D_v = D_D \times L$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin: Trích xuất dữ liệu từ hệ thống báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần Tuấn Đạt qua các năm 2015, 2016 và 2017.
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi: Tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán tài chính nhằm nắm bắt phương hướng hoạt động, quy trình luân chuyển chứng từ và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phương pháp so sánh: Áp dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm; so sánh cơ cấu theo quy mô chung để xác định xu hướng biến động của từng khoản mục tài sản và nguồn vốn.
- Phương pháp chỉ số và phương pháp tỷ lệ: Sử dụng hệ thống chỉ số thống kê để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố riêng biệt đến biến động tổng thể; tính toán các tỷ số về khả năng thanh toán, vòng quay công nợ, vòng quay hàng tồn kho và khả năng sinh lời.
- Phương pháp đồ thị và công cụ xử lý: Biểu diễn số liệu chuỗi thời gian dưới dạng biểu đồ thanh và biểu đồ cơ cấu; toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về vốn lưu động, kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn (nhân tố sản xuất, cung ứng, thanh toán). Tác giả làm rõ mối quan hệ giữa tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả kinh doanh, đồng thời phân tích chi tiết phương pháp xác định tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i$) và tốc độ phát triển định gốc ($T$).
Phần tổng quan tài liệu điểm lại các công trình nghiên cứu tiền đề về phân tích vốn lưu động trong doanh nghiệp, bao gồm: đề tài của Trần Thị Thu Thủy (Công ty Xăng dầu Khu vực V Đà Nẵng), giáo trình của PGS. Phạm Văn Được – Đặng Kim Cương (NXB Thống kê, 1999), nghiên cứu của Đỗ Thị Tuyết (Công ty CP Sông Đà I), Trịnh Thị Thu Huyền (Công ty TNHH TM&DV Hoàng Gia), Nguyễn Thị Hồng Vy (Công ty Nông nghiệp II Đà Nẵng), và Nguyễn Hạnh Lê (Công ty CP May Vĩnh Phú). Các công trình này cung cấp cơ sở phương pháp luận để tác giả xây dựng khung phân tích thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt.
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Tuấn Đạt: thành lập theo quyết định ngày 26/02/2001 của UBND tỉnh Quảng Nam, đăng ký kinh doanh số 3302080208 ngày 11/12/2002, trụ sở tại KCN Trường Xuân, TP. Tam Kỳ. Đơn vị chuyên gia công may mặc xuất khẩu (quần thể thao, áo jacket, đồ trượt tuyết xuất sang EU, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan) và kinh doanh, lắp đặt máy điều hòa không khí Carrier. Công ty có 1 đơn vị trực thuộc là Công ty TNHH Tuấn Đạt II tại huyện Tiên Phước cùng 2 chi nhánh phân phối tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng; bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán & LĐTL, Kế toán vật tư & TSCĐ, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ) áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ.
