BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH >>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>> HOÀNG HOA SƠN TRÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ GIAI ĐOẠN 2005-2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH >>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>> HOÀNG HOA SƠN TRÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ GIAI ĐOẠN 2005-2010 Chuyên ngành: CHÍNH SÁCH CÔNG Mã số: 60.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: JAY K.
HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i Lời cam đoan Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright. HOÀNG HOA SƠN TRÀ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ. 5 QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2010. Hệ thống ngân hàng Việt Nam. Quá trình phát triển.
Tình hình tăng VĐL hệ thống các NHTM Việt Nam từ năm 2005 đến 2010. Chủ trƣơng và chính sách nhà nƣớc nhằm tăng cƣờng năng lực tài chính cho hệ thống NHTM trong nƣớc. Tình hình tăng VĐL ở các NHTM Việt Nam từ năm 2005 đến 2010. Tăng VĐL ở khối NHTMNN.
Tăng VĐL ở khối NHTMCP. Tăng VĐL và hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam (2005-2010). 20 PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG. 20 NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
Khái niệm “hiệu quả” và phương pháp đánh giá hiệu quả trong hoạt động NH. Theo góc độ quản trị. Theo góc độ tài chính. Theo góc độ kinh tế thuần túy.
Phương pháp phân tích chỉ số tài chính. Nhóm chỉ số đo lƣờng lợi nhuận. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE). Lợi nhuận trên tài sản (Return on equity – ROA).
Nhóm chỉ số đo lƣờng rủi ro. Tỷ lệ cho vay. Tỷ lệ thanh khoản. 23 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio - CAR). Tỷ lệ nợ xấu (Non performing loan – NPL). Phương pháp phân tích hiệu quả biên - cách tiếp cận phi tham số (DEA). DEA theo hƣớng đầu vào/đầu ra.
Vận dụng DEA phân tích hoạt động NH Việt Nam. Chỉ định các tham số khi sử dụng DEA phân tích hiệu quả hoạt động NHTM Việt Nam 2005-2010. Mô tả dữ liệu, phân nhóm NHTM, các giả định và kiểm định thống kê. Mô tả dữ liệu.
Phân nhóm NH, các giả định và kiểm định thống kê. 30 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG. 30 NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 – 2010 .1 Hiệu quả hoạt động toàn hệ thống NHTM tăng trong quá trình tăng VĐL giai đoạn 2005-2010 (Giả định 1). So với NHTMCP, hiệu quả hoạt động NHTMNN cao hơn nhƣng rủi ro hơn (Giả định 2).
Hiệu quả hoạt động của NHTMCP có mức VĐL ≥ 3,000 tỷ cao hơn nhóm NH chƣa đạt 3,000 tỷ (giả định 3) .4 Tăng nhanh VĐL xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của chính NH mới có thể tăng hiệu quả hoạt động (Giả định 4). Sự tham gia của CĐCL giúp gia tăng hiệu quả hoạt động NHTM (Giả định 5). Khuyến nghị chính sách. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
40 Phụ lục 1: Vốn điều lệ (tỷ đồng) các NHTMCP và NHTMNN. 42 Phụ lục 2: Cổ đông/đối tác/hợp tác chiến lƣợc các NHTMCP đến 2010. 44 Phụ lục 3: Kiểm định ý nghĩa thống kế giá trị bình quân các chỉ số hiệu quả. 47 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ABB NH TMCP An Bình (An Binh Commercial Joint Stock Bank) ACB NH Á Châu (Asia Commercial Joint Stock Bank- ACB) AGRIBANK NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam BAOVIETBANK NH TMCP Bảo Việt (Bao Viet Joint Stock Commercial Bank) BCTC Báo cáo tài chính BIDV NH Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam CAR Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CĐCL Cổ đông chiến lƣợc DAIABANK NH TMCP Đại Á (Great Asia Commercial Joint Stock Bank) DEA Phân tích hiệu quả biên theo cách tiếp cận phi tham số EAB NH Đông Á (Dong A Commercial Joint Stock Bank-EAB) NH Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Commercial Joint EIB Stock Export-Import Bank- Eximbank) FCB NH TMCP Đệ Nhất (First Joint Stock Commercial Bank-FCB) GDB NH TMCP Gia Định (Gia Dinh Commercial Joint Stock Bank) NH TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (Global Petro Commercial Joint GPB Stock Bank) HBB NH TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) NH TMCP Phát Triển Nhà TPHCM ( Housing development HDB Commercial Joint Stock Bank-HD Bank) KLB NH TMCP Kiên Long (Kien Long Commercial Joint Stock Bank) LIENVIETBANK NH TMCP Liên Việt (LienViet Commercial Joint Stock Bank) NH TMCP Quân Đội (Military Commercial Joint Stock Bank- MB MB) NH TMCP Phát Triển Mekong (Mekong Development Joint MDB Stock Bank) MHB