Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Để tồn tại và duy trì năng lực cạnh tranh, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, đặc biệt là nguồn vốn kinh doanh, trở thành yêu cầu sống còn của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh. Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp ban lãnh đạo đánh giá toàn diện thực trạng tài chính, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra quyết định quản trị phù hợp cho các kỳ kinh doanh tiếp theo.

Tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Trung, hoạt động quản trị và luân chuyển vốn trong giai đoạn 2015–2016 bộc lộ một số khó khăn thực tế: khả năng huy động vốn còn hạn chế, các khoản phải thu tồn đọng và nghĩa vụ nợ vay phát sinh chi phí lãi lớn, gây trở ngại cho việc thanh toán tiền lương và chi trả chi phí hoạt động. Đồng thời, công tác phân tích kinh tế nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn nói riêng tại công ty chưa có bộ phận chuyên trách mà do Kế toán trưởng kiêm nhiệm, hệ thống chỉ tiêu phân tích còn sơ sài và báo cáo phân tích chưa phát huy tối đa hiệu quả hỗ trợ điều hành. Từ bối cảnh đó, khóa luận tiến hành nghiên cứu đề tài: "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Phương Trung".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Trung.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Trung giai đoạn 2015–2016.
    3. Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Trung.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Trung (Địa chỉ: Đường 23B, Xã Thanh Lâm, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tài liệu, số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh phục vụ phân tích được thu thập trong 2 năm 2015 và 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Khóa luận tiếp cận phạm trù vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn thông qua các quan điểm lý luận kinh tế học và tài chính doanh nghiệp:

  • Quan điểm của C. Mác: Vốn là tư bản, là giá trị mang lại giá trị thặng dư, đóng vai trò là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
  • Quan điểm của David Begg trong tác phẩm Kinh tế học vĩ mô: Vốn là hàng hóa được tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo, bao gồm vốn hiện vật (dự trữ hàng hóa) và vốn tài chính (tiền, giấy tờ có giá).
  • Khung khái niệm theo Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (Trường Đại học Thương mại, 2008): Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
  • Phân loại vốn kinh doanh: Theo tính chất sở hữu (Vốn chủ sở hữu, Nợ phải trả); Theo đặc điểm chu chuyển (Vốn cố định, Vốn lưu động); Theo thời gian huy động và sử dụng (Vốn thường xuyên, Vốn tạm thời).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân.
    • Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân, Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân, Số vòng quay vốn lưu động, Số ngày chu chuyển vốn lưu động.
    • Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân, Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra trắc nghiệm bằng phiếu hỏi với quy mô mẫu $n = 5$ phiếu, đối tượng khảo sát gồm ban lãnh đạo công ty và nhân viên phòng Tài chính - Kế toán nhằm ghi nhận nhận định về công tác quản lý, phân bổ và phân tích vốn.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Trung năm 2015 và 2016; kết hợp tham khảo văn bản quy phạm pháp luật (Luật Xây dựng năm 2014), giáo trình và tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối giữa năm 2016 với năm 2015 để lượng hóa sự biến động về quy mô, cơ cấu và các chỉ số hiệu quả.
    • Phương pháp tỷ suất, hệ số: Tính toán các tỷ số tài chính phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra (doanh thu thuần, lợi nhuận thuần) với lượng vốn đầu vào (vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định bình quân).
    • Phương pháp biểu phân tích: Lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế theo dòng và cột để phân tích cơ cấu và biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò: Xác định vốn kinh doanh có 6 đặc điểm cơ bản (biểu hiện bằng lượng giá trị tài sản cụ thể; duy trì ở quy mô tối thiểu nhất định; luôn vận động sinh lời; có giá trị theo thời gian; gắn liền với chủ sở hữu xác định; là hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường). Vốn đóng vai trò tiền đề pháp lý - kinh tế và là đòn bẩy nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân định thành hai nhóm nhân tố:
    • Nhân tố khách quan: Hệ thống pháp luật (Luật Xây dựng 2014); Môi trường kinh tế vĩ mô (lãi suất, lạm phát, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp giảm từ 22% xuống 20% từ ngày 01/01/2016, các hiệp định thương mại tự do); Môi trường kinh tế vi mô (đặc thù ngành xây dựng, áp lực cạnh tranh từ hơn 150.000 nhà thầu xây dựng trong nước và các tập đoàn nước ngoài).
    • Nhân tố chủ quan: Đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh theo dự án; Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động; Cơ sở vật chất - kỹ thuật, trang thiết bị thi công.
  • Quy trình và phương pháp phân tích: Thiết lập hệ thống công thức và phương pháp phân tích cơ cấu vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn.

Chương II. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Trung

1. Tổng quan doanh nghiệp và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2016

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Trung thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 1902001230 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 15/08/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 26/07/2016 chuyển trụ sở về Huyện Mê Linh, Hà Nội; Vốn điều lệ đạt 4,950 tỷ đồng; Giám đốc đại diện pháp luật là bà Trần Thị Lành. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán và Kho.