Dưới đây là các bảng số liệu tài chính tổng hợp từ văn bản phân tích giai đoạn 2015 – 2017 của doanh nghiệp:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2015 (1.000đ) |
Năm 2016 (1.000đ) |
Năm 2017 (1.000đ) |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
7.356.789.320 |
18.089.270.408 |
28.623.470.400 |
+145,89% |
+58,23% |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
11.838.002 |
93.282.717 |
- |
+688,00% |
| 3. Doanh thu thuần |
7.356.789.320 |
18.077.432.406 |
28.530.187.683 |
+145,73% |
+57,82% |
| 4. Giá vốn hàng bán |
4.159.757.196 |
14.298.712.250 |
24.124.361.714 |
+243,74% |
+68,72% |
| 5. Lợi nhuận gộp |
3.197.032.124 |
3.778.720.156 |
4.405.825.969 |
+18,20% |
+16,60% |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
182.082 |
3.095.830 |
4.919.538 |
+1600,24% |
+58,91% |
| 7. Chi phí hoạt động tài chính |
36.010.465 |
963.772.122 |
1.014.646.739 |
+2576,38% |
+5,28% |
| - Trong đó: Chi phí lãi vay |
0 |
963.772.122 |
1.014.646.739 |
- |
+5,28% |
| 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
2.750.916.020 |
2.224.828.881 |
2.350.113.806 |
-19,12% |
+5,63% |
| 9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
410.287.721 |
593.214.983 |
1.045.984.962 |
+44,58% |
+76,32% |
| 10. Thu nhập khác |
27.272.727 |
0 |
0 |
-100,00% |
0,00% |
| 11. Chi phí khác |
59.857.337 |
26.051.716 |
18.040.069 |
-56,48% |
-30,75% |
| 12. Tổng lợi nhuận trước thuế |
377.703.111 |
567.163.267 |
1.027.944.893 |
+50,16% |
+81,24% |
| 13. Thuế TNDN |
42.087.289 |
141.790.817 |
179.890.356 |
+236,90% |
+26,87% |
| 14. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
335.615.822 |
425.372.450 |
848.054.537 |
+26,74% |
+99,37% |
Về quy mô và cơ cấu tài sản – nguồn vốn, tài sản ngắn hạn (vốn lưu động) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng tài sản qua các năm. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng mạnh, đảm bảo mức độ tự tài trợ cao:
| Khoản mục Tài sản - Nguồn vốn |
Năm 2015 (1.000đ) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
Năm 2016 (1.000đ) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Năm 2017 (1.000đ) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
| I. TỔNG TÀI SẢN |
8.235.024.363 |
100,00 |
14.930.826.152 |
100,00 |
18.110.151.849 |
100,00 |
| 1. Tài sản ngắn hạn (VLĐ) |
7.800.183.690 |
94,72 |
14.215.634.374 |
95,21 |
16.918.785.534 |
93,42 |
| - Tiền và tương đương tiền |
3.364.765.939 |
40,86 |
8.574.515.521 |
57,43 |
13.441.941.300 |
74,22 |
| - Phải thu khách hàng |
2.961.031.691 |
35,96 |
4.278.990.410 |
28,66 |
2.648.067.687 |
14,62 |
| - Hàng tồn kho |
1.142.938.204 |
13,88 |
1.061.632.443 |
7,11 |
661.525.333 |
3,65 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
131.447.856 |
1,60 |
300.496.000 |
2,01 |
167.251.214 |
0,92 |
| 2. Tài sản dài hạn |
434.840.673 |
5,28 |
715.191.778 |
4,79 |
1.191.366.315 |
6,58 |
| II. TỔNG NGUỒN VỐN |
8.235.024.363 |
100,00 |
14.930.826.152 |
100,00 |
18.110.151.849 |
100,00 |
| 1. Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) |
2.531.889.725 |
30,75 |
891.600.965 |
5,97 |
4.058.795.996 |
22,41 |
| - Nợ dài hạn |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| 2. Nguồn vốn chủ sở hữu |
5.703.134.638 |
69,25 |
14.039.225.187 |
94,03 |
14.051.355.853 |
77,59 |
Phân tích tính tự chủ và ổn định tài chính cho thấy tỷ suất nợ của doanh nghiệp luôn duy trì ở mức thấp (năm 2015: 18%, năm 2016: 6%, năm 2017: 22%), trong khi tỷ suất tự tài trợ đạt mức cao tương ứng (82%, 94%, và 78%). Nguồn vốn thường xuyên chiếm từ 41% đến 100% cơ cấu tài trợ.
Về hiệu quả quản lý các bộ phận vốn lưu động:
- Vốn bằng tiền: Chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng trưởng liên tục, từ 3.364.765.939 nghìn đồng (2015) lên 8.724.515.521 nghìn đồng (2016) và đạt 13.591.992.514 nghìn đồng (2017), chủ yếu là tiền gửi ngân hàng tại Vietcombank giúp đảm bảo khả năng thanh toán nhanh.
