Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho sự hình thành, duy trì và phát triển của mọi loại hình doanh nghiệp. Việc tìm kiếm, huy động và khai thác nguồn vốn đạt hiệu suất cao là bài toán quản trị tài chính cốt lõi. Tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ, qua khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh còn bộc lộ nhiều bất cập: doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích tài chính; công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn chưa đáp ứng yêu cầu quản trị; các khoản nợ phải thu tồn đọng lớn; công suất máy móc thiết bị và tài sản cố định chưa được khai thác tối đa; kế hoạch mua sắm vật tư chưa sát thực tế khiến lượng hàng tồn kho tăng cao, gây ứ đọng vốn. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý vốn tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ.
- Chỉ ra những mặt hạn chế, tồn tại và phân tích nguyên nhân trong quá trình quản trị, khai thác vốn tại công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ (Địa chỉ: Ba Hàng – Thủ Sỹ – Tiên Lữ – Hưng Yên).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2 năm (2012 – 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các cơ sở lý luận kinh tế và quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm và bản chất vốn kinh doanh: Tổng hợp quan điểm của C.Mác (vốn là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư), lý thuyết của David Begg trong cuốn Kinh tế học (phân định vốn hiện vật và vốn tài chính), giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Học viện Tài chính (chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển) và giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương mại (chủ biên: PGS.TS. Trần Thế Dũng).
- Phân loại vốn kinh doanh: Phân loại theo phạm vi (vốn trong và ngoài sản xuất kinh doanh); theo đặc điểm luân chuyển (vốn lưu động và vốn cố định); theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả); theo thời gian huy động (nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời).
- Cơ sở pháp lý và mẫu biểu kế toán: Khóa luận áp dụng hệ thống Báo cáo tài chính theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN) và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B02-DNN).
Hệ thống công thức chỉ tiêu tài chính được sử dụng trong nghiên cứu:
- $\text{Hệ số doanh thu trên VKD bình quân} = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng VKD bình quân}}$
- $\text{Hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân} = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng VKD bình quân}}$
- $\text{Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân} = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{VLĐ bình quân}}$
- $\text{Hệ số lợi nhuận trên VLĐ bình quân} = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{VLĐ bình quân}}$
- $\text{Số vòng quay VLĐ} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{VLĐ bình quân}}$
- $\text{Số ngày một vòng quay} = \frac{360}{\text{Số vòng quay VLĐ}}$
- $\text{Mức tiết kiệm (lãng phí) VLĐ} = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{360} \times \text{Chênh lệch số ngày một vòng quay}$
- $\text{Hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân} = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{VCĐ bình quân}}$
- $\text{Hệ số lợi nhuận trên VCĐ bình quân} = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{VCĐ bình quân}}$
- $\text{Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)} = \frac{\text{LNST}}{\text{VCSH bình quân}}$
- $\text{Hệ số tài trợ} = \frac{\text{VCSH bình quân}}{\text{Tổng nguồn vốn bình quân}}$
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bảng hỏi: Phát 05 phiếu khảo sát đến Ban lãnh đạo và nhân viên phòng Kế toán tài vụ của công ty, thu hồi 05 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%) để đánh giá nhận thức về cơ cấu vốn và hiệu quả phân tích tài chính.
- Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn 03 nhân sự chủ chốt gồm Giám đốc (ông Hoàng Mạnh Hùng), Kế toán trưởng (ông Nguyễn Thế Bằng) và Kế toán viên (bà Nguyễn Thị Vân Anh) nhằm làm rõ định hướng quản lý và thực trạng chu chuyển vốn.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính nội bộ năm 2012 và 2013 của công ty, kết hợp các giáo trình chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối), phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp tỷ suất - hệ số và phương pháp lập bảng biểu đối chiếu số liệu qua các kỳ tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Tác giả làm rõ các thuộc tính kinh tế của vốn: phải có giá trị thực, luôn vận động sinh lời, có giá trị theo thời gian và gắn liền với một chủ sở hữu nhất định.
