Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa các yếu tố đầu vào và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh đóng vai trò thiết yếu giúp nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng tài chính, xác định các điểm mạnh để phát huy, nhận diện điểm yếu để khắc phục và tìm ra các tiềm năng chưa khai thác nhằm tối đa hóa lợi nhuận với mức chi phí hợp lý.
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Quy Nhơn là doanh nghiệp hoạt động song song trong hai lĩnh vực: cung ứng dịch vụ công ích đô thị (quét dọn đường phố, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, thoát nước đô thị, quản lý nghĩa trang, tang lễ) và cung cấp các dịch vụ kinh doanh thương mại (xử lý rác công nghiệp, y tế, hút hầm cầu, sản xuất phân bón, tư vấn môi trường). Qua quá trình thực tập và khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn gần đây vẫn còn những mặt hạn chế, vòng quay vốn và tài sản chưa đạt mức tối ưu. Do đó, đề tài "Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Quy Nhơn" được thực hiện nhằm cung cấp bức tranh toàn diện về năng lực tài chính và vận hành của công ty.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Quy Nhơn, làm rõ các mặt đạt được cùng các nguyên nhân gây hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong giai đoạn tới.
Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá và phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Quy Nhơn qua giai đoạn 2018 - 2020, chỉ ra những mặt đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân phát sinh.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh và hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Quy Nhơn (địa chỉ: số 40 Phan Bội Châu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp từ các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành (Nguyễn Ngọc Quang, 2019; Đỗ Huyền Trang, 2012; Đỗ Huyền Trang và Lê Mộng Huyền, 2018; Trần Thị Thu Phong, 2012; Nguyễn Văn Công, 2019). Bản chất của hiệu quả kinh doanh được xác định là mối quan hệ so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra (doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế) với các yếu tố đầu vào hoặc chi phí bỏ ra (tổng tài sản bình quân, vốn chủ sở hữu bình quân, chi phí kinh doanh, lao động).
Khung chỉ tiêu phân tích được tổ chức thành 4 nhóm trọng tâm:
- Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh: So sánh quy mô và tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và lợi nhuận sau thuế.
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản: Đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ($HTSDH$), hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($HTSCĐ$), tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn ($HTSNH$ và thời gian $NTSNH$), vòng quay hàng tồn kho ($H_{HTK}$), vòng quay khoản phải thu ($H_{KPT}$), hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($HTS$), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$) và sức sinh lợi kinh tế ($RE = EBIT / \text{Tổng tài sản bình quân}$).
- Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Đánh giá tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$), hệ số chi trả lãi vay ($K_L = EBIT / CV$) và tốc độ luân chuyển các khoản phải trả ($H_{NPT}$ và $N_{NPT}$). Khóa luận áp dụng mô hình phân tích nhân tố Dupont để phân tách $ROA = HTS \times ROS$ và $ROE = ROA \times (1 + \text{Đòn bẩy tài chính}) \times (1 - t)$ hoặc $ROE = [(RE - r) \times \text{Đòn bẩy tài chính} + RE] \times (1 - t)$, qua đó đánh giá tác động của hiệu ứng đòn bẩy tài chính dương ($RE > r$) hoặc âm ($RE < r$).
- Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí: Đánh giá tỷ suất sinh lời của từng loại chi phí (lợi nhuận thuần trên chi phí giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí tài chính).
Các phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối ($\Delta X = X_1 - X_0$), số tương đối ($%\Delta X$) và so sánh liên hệ qua các mốc thời gian liên hoàn (2018 - 2019, 2019 - 2020), đồng thời so sánh đối chiếu chỉ tiêu hiệu quả năm 2020 của công ty với 3 doanh nghiệp khác cùng ngành môi trường đô thị.
- Phương pháp chi tiết: Chi tiết hóa chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành, theo thời gian và theo từng mảng hoạt động công ích/kinh doanh thương mại.
