Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò nòng cốt nhưng cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và các biến động khó lường của thị trường. Đối với ngành xây dựng – lĩnh vực có tính chất đặc thù về vốn đầu tư, chu kỳ thực hiện kéo dài và yêu cầu kỹ thuật phức tạp – việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trở thành nhu cầu tất yếu. Hoạt động này giúp doanh nghiệp nhận diện đầy đủ điểm mạnh, điểm yếu, các nguồn lực tiềm tàng, cũng như nguyên nhân của những tồn tại tài chính để hoạch định chiến lược kinh doanh thích hợp.

Khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán của tác giả Bùi Thị Diễm Đa (Trường Đại học Võ Trường Toản) tập trung giải quyết bài toán đánh giá toàn diện kết quả và hiệu quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thi công xây lắp dân dụng - công nghiệp cụ thể tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Phát Cường trong giai đoạn 2018–2020, làm rõ thực trạng kinh doanh, phát hiện những hạn chế còn tồn đọng cùng nguyên nhân cốt lõi; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và phát huy tiềm năng của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XD và TM Hưng Phát Cường giai đoạn 2018–2020.
    2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XD và TM Hưng Phát Cường giai đoạn 2018–2020 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính.
    3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn khảo sát.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính căn bản trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp; trọng tâm là hoạt động thi công xây dựng các công trình nhà ở quy mô vừa và nhỏ.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Phát Cường (Địa chỉ: 8A/7, tổ 3, khu vực 1, Phường Trà An, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2021 đến tháng 10/2021; dữ liệu chuỗi thời gian thu thập phục vụ phân tích trải dài qua 3 năm tài chính (2018, 2019 và 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết kế toán tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh doanh nghiệp xây lắp, gắn liền với các nguyên tắc kế toán chuyên ngành:

  • Bản chất kinh tế của hiệu quả hoạt động kinh doanh: Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ của phân tích kinh doanh đối với các chủ thể sử dụng thông tin (nhà quản trị nội bộ, chủ nợ, nhà đầu tư, cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước).
  • Hạch toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng: Ghi nhận doanh thu theo phương pháp tỷ lệ phần trăm hoàn thành (% chi phí phát sinh so với dự toán, % khối lượng công việc hoàn thành hoặc đánh giá xác nhận khối lượng). Xử lý ghi nhận trong hai trường hợp: thanh toán theo tiến độ kế hoạch và thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện; nguyên tắc trích lập dự phòng bảo hành công trình vào tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 627) và hoàn nhập thu nhập khác (TK 711).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính:
    • Chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, Hệ số tổng lợi nhuận, Hệ số lợi nhuận hoạt động (EBIT/Doanh thu).
    • Chỉ tiêu quản trị hoạt động và công nợ: Vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, số vòng quay vốn toàn bộ, vòng quay vốn lưu động, vòng quay vốn cố định, tỷ suất nợ trên tổng tài sản, tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ các khoản phải thu/phải trả trên tài sản lưu động.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) đã qua kiểm toán qua các năm 2018, 2019, 2020 của Công ty TNHH XD và TM Hưng Phát Cường; kết hợp khai thác tư liệu chuyên ngành từ sách báo, tạp chí và internet.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán các giá trị trung bình, độ biến thiên và phân tổ dữ liệu theo quy mô công trình.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối (phản ánh quy mô biến động) và số tương đối (phản ánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu) theo cả chiều ngang và chiều dọc.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố:
    • Phân tích biến động doanh thu: $M = q \times p$ (trong đó $q$ là khối lượng công trình, $p$ là giá nhận thầu bình quân).
    • Phân tích biến động giá vốn hàng bán: $GV = a + b + c + d$ (trong đó $a$: Chi phí NVL trực tiếp, $b$: Chi phí nhân công trực tiếp, $c$: Chi phí sử dụng máy thi công, $d$: Chi phí sản xuất chung).
  • Phương pháp ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) để thiết lập các nhóm chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).

