Chương I Quy định chung về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng – ban hành theo QĐ 493/2005QĐ – NHNN ngày 22/4/2015 của Thống đốc NHNN) Ngoài ra còn có chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng: hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn/dư nợ,… Doanh số thu nợ ệ ố ợ ố Nợ quá hạn ỷ ệ ợ á ạ ê ư ợ % 100 ổ ư ợ Chỉ tiêu dư nợ/ Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của NH. Nếu chỉ tiêu này cao, hoạt động của NH ổn định và có hiệu quả, ngược lại nếu thấp thì NH đang gặp khó khăn, nhất là khâu tìm kiếm khách hàng vay vốn bị cạnh tranh gay gắt. Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Theo lý thuyết CAMEL kinh doanh có lãi mới tạo được sinh lực cho NH tồn tại và phát triển. Khả năng sinh lời là kết quả cụ thể nhất trong kinh doanh.
Mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường chỉ có thể tồn tại và phát triển bằng kinh doanh có lãi. - Phân tích thu nhập: Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của thu nhập để từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của NH, đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh. ừ ả ụ ỷ ọ % ừ ả ụ 100% Tổng TN - Phân tích chi phí: Chỉ số này giúp nhà phân tích có thể biết được các khoản chi để có thể hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi cho hoạt động kinh doanh nhằn thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị NH đã đề ra. ừ ả ụ ỷ ọ % ừ ả ụ 100% Tổng CP - Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của NHTM.
Lợi nhuận có thể hữu hình như: tiền, tài sản,…và vô SVTH: Trần Thị Vân 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp hình như uy tín của NH đối với KH hoặc phần trăm thị phần NH chiếm được. ợ ậ ổ ổ Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái hoạt động SXKD, mở rộng quy mô. Một bộ phận của lợi nhuận được DN trích lập các quỹ như: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi,… nhằm nâng cao đời sống của CBNV. Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản: ROA ( Return On Assets ) ợ ậ ế 100% Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh cứ một trăm đồng tài sản dùng vào SXKD trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.
Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả SXKD càng lớn. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: ROE ( Return On Equity ) ợ ậ ế 100% Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một trăm đồng vốn chủ sở hữu dùng vào SXKD trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Lợi nhuận trên doanh thu : ROS ( Return On sales ) ợ ậ 100% Doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh cứ một trăm đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao chứng tỏ hiệu quả càng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều từ doanh thu, cho thấy DN càng thành công trong hoạt động SXKD của mình.
Tổng thu nhập/Tổng tài sản: Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của Ngân hàng. Tổng chi phí/Tổng tài sản: Chỉ số này xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư. Tổng chi phí/Tổng thu nhập: Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập. Tổng lợi nhuận/Tổng lao động: Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
SVTH: Trần Thị Vân 14 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp 1. Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng - Phương pháp so sánh: sự biến động ( hay sự thay đổi) của chỉ tiêu ( hoặc nhân tố) giữa thực hiện so với kế hoạch, hoặc giữa thực hiện năm nay so với thực hiện năm trước, hoặc giữa kế hoạch năm tới so với thực hiện năm nay… + Nguyên tắc cơ bản để có thể so sánh được: Lựa chọn tiêu chuẩn ( chỉ tiêu) để so sánh, nếu còn thiếu chỉ tiêu hay nhân tố nào thì người phân tích phải tính toán bổ sung dựa theo công thức đã biết. Điều kiện để so sánh được là: các chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung phân tích và phương pháp tính toán, phải co cùng đơn vị đo lường. Các chỉ tiêu cần phải được quy đổi cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự.
Kỹ thuật so sánh: quá trình phân tích theo kỹ thuật so sánh có thể thực hiện theo hình thức: So sánh theo chiều ngang: thường dùng bảng chia cột biến động tuyệt đối và tương đối. Số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu năm sau so với năm trước. Số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu năm sau và chỉ tiêu năm trước để thấy được tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối của năm sau so với năm trước để nói lên tốc độ tăng trưởng. - Phương pháp tỉ trọng: Xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích.
SVTH: Trần Thị Vân 15 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - PGD TRIỆU HẢI 2. Giới thiệu khái quát về Sacombank 2. Qúa trình hình thành và phát triển - Tên doanh nghiệp: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Tên tiếng Anh: Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank - Tên viết tắt: Sacombank - Logomark: - Slogan: - Loại hình doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại - Lĩnh vực hoạt động: Tài chính – đầu tư, kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các nghiệp vụ liên quan đến tài chính tiền tệ ngân hàng. Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP.