Chỉ tiêu Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 5.354.350.000 11.190.088.181 +5.835.738.181 +108,99
Các khoản giảm trừ doanh thu 19.692.645 0 -19.692.645 -100,00
Doanh thu thuần 5.334.657.355 11.190.088.181 +5.855.430.826 +109,76
Giá vốn hàng bán 4.442.665.297 10.071.928.067 +5.629.262.770 +126,71
Lợi nhuận gộp 891.992.058 1.118.160.114 +226.168.056 +25,36
Doanh thu tài chính 240.043 739.486 +499.443 +208,06
Chi phí tài chính 70.138.492 93.777.558 +23.639.066 +33,70
Trong đó: Chi phí lãi vay 68.250.333 90.326.742 +22.076.409 +32,35
Chi phí quản lý kinh doanh 840.110.208 1.019.424.956 +179.314.748 +21,34
Lợi nhuận thuần từ HĐKD -18.016.599 5.697.086 +23.713.685 -
Thu nhập khác 0 50.000.000 +50.000.000 -
Chi phí khác 191.053.345 57.920.145 -133.133.200 -69,68
Lợi nhuận khác -191.053.345 -7.920.145 +183.133.200 -
Tổng lợi nhuận trước thuế -209.069.944 -2.223.059 +206.846.885 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN -209.069.944 -2.223.059 +206.846.885 -

2. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp

Tổng hợp từ 5 phiếu điều tra trắc nghiệm ghi nhận:

  • 60% ý kiến (3 phiếu) đánh giá cơ cấu vốn phân bổ hợp lý; 40% (2 phiếu) cho rằng chưa hợp lý.
  • 60% ý kiến (3 phiếu) nhận định chính sách quản lý vốn của công ty chưa thực sự hiệu quả do khâu thu hồi công nợ chậm trễ.
  • 100% ý kiến (5 phiếu) khẳng định công tác phân tích kinh tế và phân tích hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết và cấp bách.
  • 60% ý kiến (3 phiếu) đánh giá doanh nghiệp đã đạt hiệu quả kinh doanh bước đầu khi giảm mạnh số lỗ; 80% (4 phiếu) khẳng định hiệu quả sử dụng vốn đóng góp trực tiếp vào việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận.

3. Phân tích cơ cấu và biến động vốn kinh doanh

  • Vốn kinh doanh bình quân: Năm 2016 đạt 11.498.235.449,50 VNĐ, giảm 4.335.061.406 VNĐ (-27,38%) so với năm 2015 (15.833.296.855,50 VNĐ).
    • Vốn lưu động bình quân: Năm 2016 đạt 11.041.678.022,50 VNĐ, chiếm tỷ trọng 96,03% tổng vốn, giảm 4.718.608.038 VNĐ (-29,94%) so với năm 2015 (15.760.286.060,50 VNĐ, tỷ trọng 99,54%).
    • Vốn cố định bình quân: Năm 2016 đạt 456.557.427 VNĐ, chiếm tỷ trọng 3,97%, tăng 383.546.632 VNĐ (+525,33%) so với năm 2015 (73.010.795 VNĐ, tỷ trọng 0,46%) do đầu tư mua sắm máy xúc, máy ủi và dàn giáo mới.
  • Cơ cấu vốn lưu động bình quân năm 2016:
    • Tiền và tương đương tiền: 7.599.124.866 VNĐ (tỷ trọng 68,82%, giảm 30,57% so với năm 2015).
    • Hàng tồn kho: 3.006.287.711 VNĐ (tỷ trọng 27,23%, giảm 29,78% so với năm 2015 do xuất dùng thi công nhiều công trình).
    • Phải thu ngắn hạn: 388.474.000 VNĐ (tỷ trọng 3,52%, giảm 15,30% so với năm 2015).
    • Tài sản ngắn hạn khác: 47.791.445,50 VNĐ (tỷ trọng 0,43%, giảm 36,80%).
  • Cơ cấu vốn cố định: 100% là tài sản cố định hữu hình phục vụ thi công, không phát sinh bất động sản đầu tư hay đầu tư tài chính dài hạn.

4. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu phân tích Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch Tỷ lệ biến động (%)
Hiệu quả tổng hợp Hệ số DT trên VKD bình quân (lần) 0,3369 0,9732 +0,6363 +188,87
Hệ số LN trên VKD bình quân (lần) -0,0011 0,0005 +0,0016 -
Hiệu quả VLĐ Hệ số DT trên VLĐ bình quân (lần) 0,3385 1,0134 +0,6750 +199,40
Hệ số LN trên VLĐ bình quân (lần) -0,0011 0,0005 +0,0016 -
Số vòng quay vốn lưu động (vòng) 0,2819 0,9122 +0,6303 +223,59
Số ngày chu chuyển VLĐ (ngày) 1.277,0969 394,6617 -882,4352 -69,10
Hiệu quả VCĐ Hệ số DT trên VCĐ bình quân (lần) 73,0667 24,5097 -48,5570 -66,46
Hệ số LN trên VCĐ bình quân (lần) -0,2468 0,0125 +0,2593 -

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2016 tăng thêm 0,6303 vòng, thời gian một vòng luân chuyển rút ngắn 882,44 ngày. Hệ số doanh thu trên vốn cố định giảm 66,46% do tốc độ tăng vốn cố định (+525,33%) nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu thuần (+109,76%). Tuy nhiên, hệ số sinh lời trên vốn cố định đã chuyển từ mức âm (-0,2468) sang mức dương (+0,0125).

Chương III. Các kết luận và đề xuất về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Trung

  • Kết luận về thành tựu: Cơ cấu vốn chủ sở hữu lớn hơn nợ phải trả giúp công ty duy trì quyền tự chủ tài chính; tỷ trọng vốn bằng tiền trong vốn lưu động cao (68,82%) đảm bảo khả năng thanh toán tức thời; doanh thu thuần tăng 109,76% và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 5,697 triệu đồng (khắc phục mức lỗ thuần 18,016 triệu đồng năm 2015); quy trình trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng được thực hiện theo kế hoạch định kỳ.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Công ty vẫn phát sinh lỗ lũy kế trước thuế (-2,223 triệu đồng năm 2016 do thu nhập khác 50 triệu đồng không đủ bù đắp chi phí khác 57,920 triệu đồng); chi phí lãi vay tăng 32,35% (đạt 90,326 triệu đồng); công tác thu hồi công nợ từ các chủ đầu tư xây dựng còn chậm; chưa thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích tài chính khiến công tác phân tích phụ thuộc vào số liệu kế toán cuối năm và chưa mang tính dự báo.
  • Định hướng kiến nghị: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp đối với nội bộ công ty (hoàn thiện chính sách quản lý công nợ, nâng cao hiệu suất máy móc thiết bị, tối ưu hóa chi phí quản lý dự án, tổ chức công tác phân tích kinh tế chuyên biệt) và nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (đơn giản hóa thủ tục hành chính cấp phép xây dựng, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả vốn: Khóa luận lượng hóa chi tiết biến động nguồn vốn tại công ty giai đoạn 2015–2016: Doanh thu thuần tăng từ 5,334 tỷ đồng lên 11,190 tỷ đồng (+109,76%); Lợi nhuận thuần từ HĐKD chuyển từ mức âm 18,016 triệu đồng lên dương 5,697 triệu đồng; Mức lỗ sau thuế giảm mạnh từ 209,069 triệu đồng xuống còn 2,223 triệu đồng.
  2. Lượng hóa tốc độ chu chuyển vốn: Số vòng quay vốn lưu động tăng từ 0,2819 vòng lên 0,9122 vòng; thời gian chu chuyển giảm từ 1.277,10 ngày xuống 394,66 ngày, giải phóng đáng kể lượng vốn ứ đọng trong khâu lưu thông và dự trữ thi công.
  3. Đánh giá hiệu quả đầu tư tài sản cố định: Việc đầu tư bổ sung máy xúc, máy ủi năm 2016 (làm tăng vốn cố định bình quân từ 73,010 triệu đồng lên 456,557 triệu đồng) đã giúp hệ số sinh lời trên vốn cố định chuyển dịch từ -0,2468 lên +0,0125.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Đối với công ty:
    • Tăng cường kiểm soát các điều khoản thanh toán trong hợp đồng xây dựng nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ, giảm thiểu vốn bị chiếm dụng và hạ thấp chi phí lãi vay ngân hàng.
    • Xây dựng quy chế bảo dưỡng, khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị mới đầu tư để cải thiện hệ số doanh thu trên vốn cố định.
    • Phân công cán bộ chuyên trách hoặc quy định kỳ hạn phân tích tài chính định kỳ (theo quý/tháng) thay vì chỉ thực hiện tổng kết vào cuối năm tài chính.
  • Đối với Nhà nước:
    • Cải cách thủ tục hành chính trong phê duyệt dự án và cấp phép xây dựng theo Luật Xây dựng năm 2014.
    • Đẩy mạnh công tác giải ngân vốn xây dựng cơ bản đối với các công trình công ích cấp huyện để hỗ trợ thanh khoản cho nhà thầu.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã vận dụng khung lý thuyết phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại và dịch vụ vào một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực xây dựng và thương mại quy mô vừa và nhỏ. Công trình kết hợp phân tích báo cáo tài chính 2 năm liên tiếp với điều tra khảo sát thực tế cán bộ quản lý, tạo lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc điều chỉnh chính sách quản trị vốn tại đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận

  • Giới hạn chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu tài chính phục vụ phân tích mới chỉ bao quát trong phạm vi 2 năm (2015 và 2016), chưa phản ánh được xu hướng biến động vốn trong chu kỳ dài hạn (3–5 năm) của ngành xây dựng.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Số lượng phiếu điều tra trắc nghiệm còn nhỏ ($n = 5$ phiếu), tập trung nội bộ tại ban lãnh đạo và phòng Kế toán nên tính đại diện thống kê còn mang tính định tính.
  • Thiếu dữ liệu đối chuẩn ngành: Chưa so sánh đối chiếu hệ thống chỉ số tài chính của công ty với số liệu trung bình ngành hoặc các doanh nghiệp xây dựng có cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội.

Hướng mở rộng nghiên cứu

  • Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá đầy đủ chu kỳ hoàn thành và quyết toán của các dự án xây dựng dài hạn.
  • Ứng dụng các mô hình tài chính định lượng chuyên sâu (như mô hình DuPont phân tích các nhân tố tác động đến ROE, ROA) để đo lường mức độ tác động của đòn bẩy tài chính và vòng quay tài sản đến hiệu quả sử dụng vốn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp phương pháp thiết lập biểu mẫu phân tích chi tiết cơ cấu vốn (vốn lưu động, vốn cố định) và quy trình tính toán hệ thống chỉ tiêu hiệu quả luân chuyển vốn, phù hợp ứng dụng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại và thi công xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Trung trong năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2016, tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty là 11.498.235.449,50 VNĐ. Trong đó, vốn lưu động bình quân chiếm tỷ trọng chủ đạo với 96,03% (11.041.678.022,50 VNĐ), vốn cố định bình quân chỉ chiếm 3,97% (456.557.427 VNĐ). Trong cơ cấu vốn lưu động, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 68,82% (7.599.124.866 VNĐ).

2. Tình hình kinh doanh năm 2016 của công ty đã có những chuyển biến nào so với năm 2015?

Doanh thu thuần năm 2016 đạt 11.190.088.181 VNĐ, tăng 109,76% so với năm 2015 (5.334.657.355 VNĐ). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt mức dương 5.697.086 VNĐ (năm 2015 âm 18.016.599 VNĐ). Tổng lỗ kế toán trước thuế và sau thuế giảm từ mức lỗ 209.069.944 VNĐ (năm 2015) xuống còn lỗ 2.223.059 VNĐ (năm 2016).

3. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty biến động như thế nào qua 2 năm?

Hiệu quả luân chuyển vốn lưu động được cải thiện rõ rệt: Số vòng quay vốn lưu động tăng từ 0,2819 vòng (năm 2015) lên 0,9122 vòng (năm 2016), tương ứng tăng 0,6303 vòng (+223,59%). Số ngày chu chuyển của một vòng vốn lưu động giảm từ 1.277,10 ngày xuống còn 394,66 ngày (rút ngắn 882,44 ngày, tương đương giảm 69,10%).

4. Vì sao hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân năm 2016 lại sụt giảm so với năm 2015?

Năm 2016, hệ số doanh thu trên vốn cố định đạt 24,5097 lần, giảm 48,5570 lần (-66,46%) so với năm 2015 (73,0667 lần). Nguyên nhân là do trong năm 2016 công ty đầu tư mua sắm thêm máy móc, thiết bị thi công (máy xúc, máy ủi) khiến quy mô vốn cố định bình quân tăng đột biến 525,33% (từ 73,010 triệu đồng lên 456,557 triệu đồng), cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (+109,76%).

5. Kết quả khảo sát điều tra trắc nghiệm 5 phiếu tại công ty chỉ ra hạn chế gì lớn nhất trong quản lý vốn?

Kết quả khảo sát ghi nhận 60% ý kiến (3/5 phiếu) đánh giá các chính sách quản lý vốn của công ty chưa thực sự hiệu quả. Nhân viên phòng Kế toán phản ánh công tác thu hồi nợ từ khách hàng và chủ đầu tư chưa tốt, dẫn đến việc vốn kinh doanh bị chiếm dụng, phát sinh thêm chi phí lãi vay (năm 2016 chi phí lãi vay tăng 32,35% lên 90.326.742 VNĐ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - xây dựng. Thông qua việc xử lý số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2015–2016 và khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Trung, tác giả đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính với sự cải thiện về doanh thu thuần, vòng quay vốn lưu động và mức giảm lỗ đáng kể, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn về công nợ và chi phí tài chính. Các kiến nghị được xây dựng bám sát nguyên nhân thực tế, cung cấp giải pháp thiết thực giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị vốn và hỗ trợ tài liệu tham khảo chuyên ngành kế toán - phân tích tài chính.