Khóa luận kế thừa có chọn lọc phương pháp luận từ các công trình nghiên cứu trước đó về phân tích hoạt động kinh doanh của Trương Thị Bích Hào (2007), Trương Thị Hương Lan (2009), Nguyễn Thị Bích Dung (2009), Đinh Thái Như Ngà (2009) và Lê Thúy Hằng (2009).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu xác định rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ cần nâng cao năng lực cạnh tranh. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể), phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH XD và TM Hưng Phát Cường từ năm 2018 đến năm 2020, đồng thời tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan để chỉ ra khoảng trống nghiên cứu thực tế tại đơn vị khảo sát.

Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh, xác định đối tượng, nhiệm vụ và các bên liên quan sử dụng kết quả phân tích. Chương này diễn giải chi tiết chuẩn mực ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng, thiết lập các công thức đo lường tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE, Lợi nhuận/Chi phí) và quản trị tài sản. Đồng thời, chương trình bày chi tiết quy trình ứng dụng các phương pháp: thu thập dữ liệu thứ cấp, so sánh kinh tế, thống kê mô tả, kỹ thuật thay thế liên hoàn theo dạng tích số/thương số và phương pháp xây dựng ma trận SWOT.

Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh Công ty TNHH XD và TM Hưng Phát Cường năm 2018–2020

Chương 3 khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty từ ngày thành lập (29/12/2015), vốn điều lệ, địa bàn hoạt động chính và các lĩnh vực kinh doanh chủ lực (xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông, thủy lợi).

  • Cơ cấu lao động: Tổng số 240 người, gồm 05 nhân sự trình độ đại học, 05 nhân sự trình độ cao đẳng/TCCN và 230 công nhân kỹ thuật.
  • Bộ máy tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật (gồm bộ phận Giám sát kỹ thuật và Quản công).
  • Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, xử lý nghiệp vụ tự động thông qua phần mềm kế toán MISA.
  • Khái quát kết quả kinh doanh: Trình bày bức tranh biến động tổng thể về doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận qua 3 năm, đồng thời nhận diện thuận lợi (chất lượng thi công, uy tín với khách hàng) và khó khăn (thời gian thu hồi vốn dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc, cạnh tranh gay gắt).

Chương 4: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XD và TM Hưng Phát Cường

Đây là chương trọng tâm, phân tích chi tiết các mặt hoạt động tài chính của công ty:

  • Phân tích doanh thu và cơ cấu công trình:
    • Năm 2018: Thực hiện 19 công trình (1 lớn chiếm 5,3%; 3 vừa chiếm 15,8%; 7 trung bình chiếm 36,8%; 8 nhỏ chiếm 42,1%). Doanh thu tập trung nhiều nhất ở nhóm công trình trung bình (41%) và lớn (27%).
    • Năm 2019: Quy mô tăng trưởng vượt bậc với 57 công trình thực hiện (tăng 38 công trình so với 2018). Doanh thu bứt phá mạnh, trong đó công trình quy mô vừa đóng góp 42% và công trình quy mô lớn đóng góp 36% tổng doanh thu.
    • Năm 2020: Số lượng công trình sụt giảm xuống còn 23 công trình (không có công trình lớn, 1 công trình vừa chiếm 4,3%, 12 công trình trung bình chiếm 52,2%, 10 công trình nhỏ chiếm 43,5%). Nhóm công trình trung bình mang lại 77% doanh thu.
  • Phân tích nhân tố tác động đến doanh thu (thay thế liên hoàn):
    • Năm 2019 so với 2018: Doanh thu tăng mạnh nhờ sự đóng góp đồng thời của việc gia tăng khối lượng công trình thi công ($q$) và sự gia tăng của đơn giá nhận thầu bình quân ($p$), trong đó nhân tố giá thầu đóng vai trò chủ đạo.
    • Năm 2020 so với 2019: Doanh thu sụt giảm nghiêm trọng do ảnh hưởng của dịch bệnh khiến cả khối lượng nhận thầu lẫn đơn giá bình quân đều giảm sâu.
  • Phân tích chi phí và biến động khoản mục:
    • Cơ cấu chi phí phản ánh rõ nét đặc thù xây lắp: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 95% năm 2018, duy trì trên 98% năm 2019); Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm từ 2% đến 5%; Chi phí bán hàng và chi phí tài chính không phát sinh hoặc chiếm tỷ lệ không đáng kể.
    • Phân tích 4 khoản mục trong giá vốn: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất (73,4% năm 2018; 83,7% năm 2019; 73,8% năm 2020), tiếp theo là Chi phí nhân công trực tiếp (14,7% năm 2020), Chi phí sử dụng máy thi công (6,8% năm 2020) và Chi phí sản xuất chung (4,8% năm 2020).
  • Phân tích các chỉ số sinh lời: Đo lường các hệ số ROS, ROA, ROE và tỷ suất Lợi nhuận/Chi phí qua từng năm, làm rõ mối tương quan giữa tốc độ tăng chi phí và tốc độ tăng doanh thu tác động đến lợi nhuận ròng.