- Phương pháp loại trừ: Ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để đo lường mức độ tác động riêng biệt của từng nhân tố ($HTS$, $ROS$, $RE$, đòn bẩy tài chính, nợ phải trả) đến biến động của $ROA$ và $ROE$.
- Phương pháp liên hệ cân đối: Thiết lập mối liên hệ giữa các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp Dupont và phương pháp đồ thị: Mô hình hóa các chuỗi nhân tố tác động và trực quan hóa xu hướng biến động lợi nhuận, hiệu suất tài sản.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Tác giả tiến hành trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (cô Phạm Thị Tuyền) và Phó Giám đốc công ty (cô Trần Thị Trâm Anh) để xác minh nguyên nhân biến động và các số liệu chuyên sâu.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
- Hồ sơ, sổ sách kế toán chi tiết và tài liệu nội bộ từ các phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức và Phòng Kỹ thuật.
- Báo cáo số liệu so sánh của 4 doanh nghiệp ngành môi trường đô thị năm 2020.
- Các văn bản pháp lý liên quan: Nghị định số 95/2006/NĐ-CP, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, Quyết định số 177/1998/QĐ-UBND, Quyết định số 14/QĐ-UBND và Quyết định số 512/QĐ-CTUBND của UBND tỉnh Bình Định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tổng hợp toàn diện các khái niệm, phân loại và ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh đối với các bên liên quan (nhà quản lý, nhà đầu tư/cổ đông, tổ chức cấp tín dụng, cơ quan nhà nước và người lao động). Tác giả thiết lập hệ thống công thức định lượng chi tiết cho từng nhóm chỉ tiêu tài chính, bao gồm bảng khung đánh giá kết quả kinh doanh 16 chỉ tiêu, phương pháp tính toán mức tiết kiệm hoặc lãng phí tài sản ngắn hạn do thay đổi tốc độ luân chuyển:
$$\text{Giá trị TSNH tiết kiệm/lãng phí} = \frac{DTT_1 \times (NTSNH_1 - NTSNH_0)}{360}$$
Chương 1 cũng làm rõ bản chất của phương trình Dupont trong việc phân tích sức sinh lời của tài sản và vốn chủ sở hữu, tạo khung lý thuyết vững chắc làm chuẩn mực đối chiếu cho dữ liệu thực tế tại Chương 2.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Quy Nhơn
Chương 2 bắt đầu bằng việc giới thiệu lịch sử phát triển của công ty qua các mốc chuyển đổi quan trọng: từ Phòng quản lý nhà đất và công trình công cộng Thị xã Quy Nhơn thành lập năm 1975 (20 lao động, 1 xe tang, 1 xe gom rác), qua Ban công trình công cộng (1982), Công ty Công chính Quy Nhơn (1986, vốn 427 triệu đồng), Công ty Môi trường Đô thị Quy Nhơn (1998, vốn 3,076 tỷ đồng), Công ty TNHH MTV (2007, vốn 18 tỷ đồng) và hoàn thành cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần vào ngày 16/12/2014 theo Quyết định số 512/QĐ-CTUBND.
Về quy mô và cơ cấu tổ chức tại thời điểm 31/12/2020:
- Cơ cấu vốn và tài sản: Tổng nguồn vốn đạt 375 tỷ đồng (tài sản ngắn hạn: 74,499 tỷ đồng, tài sản dài hạn: 301 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu: 329,524 tỷ đồng, chiếm 87,8%; nợ phải trả: 45 tỷ đồng, chiếm 12,2%). Theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP, công ty thuộc nhóm doanh nghiệp quy mô lớn.
- Cơ cấu lao động: Tổng số 642 người, trong đó trình độ đại học/cao đẳng là 125 người, trung cấp 25 người, lao động phổ thông 481 người; tỷ lệ lao động nữ chiếm 64% (413 người) do đặc thù công việc quét dọn và thu gom vệ sinh đường phố.