- Hàng tồn kho: Giảm từ 1.142.938.204 nghìn đồng (2015) xuống 1.061.632.443 nghìn đồng (2016, giảm 7,11%) và tiếp tục giảm xuống 661.525.333 nghìn đồng (2017, giảm 37,69%), giúp giải phóng lượng vốn ứ đọng trong kho.
- Khoản phải thu: Công tác quản lý công nợ được cải thiện rõ nét thông qua việc rút ngắn kỳ thu tiền:
| Chỉ tiêu phân tích khoản phải thu |
Đơn vị |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Doanh thu thuần |
1.000đ |
7.356.789.320 |
18.089.270.408 |
28.623.470.400 |
| Thuế GTGT đầu ra |
1.000đ |
735.678.932 |
1.808.927.041 |
2.862.347.040 |
| Giá trị khoản phải thu bình quân |
1.000đ |
3.040.242.007 |
3.795.259.050 |
3.538.777.048 |
| Số vòng quay nợ phải thu |
Vòng |
2,66 |
5,24 |
8,90 |
| Số ngày 1 vòng quay (Kỳ thu tiền bình quân) |
Ngày |
135,25 |
68,66 |
40,46 |
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các thế mạnh như: doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều, cấu trúc tài chính an toàn, không có nợ dài hạn, tốc độ thu hồi nợ được đẩy nhanh. Đồng thời, văn bản chỉ rõ các mặt hạn chế: chi phí vận chuyển bốc dỡ cao do vị trí nhà máy xa cảng biển, áp lực cạnh tranh gia công gay gắt, chi phí quản lý doanh nghiệp còn lớn và tính phụ thuộc vào đối tác nước ngoài.
Từ đó, 5 nhóm giải pháp cụ thể được tác giả đề xuất:
- Giải pháp 1: Mở rộng thị trường, mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh: Đẩy mạnh khai thác thị trường mới để hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, tránh gián đoạn mùa vụ và nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc xuất khẩu.
- Giải pháp 2: Xây dựng chính sách giá hợp lý: Thiết lập chính sách giá linh hoạt nhằm cạnh tranh hiệu quả trên thị trường gia công may mặc và phân phối thiết bị điều hòa.
- Giải pháp 3: Thực hiện giải pháp marketing: Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tiếp cận các đối tác gia công lớn và mở rộng mạng lưới phân phối điều hòa tại các chi nhánh.
- Giải pháp 4: Đầu tư cơ sở vật chất và phát triển nguồn nhân lực: Mở rộng hệ thống kho bãi, mua sắm máy móc chuyên dùng hiện đại, thực hiện bảo dưỡng định kỳ để nâng cao hiệu suất thiết bị; đồng thời đào tạo nâng cao tay nghề công nhân và trình độ quản lý của cán bộ nhằm tăng năng suất lao động.
- Giải pháp 5: Đẩy mạnh liên doanh, liên kết: Tìm kiếm cơ hội hợp tác, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài ngành để huy động thêm nguồn lực và mở rộng quy mô kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện định lượng then chốt về tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt giai đoạn 2015 – 2017:
- Doanh thu thuần tăng trưởng từ 7.356.789.320 nghìn đồng (2015) lên 18.077.432.406 nghìn đồng (2016) và đạt 28.530.187.683 nghìn đồng (2017). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 335.615.822 nghìn đồng lên 848.054.537 nghìn đồng.
- Vốn lưu động chiếm trên 93% tổng tài sản, trong đó tỷ trọng vốn bằng tiền tăng mạnh (đạt trên 13.400.000.000 nghìn đồng năm 2017), hàng tồn kho giảm dần xuống còn 661.525.333 nghìn đồng.
- Kỳ thu tiền bình quân giảm mạnh từ 135,25 ngày (2015) xuống 68,66 ngày (2016) và còn 40,46 ngày (2017), tương ứng số vòng quay khoản phải thu tăng từ 2,66 vòng lên 8,90 vòng.