Chương 5: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH XD và TM Hưng Phát Cường

Chương 5 đánh giá môi trường kinh doanh vĩ mô và vi mô, thiết lập ma trận SWOT phản ánh các điểm mạnh, điểm yếu nội tại cùng cơ hội và thách thức từ bên ngoài. Tác giả phân loại các nguyên nhân ảnh hưởng (chủ quan và khách quan), tổng kết ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp then chốt:

  1. Nhóm giải pháp gia tăng doanh thu (khai thác thị trường, nâng cao năng lực đấu thầu).
  2. Nhóm giải pháp tiết giảm và kiểm soát chi phí (định mức nguyên vật liệu, quản lý nhân công và vận hành máy thi công).
  3. Các giải pháp bổ trợ về quản trị nhân sự, vốn và tổ chức thi công.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị có tính khả thi đối với cơ quan quản lý Nhà nước (về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, môi trường pháp lý) và Ban Giám đốc công ty (về định hướng điều hành, kiểm soát dòng tiền và quy trình thi công).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh cụ thể bức tranh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua chuỗi số liệu 3 năm:

Tiêu chí Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng số lượng công trình thực hiện 19 57 23
- Quy mô lớn 1 5 0
- Quy mô vừa 3 8 1
- Quy mô trung bình 7 29 12
- Quy mô nhỏ 8 15 10
Tỷ trọng đóng góp doanh thu lớn nhất Nhóm trung bình (41%) Nhóm vừa (42%) Nhóm trung bình (77%)
Tỷ trọng chi phí NVL trực tiếp / Giá vốn 73,4% 83,7% 73,8%
Tỷ trọng Chi phí quản lý doanh nghiệp 5,0% 2,0% 5,0%

Các phát hiện và kết quả chính:

  • Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào mảng xây lắp và chịu biến động rất lớn theo quy mô công trình. Năm 2019 là năm tăng trưởng đột biến nhờ hoàn thành và bàn giao nhiều công trình quy mô lớn và vừa; ngược lại, năm 2020 sụt giảm mạnh do tác động khách quan của dịch bệnh làm đình trệ các dự án quy mô lớn.
  • Giá vốn hàng bán chiếm trên 95% tổng chi phí hoạt động, trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn chiếm trên 73% giá vốn. Do đó, việc kiểm soát hao hụt vật tư tại công trường là yếu tố mang tính quyết định đến lợi nhuận.
  • Tốc độ tăng chi phí trong giai đoạn mở rộng (2019) có thời điểm nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, cho thấy khâu quản lý định mức chi phí chưa thực sự bắt kịp quy mô tăng trưởng.