Hồ Chí Minh Điện thoại: (+84) 83 9320 420 Fax: (+84) 83 9320 424 Website: www.vn Email: info@sacombank.1 Qúa trình hình thành và phát triển 1991: Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) đầu tiên được thành lập tại TP.HCM từ việc hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia. 2002: Thành lập Công ty trực thuộc đầu tiên – Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản Sacombank – SBA. 2005: Thành lập Chi nhánh 8 Tháng 3, là mô hình ngân hàng dành riêng cho phụ nữ đầu tiên tại Việt Nam hoạt động với sứ mệnh vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam SVTH: 16 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp hiện đại. 2006: Thành lập các công ty trực thuộc: Công ty Kiều hối Sacombank – SBR, Công ty Cho thuê tài chính Sacombank – SBL, Công ty Chứng khoán Sacombank – SBS.
2007: Thành lập Chi nhánh Hoa Việt, là mô hình ngân hàng đặc thù phục vụ cho cộng đồng Hoa ngữ. Phủ kín mạng lưới hoạt động tại các tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây nguyên. 2008: Tháng 11, thành lập Công ty vàng bạc đá quý Sacombank – SBJ. Tháng 12, là ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam khai trương chi nhánh tại Lào.
2009: Khai trương chi nhánh tại Phnôm Pênh. 2011: Ngày 05/10/2011, Sacombank thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Campuchia đánh dấu bước chuyển tiếp giai đoạn mới của chiến lược phát triển và nâng cao năng lực hoạt động của Sacombank tại Campuchia nói riêng và khu vực Đông Dương. Ngày 20/12/2011, Sacombank vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch Nước vì những thành tích đặc biệt xuất sắc giai đoạn 2006- 2010, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc theo QĐ số 2413/QĐ-CTN ngày 15 tháng 12 năm 2011. 2012: Ngày 10/12/2012, Sacombank chính thức tiếp nhận và trở thành ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam áp dụng Hệ thống quản lý trách nhiệm với môi trường và xã hội (ESMS) theo chuẩn mực quốc tế do Price waterhouse Coopers (PwC) Hà Lan tư vấn nhằm tăng cường quản lý các tác động đến môi trường – xã hội trong hoạt động cấp tín dụng đến các khách hàng.
2013: Là “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam” và “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2013” do Tạp chí The Asset và Tạp chí International Finance Magazine (IFM) bình chọn. Các giải thưởng này đã khẳng định uy tín, sức cạnh tranh nổi bật của Sacombank và chiến lược hoạt động hiệu quả của Sacombank qua các thời kỳ. Tháng 12/2013, Sacombank đưa vào sử dụng hệ thống Internet Banking phiên bản mới với nhiều tính năng hiện đại và vượt trội. Trải qua hơn 20 năm xây dựng và hoạt động, đến nay Sacombank đã phát triển lớn mạnh theo mô hình Ngân hàng bán lẻ với một mạng lưới hoạt động rộng khắp cả SVTH: Trần Thị Vân 17 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp nước và mở rộng sang các nước Đông Dương tính đến cuối năm 2014 Sacombank có 428 điểm giao dịch, trong đó tại Việt Nam có 563 Chinh nhánh và phòng giao dịch; 01 chi nhánh, 02 phòng giao dịch tại Lào và 01 Ngân hàng con, 07 chi nhánh/PGD tại Campuchia.
Đặc biệt, ngày 26/3/2015 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản số 1858/NHNN-TTGSNH về việc thành lập ngân hàng 100% vốn tại Lào của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank). Trong 23 năm qua, Sacombank luôn kiên định với chiến lược phát triển của mình, tự tin mở ra những lối đi riêng và trở thành ngân hàng tiên phong trong nhiều lĩnh vực. Sacombank được đánh giá là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam về vốn điều lệ, về mạng lưới hoạt động cũng như về tốc độ tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh. Chiến lược phát triển Sacombank giai đoạn 2011- 2020 tiếp tục kiên định với mục tiêu trở thành “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Khu vực” và theo định hướng hoạt động TĂNG TRƯỞNG AN TOÀN – HIỆU QUẢ BỀN VỮNG.
Tầm nhìn và sứ mệnh Tầm nhìn: “Trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và khu vực” Sứ mệnh: - Không ngừng tối đa hóa giá trị gia tăng của khách hàng và cổ đông. - Mang lại giá trị về nghề nghiệp và sự thịnh vượng cho nhân viên.