- Tài sản cố định: Tập trung lớn nhất vào phương tiện vận tải chuyên dùng (xe ép rác, xe hút hầm cầu, xe rửa đường) và máy móc thiết bị phục vụ công ích và sản xuất phân bón; thiết bị quản lý chiếm tỷ trọng nhỏ.
- Bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, 4 phòng chức năng (Kỹ thuật, Kế hoạch, Tổ chức, Kế toán) và hệ thống các đơn vị cơ sở trực thuộc (Xí nghiệp thoát nước, Xí nghiệp QL & chế biến rác, Đội QL nghĩa trang & DV mai táng, Đội DVVT - SC ô tô, Đội cứu hộ bãi biển, Tổ DV vệ sinh nhà, Tổ QL khu neo đậu tàu thuyền, các Đội môi trường 1, 2, 3, 4). Công ty vận hành theo 7 quy trình cung ứng dịch vụ môi trường chuyên biệt.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, hạch toán độc lập dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phân công thành các phần hành (tiền lương, tiền gửi ngân hàng, thủ quỹ, tiền mặt, tổng hợp, vật tư, thuế).
Nội dung phân tích tài chính thực trạng giai đoạn 2018 - 2020 của chương tập trung làm rõ:
- Đánh giá tổng quát biến động doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận ròng qua từng năm.
- Hiệu quả sử dụng tài sản: Phân tích chi tiết hiệu suất TSDH, tốc độ luân chuyển TSNH, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu và hiệu suất tổng tài sản ($HTS$).
- Mô hình Dupont phân tích biến động $ROA$ và $ROE$ giai đoạn 2018 - 2019 và 2019 - 2020: Xác định mức độ đóng góp của từng nhân tố ($HTS$, $ROS$, hệ số đòn bẩy tài chính) đến chỉ tiêu sinh lời.
- Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn và nợ: Hệ số chi trả lãi vay $K_L$, thời gian thanh toán tiền hàng $N_{NPT}$, mức độ an toàn tài chính nhờ tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao.
- Đánh giá vị thế ngành năm 2020: So sánh các chỉ tiêu $HTSDH$, $HTSNH$, $ROS$, $ROA$, $ROE$ của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Quy Nhơn với 3 doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng lĩnh vực môi trường đô thị.
Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Quy Nhơn
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được về bảo toàn vốn, tự chủ tài chính vững chắc và duy trì cung ứng dịch vụ công ích chất lượng cao cho đô thị loại 2; đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tốc độ luân chuyển tài sản, thời gian thu hồi nợ và chi phí quản lý. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác tiêu thụ. Khai thác tối đa thị trường dịch vụ môi trường thương mại ngoài công ích (xử lý rác thải y tế nguy hại, rác thải công nghiệp cho các nhà máy, hút bùn bể phốt, tư vấn hồ sơ xả thải, sản xuất kinh doanh phân bón), đồng thời lập bảng kế hoạch dự kiến doanh thu của công ty trong 3 năm tiếp theo.
- Giải pháp 2: Quản lý hàng tồn kho. Hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ thông qua biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, hàng hóa; tối ưu hóa định mức dự trữ vật tư sửa chữa và hóa chất xử lý rác nhằm tránh tồn đọng vốn, rút ngắn thời gian luân chuyển hàng tồn kho.
- Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Tăng cường hiệu suất vận hành của đội ngũ phương tiện vận tải và máy móc thiết bị chuyên dùng, thực hiện bảo dưỡng định kỳ giảm thời gian xe ngừng hoạt động, lập bảng dự tính cải thiện chỉ tiêu $ROA$ cho năm 2021.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính cũng như nguồn lực của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Quy Nhơn thông qua hệ thống bảng số liệu cụ thể:
| Tiêu thức phân bổ |
Số lượng / Giá trị |
Tỷ lệ (%) |
| 1. Cơ cấu lao động (Năm 2020) |
642 người |
100,0% |
| - Trình độ đại học, cao đẳng |
125 người |
19,5% |
| - Trình độ trung cấp |
25 người |
3,9% |
| - Lao động phổ thông |
481 người |
74,9% |
| - Lao động nữ |
413 người |
64,3% |
| - Lao động nam |
229 người |
35,7% |
| 2. Cơ cấu nguồn vốn (Tại 31/12/2020) |
375 tỷ đồng |
100,0% |
| - Vốn chủ sở hữu |
329,524 tỷ đồng |
87,8% |
| - Nợ phải trả |
45 tỷ đồng |
12,2% |
| 3. Cơ cấu tài sản (Tại 31/12/2020) |
375 tỷ đồng |
100,0% |
| - Tài sản ngắn hạn |
74,499 tỷ đồng |
19,9% |
| - Tài sản dài hạn |
301 tỷ đồng |
80,1% |
Các phát hiện và đóng góp chính của công trình gồm:
- Làm rõ thực trạng tự chủ tài chính: Doanh nghiệp có tỷ suất tự tài trợ rất cao (vốn chủ sở hữu chiếm 87,8%), giúp công ty kiểm soát hoàn toàn rủi ro vỡ nợ, khả năng thanh toán lãi vay an toàn ($K_L > 1$), tuy nhiên đòn bẩy tài chính thấp khiến công ty chưa tận dụng được lợi thế của nợ vay để khuếch đại tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$).
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng qua mô hình Dupont: Tách biệt rõ nét mức độ tác động của tỷ suất sinh lời doanh thu ($ROS$) và hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($HTS$) đến biến động $ROA$ qua từng năm (2018 - 2019 và 2019 - 2020).
- So sánh vị thế ngành: Đặt hiệu quả kinh doanh của công ty trong tương quan so sánh với 3 doanh nghiệp cùng ngành năm 2020, làm nổi bật điểm mạnh về quy mô tài sản và điểm cần cải thiện về năng lực sinh lời trên vốn.
- Hệ thống giải pháp thực tiễn: Xây dựng 3 nhóm giải pháp sát hợp với mô hình doanh nghiệp dịch vụ công ích cổ phần hóa, có dự toán kế hoạch doanh thu 3 năm tiếp theo và bảng dự tính chỉ tiêu $ROA$ cho năm 2021.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020), chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp sau cổ phần hóa.
- Phân tích chủ yếu dựa trên thông tin báo cáo tài chính thứ cấp tổng hợp; các định mức chi phí kỹ thuật, định mức tiêu hao nhiên liệu theo từng cung đường thu gom rác chưa được chi tiết hóa sâu do tính bảo mật nội bộ.
- Hoạt động của công ty phụ thuộc chặt chẽ vào đơn giá, định mức đặt hàng dịch vụ công ích của UBND tỉnh Bình Định, dẫn đến biên lợi nhuận của mảng dịch vụ công bị khống chế theo quy định nhà nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu phân tích tài chính thêm các năm sau 2020 để đánh giá tác động của các biến động vĩ mô và dịch bệnh.
- Ứng dụng công cụ kế toán quản trị chi phí để phân tích giá thành chi tiết cho từng loại hình dịch vụ môi trường (rác sinh hoạt, rác y tế, bùn thải, nước thải đô thị).
- Nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ giám sát hành trình (GPS) và phần mềm điều hành thông minh trong việc tối ưu hóa lộ trình xe chuyên dùng nhằm cắt giảm chi phí nhiên liệu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng bài phân tích hiệu quả kinh doanh hoàn chỉnh, cách trình bày hệ thống chỉ tiêu tài chính, kỹ thuật vận dụng mô hình Dupont và phương pháp thay thế liên hoàn trong việc lượng hóa nhân tố ảnh hưởng.