Hệ thống giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Đưa ra giải pháp kiểm soát định mức vật tư xây dựng ngay từ khâu dự toán đến giám sát xuất - nhập tại công trường nhằm hạn chế lãng phí nguyên vật liệu.
  • Đề xuất phương án tối ưu hóa hiệu suất sử dụng máy móc thi công và phân bổ lao động kỹ thuật hợp lý theo từng hạng mục công trình.
  • Cung cấp mô hình phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xây lắp ($q$ và $p$) mang tính thực tiễn cao cho đơn vị khảo sát mà trước đó chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể giai đoạn đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát dữ liệu trong phạm vi 3 năm tài chính (2018–2020) tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ trên địa bàn TP. Cần Thơ, trong đó đối tượng công trình khảo sát chủ yếu là công trình nhà ở và dân dụng quy mô vừa và nhỏ.
  • Hạn chế về dữ liệu chi tiết ngoài bảng: Nghiên cứu phụ thuộc vào các số liệu thứ cấp tổng hợp từ báo cáo tài chính và sổ sách kế toán tổng hợp, chưa đi sâu bóc tách chi tiết từng gói thầu dự toán cụ thể theo từng tháng thi công.
  • Hướng mở nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu cho giai đoạn phục hồi sau đại dịch (từ năm 2021 trở đi); kết hợp phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro dòng tiền, kỳ thu hồi công nợ khách hàng và cấu trúc vốn dài hạn trong doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính trong loại hình doanh nghiệp xây dựng - xây lắp. Đặc biệt hữu ích ở phần trình bày phương pháp ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng, phân loại chi phí giá vốn (TK 621, 622, 623, 627) và kỹ thuật ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn trong thực tế.
  • Đối với nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu chi phí, mức độ ảnh hưởng của quy mô công trình đến khả năng xoay vòng vốn và các biện pháp kiểm soát chi phí nguyên vật liệu nhằm nâng cao biên lợi nhuận ròng.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận có đặc điểm gì về tổ chức và nhân sự?

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Phát Cường thành lập ngày 29/12/2015, có trụ sở tại quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ. Cơ cấu nhân sự gồm 240 người (05 người trình độ đại học, 05 người trình độ cao đẳng/TCCN và 230 công nhân kỹ thuật), vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng với Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật.

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán MISA để nhập liệu chứng từ hàng ngày, tự động đối chiếu số liệu tổng hợp - chi tiết và in ấn hệ thống sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính định kỳ.

3. Số lượng và quy mô công trình của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018–2020?

Số lượng công trình biến động mạnh: năm 2018 hoàn thành 19 công trình (chủ yếu là quy mô nhỏ và trung bình); năm 2019 tăng vọt lên 57 công trình với sự xuất hiện của nhiều công trình lớn và vừa; năm 2020 giảm xuống còn 23 công trình (tập trung 12 công trình trung bình và 10 công trình nhỏ, không có công trình lớn).

4. Cơ cấu chi phí của công ty xây dựng này có đặc thù gì khác so với doanh nghiệp sản xuất thông thường?

Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo (95% - 98% tổng chi phí), trong khi chi phí bán hàng và chi phí tài chính gần như bằng 0. Trong giá vốn, ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm trên 73%), nhân công trực tiếp và sản xuất chung, còn có khoản mục đặc thù của ngành xây lắp là chi phí sử dụng máy thi công (chiếm từ 6% - 7%).

5. Phương pháp nào được tác giả ứng dụng để đo lường mức độ tác động của đơn giá thầu và khối lượng công trình đến doanh thu?

Tác giả sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn đối với phương trình tích số $M = q \times p$. Kết quả cho thấy trong năm 2019, việc tăng giá nhận thầu bình quân là nhân tố tác động mạnh nhất làm tăng doanh thu; trong khi ở năm 2020, sự sụt giảm khối lượng công trình là nguyên nhân chính kéo giảm tổng doanh thu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Diễm Đa đã phân tích chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XD và TM Hưng Phát Cường qua 3 năm (2018–2020). Công trình phản ánh rõ đặc thù kinh doanh ngành xây lắp qua biến động doanh thu theo quy mô công trình và cơ cấu giá vốn tập trung vào chi phí nguyên vật liệu. Các phân tích định lượng bằng phương pháp thay thế liên hoàn và hệ thống chỉ tiêu sinh lời là cơ sở khoa học vững chắc để tác giả đề xuất các giải pháp kiểm soát chi phí, hoàn thiện tổ chức thi công và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.