- Doanh nghiệp không phát sinh nợ dài hạn, tỷ suất tự tài trợ đạt mức cao (78% – 94%), phản ánh cơ cấu tài chính ổn định và mức độ tự chủ cao.
Về mặt đóng góp:
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động, kết cấu vốn và các phương pháp phân tích hiệu quả vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất – thương mại.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tuấn Đạt qua 3 năm, giúp ban quản trị nhận diện các điểm nghẽn trong quản lý chi phí, công nợ và kho bãi để áp dụng các giải pháp khắc phục kịp thời.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu trong phạm vi 3 năm (2015 – 2017) dựa trên báo cáo tài chính nội bộ, chưa đối chiếu sâu với số liệu trung bình ngành dệt may hoặc ngành điện lạnh do hạn chế về nguồn dữ liệu công khai.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá tác động dài hạn của việc chuyển đổi loại hình sang công ty cổ phần; nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản trị vốn lưu động tối ưu cho từng mảng kinh doanh riêng biệt (mảng gia công may mặc xuất khẩu và mảng kinh doanh lắp đặt điều hòa Carrier).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc bài khóa luận phân tích tài chính hoàn chỉnh, phương pháp xử lý số liệu kế toán từ báo cáo tài chính và cách tính toán các chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động.
- Người làm đề tài về vốn lưu động tại doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo cách phân tích chi tiết cơ cấu tài sản ngắn hạn (tiền mặt, tiền gửi, phải thu khách hàng, nguyên vật liệu tồn kho, chi phí SXKD dở dang) và mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Tuấn Đạt hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh chính nào?
Công ty hoạt động trong hai lĩnh vực chính: gia công sản xuất hàng may mặc xuất khẩu (quần thể thao, áo jacket, đồ trẻ em, quần trượt tuyết xuất sang EU, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông) và kinh doanh, nhập khẩu, thi công lắp đặt máy điều hòa không khí cùng phụ kiện hiệu Carrier.
2. Tình hình luân chuyển các khoản phải thu của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2015 – 2017?
Tốc độ luân chuyển khoản phải thu được đẩy nhanh rõ rệt: số vòng quay nợ phải thu tăng từ 2,66 vòng (2015) lên 5,24 vòng (2016) và đạt 8,90 vòng (2017). Tương ứng, kỳ thu tiền bình quân rút ngắn từ 135,25 ngày xuống 68,66 ngày và chỉ còn 40,46 ngày vào năm 2017.
3. Cơ cấu nguồn vốn và mức độ tự chủ tài chính của Công ty Cổ phần Tuấn Đạt ra sao?
Doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn (bằng 0 qua cả 3 năm). Tỷ suất tự tài trợ luôn duy trì ở mức cao: 82% (2015), 94% (2016) và 78% (2017). Nợ phải trả đều là nợ ngắn hạn và chiếm tỷ trọng thấp (từ 5,97% đến 30,75%), cho thấy tính tự chủ tài chính và mức độ an toàn cao.
4. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Công tác kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, sử dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán và lao động tiền lương, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán tổng hợp, và Thủ quỹ.
5. Những nguyên nhân chính nào khiến chi phí của doanh nghiệp tăng trong giai đoạn nghiên cứu?
Chi phí tăng chủ yếu do chi phí hoạt động tài chính phát sinh mạnh từ năm 2016 (trên 963 triệu đồng chi phí lãi vay) và chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa lớn do vị trí nhà máy tại TP. Tam Kỳ nằm cách xa cảng biển và các thị trường tiêu thụ chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nouphone Chonsimmachanh đã hoàn thành mục tiêu phân tích toàn diện hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt giai đoạn 2015 – 2017. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu, lợi nhuận và sự cải thiện trong công tác thu hồi công nợ, quản lý hàng tồn kho của đơn vị. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát đặc thù kinh doanh gia công may mặc và thương mại điện lạnh, cung cấp cơ sở tham khảo cho việc hoàn thiện quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp.