Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong năm 2020, nền kinh tế toàn cầu đối mặt với suy thoái sâu dưới tác động của đại dịch Covid-19, với mức suy giảm khoảng âm 4% theo số liệu của Ngân hàng Thế giới. Trong bối cảnh đó, nền kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng kinh tế 2,91%, duy trì được sự ổn định vĩ mô. Đối với hệ thống tài chính - ngân hàng, thanh khoản thị trường duy trì ở mức dồi dào, lãi suất liên ngân hàng thấp; mặt bằng lãi suất tiền gửi giảm từ 0,9% đến 1,5% đối với kỳ hạn ngắn và từ 0,6% đến 1,5% đối với kỳ hạn trung - dài hạn so với đầu năm 2020; mặt bằng lãi suất cho vay cũng giảm tương ứng khoảng 0,5% đến 2%.

Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại, vốn giữ vai trò là cơ sở và nền tảng cốt lõi để triển khai các nghiệp vụ kinh doanh. Hoạt động huy động vốn quyết định trực tiếp tới quy mô hoạt động, khả năng cung ứng tín dụng và hiệu quả tài chính của tổ chức tín dụng. Mặc dù tiềm lực vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế tương đối lớn, các ngân hàng thương mại phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng đối thủ cũng như các tổ chức tài chính phi ngân hàng như quỹ tín dụng, quỹ tiết kiệm, công ty bảo hiểm.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Đông Hà Nội, công tác huy động vốn giữ vị trí then chốt nhưng trước thời điểm nghiên cứu chưa có công trình nào đánh giá toàn diện và có hệ thống về hiệu quả của nghiệp vụ này. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn và yêu cầu quản trị, tác giả Dương Minh Thu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác huy động vốn tại VPBank Chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020, từ đó làm rõ mối quan hệ giữa hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn tại chi nhánh.
  2. Đánh giá kết quả huy động vốn thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn tại đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại VPBank Chi nhánh Đông Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả hoạt động huy động vốn thông qua các hình thức tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại VPBank Chi nhánh Đông Hà Nội (tọa lạc tại Khu đô thị Times City, 458 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội); phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thực nghiệm kéo dài từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn. Tác giả trích dẫn các quan điểm định nghĩa của Ngân hàng Thế giới, hệ thống ngân hàng Hoa Kỳ, Đạo luật Ngân hàng Pháp năm 1941, Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung) và giáo trình chuyên ngành của Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự (2013).

Theo đó, vốn huy động được xác định là nguồn vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế mà ngân hàng tạm thời quản lý, sử dụng để kinh doanh trong thời gian xác định và có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc lẫn lãi khi đến hạn. Về phân loại nghiệp vụ, hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại được xem xét qua các tiêu chí:

  • Phân theo kỳ hạn: Huy động ngắn hạn, trung hạn (từ 1 đến 5 năm) và dài hạn.
  • Phân theo đối tượng: Tiền gửi từ dân cư, tiền gửi từ các doanh nghiệp/tổ chức xã hội và vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng.
  • Phân theo bản chất nghiệp vụ: Nghiệp vụ nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn/tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm thường và tiết kiệm định kỳ) và nghiệp vụ đi vay (phát hành các công cụ nợ như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi - CDs, trái phiếu ngân hàng; vay tái chiết khấu, tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước; vay các tổ chức tín dụng khác).
  • Phân theo loại tiền: Huy động bằng đồng nội tệ (VND) và ngoại tệ (USD, EUR...).

Về mặt đánh giá, hiệu quả huy động vốn được nhìn nhận dưới ba góc độ: hiệu quả đối với xã hội (tập trung nguồn lực nhàn rỗi, kiềm chế lạm phát), hiệu quả đối với khách hàng (tính an toàn, mức sinh lời và tiện ích dịch vụ) và hiệu quả đối với ngân hàng thương mại (tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào, bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm: quy mô nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn và chi phí huy động vốn.