Về mặt nội dung phân tích, chương này xác lập hai trục nghiên cứu chính:
- Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn: Đánh giá tình hình phân bổ vốn (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn) và tình hình huy động nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
- Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả khai thác vốn: Thiết lập quy trình tính toán hệ số doanh thu, hệ số sinh lời trên tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định và vốn cổ phần (ROE, hệ số tài trợ), đồng thời trình bày công thức đo lường tốc độ luân chuyển và mức tiết kiệm/lãng phí vốn lưu động.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI TIÊN LỮ
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ (tiền thân thành lập theo Quyết định số 912/QĐ–UB ngày 10/11/1992 của UBND tỉnh Hải Hưng, vốn điều lệ đăng ký 8.000 triệu đồng). Công ty chuyên sản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu và nội địa (jacket, sơ mi, quần âu, hàng thể thao) áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, ISO 14000 và tiêu chuẩn kiểm tra chuyền may AQL 2.5.
Kết quả điều tra sơ cấp (n=5) chỉ ra rằng: 100% ý kiến cho rằng công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn hiện tại chưa mang lại hiệu quả cao và công ty hoàn toàn chưa có bộ phận chuyên trách; 80% khẳng định còn tình trạng nợ đọng khách hàng; 100% đề xuất cần tăng cường quản lý vốn lưu động và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Phân tích số liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2012 – 2013 cho thấy các kết quả cụ thể:
Bảng 1: Cơ cấu phân bổ và nguồn hình thành vốn bình quân (2012 – 2013)
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2012 (đồng) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Năm 2013 (đồng) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Chênh lệch giá trị (đồng) |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
| I. Phân bổ vốn |
|
|
|
|
|
|
| - Vốn lưu động bình quân |
16.406 |
54,4 |
22.938 |
56,9 |
+6.532 |
+30,78 |
| - Vốn cố định bình quân |
12.880 |
45,6 |
19.658 |
43,1 |
+2.778 |
+18,07 |
| Tổng VKD bình quân |
29.286 |
100,0 |
42.596 |
100,0 |
+8.310 |
+24,99 |
| II. Huy động vốn |
|
|
|
|
|
|
| - Nợ phải trả bình quân |
14.906 |
56,6 |
25.663 |
61,8 |
+7.757 |
+37,27 |
| - Vốn chủ sở hữu bình quân |
15.380 |
43,4 |
16.933 |
38,2 |
+1.553 |
+9,20 |
| Tổng nguồn vốn bình quân |
30.286 |
100,0 |
42.596 |
100,0 |
+8.310 |
+24,99 |
Bảng 2: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (2012 – 2013)
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Chênh lệch tuyệt đối |
Tỷ lệ biến động (%) |
| 1. Toàn bộ VKD |
|
|
|
|
| - Hệ số Doanh thu / VKD bq (lần) |
1,26327 |
1,14849 |
-0,11478 |
-9,08 |
| - Hệ số Lợi nhuận / VKD bq (lần) |
0,03741 |
0,03454 |
-0,00287 |
-7,67 |
| 2. Vốn lưu động (VLĐ) |
|
|
|
|
| - Hệ số Doanh thu / VLĐ bq (lần) |
2,32102 |
2,01669 |
-0,30433 |
-13,11 |
| - Hệ số Lợi nhuận / VLĐ bq (lần) |
0,06873 |
0,06065 |
-0,00808 |
-11,76 |
| - Số vòng quay VLĐ (vòng) |
2,02756 |
1,76179 |
-0,26577 |
-13,11 |
| - Số ngày một vòng quay (ngày) |
177,55 |
204,34 |
+26,79 |
+15,09 |
| - Mức lãng phí vốn lưu động (đồng) |
— |
460.637 |
— |
— |
| 3. Vốn cố định (VCĐ) |
|
|
|
|
| - Hệ số Doanh thu / VCĐ bq (lần) |
2,77197 |
2,66774 |
-0,10423 |
-3,76 |
| - Hệ số Lợi nhuận / VCĐ bq (lần) |
0,08209 |
0,08022 |
-0,00187 |
-2,28 |
| 4. Vốn cổ phần / VCSH |
|
|
|
|
| - Tỷ suất LN trên VCSH (ROE) (%) |
16,80 |
19,39 |
+2,59 |
+15,42 |
| - Hệ số tài trợ (lần) |
0,50868 |
0,46580 |
-0,04288 |
-8,43 |
Phân tích biến động chi tiết:
- Hàng tồn kho bình quân tăng 4.086 đồng (+63,02%), chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn năm 2013 (tăng 9,67% về tỷ trọng).