NH Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long NH TMCP Hàng Hải (The Maritime Commercial Joint Stock MSB Bank) NH TMCP Nam Á (Nam A Commercial Joint Stock Bank- NAB NAMA Bank) NASBANK NH TMCP Bắc Á (Bac A Commercial Joint Stock Bank) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v NĐ Nghị định NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần NHTMNN Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc NPL Tỷ lệ nợ xấu NVB NH TMCP Nam Việt (Nam Viet Commercial Joint Stock Bank) OCB NH Phƣơng Đông (Orient Commercial Joint Stock Bank-OCB) OJB NH TMCP Đại Dƣơng (Ocean Commercial Joint Stock Bank) NH TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (VietNam Tin Nghia PCB Commercial Joint Stock Bank) NH TMCP Xăng Dầu Petrolimex (Petrolimex Group Commercial PGB Joint Stock Bank) PNB NH TMCP Phƣơng Nam SCB NH TMCP Sài Gòn (Saigon Commercial Joint Stock Bank-SCB) NH TMCP Đông Nam Á (South East Commercial Joint Stock EABANK Bank- SeaBank) NH TMCP Sài Gòn Công Thƣơng (Saigon bank for Industrial SGB and trade) NH TMCP Sài Gòn-Hà Nội (Saigon-Hanoi Commercial Joint SHB Stock Bank- SHB) STB NH TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín (Sacombank) NH TMCP Kỹ Thƣơng (Vietnam Technological and Commercial TCB Joint Stock Bank-Techcom Bank) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi TCTD Tổ chức tín dụng Te Chỉ số hiệu quả kỹ thuật TRUSTBANK NH TMCP Đại Tín (Great Trust Commercial Joint Stock Bank) VAB NH TMCP Việt Á (Viet A Commercial Joint Stock Bank) VCB NH Ngoại Thƣơng Việt Nam VĐL Vốn điều lệ NH TMCP Quốc Tế (Vietnam International Commercial Joint VIB Stock Bank- VIB) NH TMCP Việt Nam Thƣơng tín (Viet Nam Thuong Tin VIETBANK Commercial Joint Stock Bank) VIETINBANK NH Công Thƣơng Việt Nam VPB NH TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng NH TMCP Phƣơng Tây (Western Rural Commercial Joint Stock WB Bank) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Sự vững mạnh hệ thống ngân hàng (NH) là nền tảng quan trọng cho sự phát triển của một nền kinh tế, đặc biệt đối với nền kinh tế chuyển đổi, mới nổi nhƣ Việt Nam.
Từ năm 2001 đến nay, trong bối cảnh kinh tế Việt Nam tăng trƣởng cao và áp lực cạnh tranh trƣớc thềm WTO, nhà nƣớc đã thực hiện những điều chỉnh quan trọng, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thƣơng mại (NHTM), đặc biệt chú trọng nâng cao năng lực tài chính. Mục tiêu của Nghị định (NĐ) 141 năm 2006 tăng năng lực tài chính cho hệ thống NHTM, sàng lọc những NH đang hoạt động có tiềm lực thấp bằng cách qui định vốn pháp định. Các NHTMCP trong nƣớc phải đạt đƣợc vào cuối 2008, 2010 lần lƣợt là 1000, 3000 tỷ đồng; nhằm mục đích cuối cùng là tăng khả năng cạnh tranh, năng lực quản lí và phòng ngừa rủi ro cho hệ thống NH. Từ phía bên trong, các NHTM Việt Nam đã nỗ lực nâng tăng nguồn vốn tự có để đầu tƣ công nghệ, mở rộng địa bàn hoạt động, tăng khả năng huy động vốn, tăng cƣờng phòng ngừa rủi ro.
Từ năm 2005 đến 2010, vốn điều lệ (VĐL) của các NHTM tăng nhanh chóng, tốc độ tăng khoảng 41%/năm1. VĐL tăng nhanh không chỉ diễn ra ở những NH chƣa đạt mức vốn pháp định mà cả ở những NH đã vƣợt qua mức vốn qui định 3000 tỷ. Tăng VĐL, tăng tiềm lực tài chính để đáp ứng nhu cầu tăng trƣởng là xu hƣớng tất yếu trong hoạt động NH nhƣng tăng VĐL quá nhanh (dù do nhu cầu nội tại hay do áp lực từ NĐ 141) của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2005-2010 đặt ra bài toán hiệu quả. Vậy quá trình tăng VĐL 2005-2010 có song hành với hiệu quả hoạt động của các NHTM không? Chính phủ có nên tiếp tục nâng mức vốn pháp định đối với các NHTM trong nước trong thời gian sắp đến? Ngoài ra, trong quá trình huy động các nguồn lực để tăng VĐL của các NHTMCP 2005-2010, nổi lên việc thu hút vốn từ các cổ đông chiến lƣợc (CĐCL) là các định chế tài chính nƣớc ngoài hay các tổng công ty/tập đoàn lớn trong nƣớc.
Chiến lƣợc này đƣợc nhiều NH thực hiện vì vừa giải quyết nhu cầu tăng VĐL, vừa giúp các NH tạo uy tín, mở rộng thị phần, tiếp nhận kỹ năng quản lý và công nghệ. Vậy ở những NHTMCP có sự tham gia của các CĐCL nước ngoài thì hiệu quả hoạt động có cao hơn so với các NH còn lại không? 1 Tính toán của tác giả từ báo cáo tài chính NHTM (2005-2010) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Quá trình tăng VĐL NHTM cho thấy, với mục tiêu nâng cao năng lực vốn, NĐ 141 chủ yếu tạo áp lực ở khối NHTMCP. Tuy vậy tính đến cuối 2011, các NHTMCP đều đạt mức VĐL 3,000 tỷ, nghĩa là theo tiêu chuẩn NĐ 141 thì không có NH yếu kém về vốn.