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả truyền thống:

  • Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo của Phòng Kế toán ngân quỹ tại VPBank Chi nhánh Đông Hà Nội từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng bảng biểu, phân tích số tuyệt đối, số tương đối để so sánh tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn qua các năm tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ huy động vốn. Tác giả làm rõ 4 nhóm hoạt động cốt lõi của ngân hàng: huy động vốn, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán và các dịch vụ tài chính khác (ngân quỹ, ủy thác, môi giới tiền tệ, kinh doanh ngoại hối). Tác giả phân tích đặc điểm vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại nhưng mang tính biến động cao, đòi hỏi phải duy trì dự trữ thanh khoản nghiêm ngặt để phòng ngừa rủi ro rút tiền hàng loạt.

Chương này cũng phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn, chia thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Chính sách lãi suất, chiến lược kinh doanh của ngân hàng, mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch, uy tín thương hiệu và trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ ngân hàng.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý (sự điều chỉnh của Luật các TCTD, Luật Dân sự và các quy định của Ngân hàng Nhà nước), môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, môi trường văn hóa - tâm lý tiêu dùng của người dân, áp lực cạnh tranh trên thị trường tài chính và sự phát triển của nền tảng công nghệ thông tin.

Chương 2: Phân tích hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tại CN Đông Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về VPBank (thành lập ngày 12/08/1993, tính đến giai đoạn nghiên cứu có 227 điểm giao dịch, gần 27.000 cán bộ nhân viên, sở hữu 2 công ty con 100% vốn là VPB FC và VPB AMC). Chi nhánh Đông Hà Nội đặt tại Tầng 1, Chung cư T05 Times City, 458 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội; cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 3 bộ phận chuyên môn: Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Giao dịch và Phòng Khách hàng cá nhân. Danh mục sản phẩm huy động tại chi nhánh bao gồm: Tiết kiệm thường, Tiết kiệm Phát Lộc Thịnh Vượng, Tiết kiệm lãi trả trước, Tiết kiệm lãi định kỳ, Tiết kiệm gửi góp Easy Saving cùng hệ thống sản phẩm thẻ và ngân hàng số VPBank Online.

Về kết quả kinh doanh tổng thể, số liệu giai đoạn 2018 – 2020 tại VPBank Chi nhánh Đông Hà Nội thể hiện sự tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2020 (Tỷ đồng)
I. Tổng thu nhập 421,0 524,0 650,0
1. Thu từ hoạt động tín dụng 285,0 409,0 512,0
2. Thu từ hoạt động dịch vụ 8,2 10,0 14,0
3. Thu khác 127,8 105,0 124,0
II. Tổng chi phí 348,0 425,0 536,0
1. Chi phí hoạt động tín dụng 297,0 342,0 435,0
2. Chi phí hoạt động dịch vụ 7,0 8,2 11,6
3. Chi phí khác 44,0 74,8 89,4
III. Lợi nhuận trước thuế 73,0 99,0 114,0

Về quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2018 đạt 2.078 tỷ đồng; năm 2019 đạt 2.885 tỷ đồng (tăng 807 tỷ đồng, tương ứng tăng 38,835%); năm 2020 đạt 3.647 tỷ đồng (tăng 762 tỷ đồng, tương ứng tăng 26,412%).

Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng:

Đối tượng huy động Năm 2018 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2019 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%)
Vốn từ dân cư 1.550 74,590 2.136 74,038 2.450 67,179
Vốn từ doanh nghiệp, tổ chức 485 23,340 615 21,317 885 24,267
Vốn từ các TCTD khác 43 2,069 134 4,645 312 8,555
Tổng cộng 2.078 100,0 2.885 100,0 3.647 100,0

Về tốc độ tăng trưởng theo đối tượng: Vốn huy động từ dân cư năm 2019 tăng 37,81% (586 tỷ đồng), năm 2020 tăng 14,70% (314 tỷ đồng). Vốn từ doanh nghiệp và tổ chức năm 2019 tăng 26,80% (130 tỷ đồng), năm 2020 tăng 43,90% (270 tỷ đồng). Nguồn vốn từ các TCTD khác ghi nhận mức tăng trưởng cao: năm 2019 tăng 211,63% (91 tỷ đồng), năm 2020 tăng 132,84% (178 tỷ đồng).