- Tiền và tương đương tiền bình quân giảm 67.301 đồng (-32,04%).
- Tốc độ luân chuyển VLĐ chậm lại 26,79 ngày khiến doanh nghiệp lãng phí 460.637 đồng vốn lưu động.
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI TIÊN LỮ
Chương 3 tổng kết các thành tựu và hạn chế, đồng thời xây dựng hệ thống kiến nghị:
- Đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá tín nhiệm khách hàng (phẩm chất, năng lực trả nợ, vốn, tài sản thế chấp); phân loại nợ theo tuổi nợ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán; đưa chế tài phạt trả chậm vào hợp đồng kinh tế.
- Quản trị dự trữ hàng tồn kho: Thực hiện phương thức nhập hàng theo đơn hàng, giao hàng thẳng từ xưởng may tới đại lý để giảm chi phí kho bãi; kiểm tra chất lượng vật tư đầu vào theo quy trình; thiết lập chế độ kiểm kê định kỳ phát hiện hàng chậm luân chuyển.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Lập kế hoạch đầu tư mua sắm máy móc đầu kỳ; chuyển đổi sang phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh để thu hồi vốn nhanh; bảo dưỡng định kỳ tránh giảm công suất; thanh lý các tài sản cố định không còn nhu cầu sử dụng.
- Thành lập bộ phận chuyên trách phân tích tài chính: Phối hợp giữa phòng kế toán và các bộ phận nghiệp vụ lập báo cáo định kỳ hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định.
- Các giải pháp bổ trợ: Đào tạo tay nghề công nhân; mở rộng kênh phân phối đại lý; đa dạng phương thức thanh toán (séc, tiền mặt); trích lập quỹ dự phòng tài chính và mua bảo hiểm tài sản.
- Kiến nghị đối với Nhà nước: Đề nghị ngân hàng thương mại đơn giản hóa thủ tục vay vốn, hạ lãi suất cho vay; đẩy nhanh thời gian hoàn thuế giá trị gia tăng; tăng cường kiểm soát chống buôn lậu và hàng giả trong ngành dệt may.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ thông qua các số liệu định lượng cụ thể:
- Xác định quy mô tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2013 tăng 24,99% (đạt 42.596 đồng), trong đó vốn lưu động chiếm ưu thế (56,9%). Doanh thu tăng 13,63% và lợi nhuận sau thuế tăng 15,39% (tăng 206.878 đồng).
- Phát hiện tình trạng suy giảm hiệu suất khai thác vốn: Hệ số doanh thu/VKD giảm 9,08%; hệ số lợi nhuận/VKD giảm 7,67%; hệ số doanh thu/VLĐ giảm 13,11%; số vòng quay vốn lưu động giảm từ 2,02756 vòng xuống 1,76179 vòng; thời gian một vòng quay kéo dài thêm 26,79 ngày, dẫn đến lãng phí 460.637 đồng vốn lưu động.
- Chỉ ra sự suy giảm tính tự chủ tài chính khi hệ số tài trợ giảm 8,43% (từ 0,50868 xuống 0,46580 lần) do tốc độ tăng nợ phải trả (+37,27%) cao vượt trội so với tốc độ tăng vốn chủ sở hữu (+9,20%).
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo công ty báo cáo đánh giá toàn diện về thực trạng ứ đọng vốn tại hàng tồn kho và các khoản phải thu, đồng thời đề xuất giải pháp thành lập bộ phận phân tích tài chính chuyên trách và thay đổi phương pháp khấu hao tài sản cố định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (05 phiếu điều tra nội bộ tại phòng Kế toán tài vụ và Ban Giám đốc).