- Các nhà nghiên cứu về doanh nghiệp công ích và môi trường đô thị: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và mô hình tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tập trung của một doanh nghiệp đô thị loại 2 sau chuyển đổi cổ phần hóa.
- Nhà quản trị tại các doanh nghiệp vệ sinh môi trường đô thị: Tham khảo cách thức phân bổ tài sản cố định chuyên dùng, quản trị tồn kho vật tư và định hướng phát triển mảng dịch vụ kinh doanh thương mại để gia tăng doanh thu bên cạnh nguồn ngân sách công ích.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Quy Nhơn trải qua những mốc chuyển đổi tổ chức quan trọng nào?
Tiền thân của công ty là Phòng quản lý nhà đất và công trình công cộng Thị xã Quy Nhơn (1975). Năm 1982 đổi thành Ban công trình công cộng Thị xã Quy Nhơn; năm 1986 đổi tên thành Công ty Công chính Quy Nhơn; năm 1998 thành lập Công ty Môi trường Đô thị Quy Nhơn (DNNN hoạt động công ích theo QĐ 177/1998/QĐ-UBND); năm 2007 chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Quy Nhơn (QĐ 14/QĐ-UBND) và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần từ ngày 16/12/2014 theo Quyết định số 512/QĐ-CTUBND của UBND tỉnh Bình Định.
2. Cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm năm 2020 có đặc trưng gì?
Năm 2020, công ty có 642 lao động. Về trình độ: 125 người có trình độ đại học/cao đẳng (19,5%), 25 người có trình độ trung cấp (3,9%) và 481 lao động phổ thông (74,9%). Về giới tính: lao động nữ chiếm ưu thế vượt trội với 413 người (64,3%), lao động nam là 229 người (35,7%), phản ánh tính chất đặc thù của công tác vệ sinh, quét rác đường phố đô thị.
3. Tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty tại thời điểm 31/12/2020 thể hiện điều gì?
Tổng nguồn vốn đạt 375 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 329,524 tỷ đồng (87,8%) và nợ phải trả là 45 tỷ đồng (12,2%). Tỷ lệ vốn tự có cao thể hiện tính tự chủ tài chính rất vững chắc, khả năng ứng phó rủi ro thanh toán cao, nhưng đồng thời cho thấy công ty ít sử dụng vốn vay bên ngoài và chưa khai thác triệt để đòn bẩy tài chính.
4. Khóa luận sử dụng mô hình nào để phân tích tác động của các nhân tố đến ROA và ROE?
Khóa luận áp dụng mô hình phân tích Dupont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch. Chỉ tiêu $ROA$ được phân tích qua 2 nhân tố là hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($HTS$) và tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$). Chỉ tiêu $ROE$ được phân tích qua tương quan giữa $ROA$, hệ số đòn bẩy tài chính và thuế suất, hoặc qua tương quan giữa sức sinh lợi kinh tế của tài sản ($RE$), chi phí lãi vay ($r$) và đòn bẩy tài chính nhằm xác định hiệu ứng đòn bẩy tài chính.
5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp gồm: Đẩy mạnh công tác tiêu thụ (mở rộng các dịch vụ kinh doanh thương mại ngoài công ích kèm kế hoạch doanh thu 3 năm); Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho (chuẩn hóa kiểm kê định kỳ bằng biên bản, tối ưu hóa mức dự trữ); Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (bảo dưỡng xe máy chuyên dùng định kỳ để tăng hệ số vận hành, kèm bảng dự tính cải thiện chỉ tiêu $ROA$ năm 2021).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thắm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Quy Nhơn giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu đã chỉ rõ thế mạnh về năng lực tự chủ tài chính, đồng thời nhận diện chính xác các nút thắt trong luân chuyển tài sản và chi phí của một doanh nghiệp công ích sau cổ phần hóa. Hệ thống 3 nhóm giải pháp và các bảng dự toán kế hoạch được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh của công ty trong các năm tiếp theo.