Phân tích cơ cấu theo hình thức huy động:

Hình thức huy động Năm 2018 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2019 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%)
Tiền gửi khách hàng 1.965 94,56 2.698 93,52 2.985 81,85
Phát hành giấy tờ có giá 113 5,44 187 6,48 662 18,15
Tổng cộng 2.078 100,0 2.885 100,0 3.647 100,0

Tiền gửi khách hàng năm 2019 tăng 37,30% (733 tỷ đồng), năm 2020 tăng 10,64% (287 tỷ đồng). Hình thức phát hành giấy tờ có giá có sự bứt phá mạnh trong năm 2020 khi tăng 254,01% (tăng 475 tỷ đồng so với năm 2019) do lãi suất tiền gửi giảm khiến khách hàng tìm kiếm các sản phẩm trái phiếu, chứng chỉ có lãi suất cao hơn từ 2% đến 3%.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn:

Kỳ hạn huy động Năm 2018 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2019 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%)
Không kỳ hạn 255 12,27 329 11,40 389 10,67
Kỳ hạn $\le$ 12 tháng 1.685 81,09 2.346 81,32 3.003 82,34
Kỳ hạn > 12 tháng 138 6,64 210 7,28 255 6,99
Tổng cộng 2.078 100,0 2.885 100,0 3.647 100,0

Cơ cấu kỳ hạn cho thấy nguồn vốn huy động ngắn hạn ($\le$ 12 tháng) chiếm ưu thế áp đảo với hơn 81% đến 82% qua các năm. Nguồn vốn không kỳ hạn duy trì quanh mức 10% đến 12%, trong khi vốn trung và dài hạn trên 12 tháng chỉ chiếm từ 6% đến 7% tổng nguồn vốn.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Đông Hà Nội

Chương 3 thiết lập ma trận phân tích SWOT đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chi nhánh trên địa bàn quận Hai Bà Trưng. Tác giả nêu rõ mục tiêu và phương hướng tăng cường công tác huy động vốn cho giai đoạn 2021 – 2023, từ đó xây dựng hệ thống các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách lãi suất, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng số và củng cố công tác quản trị rủi ro thanh khoản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể phản ánh hoạt động tài chính của VPBank Chi nhánh Đông Hà Nội:

  • Quy mô huy động vốn tăng trưởng từ 2.078 tỷ đồng (năm 2018) lên 2.885 tỷ đồng (năm 2019) và đạt 3.647 tỷ đồng (năm 2020). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng từ 73 tỷ đồng (năm 2018) lên 99 tỷ đồng (năm 2019) và 114 tỷ đồng (năm 2020).
  • Nguồn vốn từ dân cư giữ vai trò trụ cột nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng từ 74,59% (2018) xuống 67,18% (2020); bù lại, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế và TCTD khác tăng trưởng mạnh, trong đó vốn TCTD tăng từ 43 tỷ đồng lên 312 tỷ đồng.
  • Kênh huy động qua phát hành giấy tờ có giá ghi nhận mức tăng đột biến trong năm 2020 với giá trị đạt 662 tỷ đồng (chiếm 18,15% tổng nguồn vốn), đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung nguồn vốn ổn định cho chi nhánh.
  • Tác giả đã vận dụng phân tích SWOT để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn phù hợp với đặc thù địa bàn khu đô thị Times City.