- Chuỗi dữ liệu phân tích thứ cấp chỉ giới hạn trong phạm vi 02 năm tài chính (2012 và 2013), chưa phản ánh được xu hướng chu chuyển vốn trong chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính tóm lược chưa thể hiện chi tiết danh mục từng loại hợp đồng gia công và chi phí vốn cụ thể của từng khoản vay.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu với chuỗi số liệu tài chính từ 3 đến 5 năm; kết hợp phân tích dòng tiền (Lưu chuyển tiền tệ) và tối ưu hóa cơ cấu chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) khi doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu tư máy móc tự động hóa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương mại cũng như các cơ sở đào tạo khối kinh tế; hữu ích cho việc xây dựng khung đề cương khóa luận phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Doanh nghiệp dệt may: Các nhà quản trị tại các đơn vị sản xuất - gia công hàng may mặc có thể tham khảo phương pháp đo lường mức độ lãng phí vốn lưu động và quy trình kiểm soát chu chuyển kho bãi, quản lý công nợ khách hàng.
- Nội dung nổi bật: Bảng biểu tính toán hệ số luân chuyển vốn lưu động, công thức xác định mức lãng phí vốn và biểu mẫu câu hỏi khảo sát thực trạng công tác phân tích tài chính nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 đều tăng nhưng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh lại giảm?
Doanh thu năm 2013 tăng 13,63% và lợi nhuận sau thuế tăng 15,39%, tuy nhiên tốc độ tăng của tổng vốn kinh doanh bình quân (+24,99%) và vốn lưu động bình quân (+30,78%) lại cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Do đó, hệ số sinh lời trên vốn (LN/VKD) giảm 7,67% và hệ số doanh thu/VKD giảm 9,08%.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng lãng phí 460.637 đồng vốn lưu động trong năm 2013?
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động bị chậm lại: số vòng quay giảm từ 2,02756 vòng (năm 2012) xuống 1,76179 vòng (năm 2013), kéo dài thời gian một vòng luân chuyển thêm 26,79 ngày (từ 177,55 ngày lên 204,34 ngày), chủ yếu do hàng tồn kho bình quân tăng 63,02% và nợ phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn.
3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Tiên Lữ có đặc điểm gì đáng lưu ý trong giai đoạn 2012 – 2013?
Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng từ 56,6% (năm 2012) lên 61,8% (năm 2013), trong khi vốn chủ sở hữu giảm tỷ trọng từ 43,4% xuống 38,2%. Hệ số tài trợ giảm từ 0,50868 xuống 0,46580 lần, cho thấy mức độ phụ thuộc tài chính vào vốn vay và các khoản chiếm dụng bên ngoài tăng lên.
4. Kết quả điều tra sơ cấp (n=5) cho thấy hạn chế lớn nhất trong tổ chức quản lý tài chính tại công ty là gì?
100% người được hỏi (5/5 phiếu) xác nhận công ty hoàn toàn chưa có bộ phận chuyên trách làm công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn; việc phân tích tài chính còn sơ sài, lồng ghép chung trong phòng Kế toán tài vụ và chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu quản trị điều hành của ban lãnh đạo.
5. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào nhằm cải thiện hiệu quả quản lý vốn cố định tại đơn vị?
Tác giả đề xuất: Lập kế hoạch mua sắm tài sản cố định từ đầu kỳ dựa trên hợp đồng và tỷ lệ khấu hao lũy kế; áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh để đẩy nhanh thu hồi vốn; thực hiện bảo dưỡng định kỳ và thanh lý dứt điểm các tài sản cố định không còn nhu cầu sử dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thu Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng phân bổ, huy động và khai thác vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ qua hai năm 2012 – 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát sơ cấp và phân tích dữ liệu Báo cáo tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về luân chuyển vốn lưu động, nợ đọng khách hàng và áp lực nợ phải trả. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào thu hồi công nợ, tối ưu hóa tồn kho, đổi mới phương pháp khấu hao và thành lập bộ phận phân tích tài chính chuyên trách, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.