Đóng góp của khóa luận là công trình đầu tiên phân tích một cách có hệ thống thực trạng và cơ cấu hoạt động huy động vốn tại VPBank Chi nhánh Đông Hà Nội trong giai đoạn có nhiều biến động kinh tế do dịch Covid-19, cung cấp tài liệu phân tích thực tế cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng (VPBank Đông Hà Nội) với chuỗi số liệu thứ cấp trong 3 năm (2018 – 2020), chưa phản ánh bức tranh của toàn hệ thống VPBank hoặc so sánh trực tiếp với các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh số liệu tài chính nội bộ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố như lãi suất, chất lượng dịch vụ, hay thương hiệu tới quy mô tiền gửi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng mẫu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, đồng thời kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 (sau năm 2021).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng và Đầu tư khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại.

Nội dung đáng chú ý để tham khảo gồm:

  • Phương pháp phân loại và phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động theo 3 lát cắt: đối tượng (dân cư, doanh nghiệp, TCTD), hình thức (tiền gửi, giấy tờ có giá) và kỳ hạn (không kỳ hạn, dưới 12 tháng, trên 12 tháng).
  • Cách thức hệ thống hóa các dòng sản phẩm tiền gửi thực tế của VPBank (tiết kiệm thường, Phát Lộc Thịnh Vượng, Easy Saving, tiết kiệm trả lãi trước/định kỳ) và quy trình xử lý dữ liệu báo cáo tài chính tại chi nhánh cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu về đơn vị nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Đông Hà Nội (tọa lạc tại Khu đô thị Times City, 458 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) với dữ liệu tài chính trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

2. Tổng nguồn vốn huy động và lợi nhuận của VPBank Đông Hà Nội thay đổi như thế nào qua 3 năm 2018 – 2020?
Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 2.078 tỷ đồng (2018) lên 2.885 tỷ đồng (2019, tăng 38,84%) và đạt 3.647 tỷ đồng (2020, tăng 26,41%). Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng từ 73 tỷ đồng (2018) lên 99 tỷ đồng (2019, tăng 35,61%) và đạt 114 tỷ đồng (2020, tăng 15,15%).

3. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng tại chi nhánh có đặc điểm gì?
Nguồn vốn từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (74,59% năm 2018; 74,04% năm 2019; 67,18% năm 2020). Tiền gửi từ các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế chiếm từ 21,32% đến 24,27%. Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác tăng trưởng mạnh, từ 43 tỷ đồng (chiếm 2,07% năm 2018) lên 312 tỷ đồng (chiếm 8,56% năm 2020).

4. Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn tại chi nhánh phân bổ ra sao?
Nguồn vốn huy động kỳ hạn ngắn dưới hoặc bằng 12 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo trên 81% qua các năm (81,09% năm 2018; 81,32% năm 2019; 82,34% năm 2020). Tiền gửi không kỳ hạn chiếm từ 10,67% đến 12,27%, trong khi vốn kỳ hạn dài trên 12 tháng chỉ chiếm tỷ trọng thấp từ 6,64% đến 7,28%.

5. Tại sao nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá tăng đột biến trong năm 2020?
Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, mặt bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm thông thường sụt giảm. Nhiều khách hàng chuyển dịch sang mua các công cụ nợ/trái phiếu do ngân hàng phát hành với mức lãi suất cao hơn từ 2% đến 3% so với gửi tiết kiệm, đưa quy mô phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh từ 187 tỷ đồng (2019) lên 662 tỷ đồng (2020), đạt tốc độ tăng trưởng 254,01%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Minh Thu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ và hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại VPBank Chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020. Kết quả phân tích cho thấy chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng ổn định về quy mô vốn huy động và lợi nhuận trong điều kiện thị trường có nhiều biến động do dịch bệnh. Bằng việc kết hợp phân tích ma trận SWOT và thực trạng cơ cấu nguồn vốn, công trình đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực huy động vốn cho chi nhánh trong giai đoạn 2021 – 2023.