Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng mở ra cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh đối với hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Các ngân hàng thương mại cổ phần nội địa gặp khó khăn về năng lực tăng vốn và áp lực xử lý nợ xấu, tạo điều kiện cho các ngân hàng 100% vốn nước ngoài từng bước mở rộng thị phần. Trong bối cảnh đó, công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trở thành hoạt động cần thiết giúp tổ chức tín dụng đánh giá chính xác thực trạng tài chính, nhận diện tiềm năng và hoạch định phương hướng phát triển phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục đích tổng quát: Tập trung phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín (VietBank).
  2. Các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    • Thứ nhất: Làm rõ cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh thực tế bao gồm tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và các chỉ số hoạt động.
    • Thứ ba: Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín.
  • Phạm vi nội dung: Các nhóm chỉ số tài chính phản ánh doanh thu, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín – Phòng Giao dịch Lê Hồng Phong (Địa chỉ: Lô 22B Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính trong giai đoạn 2016 – 2020, kết hợp cập nhật thông tin tổ chức đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng phân tích dựa trên các khái niệm và chuẩn mực kinh tế - tài chính:

  • Khái niệm hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh: Hoạt động kinh doanh là việc thực hiện các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lời; hiệu quả kinh doanh thể hiện qua lợi ích kinh tế đạt được khi doanh thu tăng trưởng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí (Hoàng Minh Đường & Nguyễn Thừa Lộc, 2018; Xu và cộng sự, 2018).
  • Bản chất phân tích hiệu quả kinh doanh: Là quá trình nghiên cứu toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và các nguồn lực tiềm năng (Trịnh Văn Sơn, 2018).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): Xác định doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính:
    • Chỉ số vòng quay hàng tồn kho: Đo lường khả năng quản trị hàng hóa dự trữ, tính bằng tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán và hàng tồn kho bình quân (Nguyễn Minh Kiều, 2018).
    • Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS): Đo lường hiệu suất sử dụng tài sản để tạo doanh thu, tính bằng tỷ lệ giữa doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân (Nguyễn Minh Kiều, 2018).
    • Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) theo Nguyễn Tấn Bình (2016), và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) theo Phạm Văn Dược & Đặng Kinh Cương (1995).
  • Khung nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị - pháp luật, và môi trường ngành dựa trên mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (1979) bao gồm đối thủ cạnh tranh, áp lực từ nhà cung ứng, áp lực từ khách hàng và sản phẩm thay thế.
    • Nhân tố chủ quan: Nguồn vốn kinh doanh, nguồn nhân lực và bộ máy quản trị doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh (số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá biến động qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2020 do Phòng Tài chính - Kế toán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín cung cấp; tài liệu cơ cấu tổ chức và hồ sơ nhân sự tại Phòng Giao dịch Lê Hồng Phong; tài liệu Đại hội đồng cổ đông VietBank năm 2021 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động kinh doanh, vai trò của công tác phân tích và hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:

  • Làm rõ vai trò cung cấp thông tin trung thực, toàn diện về chi phí, nguồn lực và lợi nhuận, giúp nhà quản trị đưa ra quyết định điều chỉnh chính sách kinh doanh phù hợp.
  • Trình bày công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 5 chỉ tiêu tài chính cốt lõi: Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay tổng tài sản, ROS, ROA và ROE.
  • Phân tích cơ chế tác động của các nhân tố khách quan (tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, khuôn khổ pháp lý, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter) và các nhân tố chủ quan (quy mô vốn, trình độ nhân sự, cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị).

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và đi sâu phân tích thực trạng tài chính của đơn vị:

  • Tổng quan về VietBank: Thành lập ngày 02/02/2007 tại 35 Trần Hưng Đạo, thành phố Sóc Trăng với vốn điều lệ ban đầu 500 tỷ đồng. Đến quý I/2021, ngân hàng đạt 113 chi nhánh và phòng giao dịch toàn quốc, tổng tài sản đạt 94 nghìn tỷ đồng; vốn điều lệ tăng lên 4.105 tỷ đồng (năm 2021) và 4.190 tỷ đồng (năm 2022). Tháng 7/2022, cổ phiếu VietBank (mã VBB) giao dịch trên sàn UpCom. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài là 4,5%.
  • Cơ cấu tổ chức tại Phòng Giao dịch Lê Hồng Phong: Gồm Ban Lãnh đạo (Giám đốc Trần Thái Nam theo Quyết định số 2917/2021/QĐ-NS ngày 01/11/2021), Bộ phận Kinh doanh và Quản lý tín dụng (06 nhân sự, Trưởng bộ phận Đỗ Văn Mạnh), Bộ phận Giao dịch – Ngân quỹ (04 nhân sự, Phó Giám đốc phụ trách Võ Thị Thu Thủy).
  • Danh mục sản phẩm: Cung cấp dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp (gói tài trợ SME VB Super, tài trợ XNK, UPAS L/C, gói tài khoản VB PRO/VB PLUS) và khách hàng cá nhân (tiết kiệm An Lộc/Phát Lộc, cho vay mua nhà, vay tiêu dùng, thẻ tín dụng Napas/Visa, ngân hàng số Vietbank Digital).
  • Thực trạng tài chính giai đoạn 2016 – 2020:
    • Doanh thu: Năm 2016 đạt 87.000 nghìn VNĐ; năm 2017 tăng 26,4%; năm 2018 giảm 50,5% xuống còn 54.000 nghìn VNĐ do quá trình tái cơ cấu nhân sự làm gián đoạn ký kết hợp đồng; năm 2019 tăng trưởng 77,2% khi nhân sự ổn định; năm 2020 tiếp tục duy trì mức cao.
    • Vòng quay hàng tồn kho: Lần lượt đạt 4,77 vòng (2016); 4,24 vòng (2017); 2,30 vòng (2018); 4,92 vòng (2019) và 4,89 vòng (2020). So với mức trung bình ngành năm 2020 là 13,08 vòng, số vòng quay của đơn vị ở mức thấp.
    • Vòng quay tổng tài sản: Đạt 3,93 vòng năm 2016, giảm xuống 0,99 vòng năm 2018, tăng lại 2,03 vòng năm 2019 và đạt 1,64 vòng năm 2020 (vẫn cao hơn mức bình quân ngành giai đoạn 2016 – 2020 là 0,9 vòng).
    • Khả năng sinh lời: ROS trung bình giai đoạn đạt 0,63% (năm 2017 đạt 1,39%; năm 2019 giảm về 0,13%). ROA năm 2016 đạt 3,89% (gấp hơn 3 lần trung bình ngành), sau đó giảm dần và chạm mức 0,27% năm 2019. ROE đạt mức cao nhất 28,84% năm 2017, sau đó giảm do lợi nhuận ròng suy giảm trong khi quy mô vốn chủ sở hữu ít biến động.
Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần Nghìn VNĐ 87.000 110.000 54.000 95.700 91.000
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 4,77 4,24 2,30 4,92 4,89
Vòng quay tổng tài sản Vòng 3,93 2,19 0,99 2,03 1,64
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) % 0,99 1,39 0,42 0,13 0,24
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) % 3,89 1,20 0,35 0,27 0,31
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) % 16,18 28,84 6,50 3,20 4,10
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành tựu: Duy trì an toàn tài chính, các chỉ số thanh toán và tự chủ vốn ở mức khá; duy trì lợi nhuận dương liên tục qua các năm (ngay cả thời kỳ dịch bệnh năm 2020 vẫn đạt mức lãi 228 nghìn tỷ VNĐ); mở rộng mạng lưới thêm 3 tỉnh phía Bắc và 2 tỉnh miền Trung.
    • Hạn chế: Doanh thu và lợi nhuận sụt giảm trong một số năm; chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiếp khách còn cao, chưa được kiểm soát chặt chẽ; chất lượng nguồn nhân lực và chế độ đãi ngộ chưa đồng bộ.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín

Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh: Gắn kết chiến lược với nhu cầu thực tế của thị trường, kết hợp hài hòa giữa chiến lược tổng thể và chiến lược bộ phận (sản phẩm, giá, tiếp thị), thiết lập vùng an toàn trong kinh doanh để giảm thiểu rủi ro.
  • Tăng doanh thu thuần: Đẩy mạnh mở rộng thị trường, linh hoạt chính sách lãi suất huy động và cho vay, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng nhằm giảm thiểu nợ xấu, tăng cường quảng bá hình ảnh thương hiệu trên các phương tiện truyền thông.
  • Tiết giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận: Tinh gọn bộ máy quản lý, giảm bớt thủ tục hành chính rườm rà, cắt giảm chi phí tiếp khách và hội họp; điều hành công việc qua hệ thống mạng nội bộ; rà soát báo cáo tài chính và báo cáo thuế nhằm tránh bị xử phạt vi phạm hành chính.
  • Quản lý vốn lưu động và công nợ: Dự báo nhu cầu vốn chính xác, rút ngắn thời gian thu hồi nợ đối với khách hàng vay vốn, đàm phán kéo dài thời gian hoàn trả nguồn vốn tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước.
  • Đổi mới công nghệ - kỹ thuật: Lập chiến lược đầu tư công nghệ dài hạn, hoàn thiện chuyển đổi hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking) và phát triển nền tảng Digital Banking phù hợp với năng lực tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Tổng hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2020, phản ánh đầy đủ biến động doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản và các chỉ số sinh lời (ROS trung bình 0,63%, ROA đạt đỉnh 3,89% năm 2016, ROE đạt đỉnh 28,84% năm 2017).
  • Hệ thống hóa thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động nghiệp vụ tại Phòng Giao dịch Lê Hồng Phong với cơ cấu 10 nhân sự phân bổ theo hai bộ phận nghiệp vụ chính.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ từ cấp độ chiến lược, doanh thu, kiểm soát chi phí, quản lý dòng vốn đến hiện đại hóa công nghệ ngân hàng lõi.
  • Về mặt đóng góp: Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp để đánh giá trực tiếp trường hợp một ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô vừa và nhỏ (VietBank) trong giai đoạn chuyển đổi mạng lưới và đối mặt với tác động của dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khung lý thuyết và mô hình chỉ tiêu được tác giả xây dựng dựa trên lý luận phân tích tài chính doanh nghiệp nói chung (vẫn sử dụng chỉ tiêu giá vốn hàng bán và vòng quay hàng tồn kho), chưa tách biệt hoàn toàn các chỉ tiêu đặc thù chuyên sâu của ngành ngân hàng như biên lãi thuần (NIM), tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) hay tỷ lệ nợ xấu (NPL).
    • Dữ liệu chi tiết về chi phí và lợi nhuận chỉ dừng lại ở phạm vi số liệu kế toán giai đoạn 2016 – 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích các chỉ số an toàn vốn theo chuẩn mực Basel II/Basel III, đánh giá hiệu quả số hóa ngân hàng giai đoạn sau năm 2022 và phân tích rủi ro tín dụng theo từng phân khúc khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp và Tài chính - Ngân hàng thực hiện đề tài tốt nghiệp về phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp và tổ chức tín dụng.
  • Người làm nghiên cứu tham khảo phương pháp thu thập dữ liệu tổ chức, phương pháp lập bảng phân tích biến động chỉ số tài chính (ROS, ROA, ROE, TTS) qua chuỗi thời gian 5 năm.
  • Cán bộ quản lý tại các chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng thương mại tham khảo các biện pháp tinh gọn bộ máy và tiết giảm chi phí quản lý hành chính.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vốn điều lệ và quy mô mạng lưới của VietBank biến động như thế nào qua các năm trong văn bản?
    VietBank thành lập năm 2007 với vốn điều lệ ban đầu là 500 tỷ đồng, tăng lên 1.000 tỷ đồng (2008), 3.249 tỷ đồng (2020), 4.105 tỷ đồng (2021) và đạt 4.190 tỷ đồng (2022). Mạng lưới đạt 113 chi nhánh/phòng giao dịch vào quý I/2021 với tổng tài sản đạt 94 nghìn tỷ đồng.

  2. Nguyên nhân chính khiến doanh thu năm 2018 của VietBank sụt giảm 50,5% là gì?
    Văn bản nêu rõ nguyên nhân sụt giảm là do ngân hàng thực hiện tái cơ cấu lại bộ máy nhân sự trong giai đoạn này, dẫn đến trục trặc trong quá trình ký kết hợp đồng với các đối tác kinh doanh.

  3. Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS) của VietBank trong giai đoạn 2016 – 2020 đạt mức nào so với bình quân ngành?
    Vòng quay tổng tài sản của VietBank đạt cao nhất năm 2016 (3,93 vòng), thấp nhất năm 2018 (0,99 vòng), đạt 2,03 vòng năm 2019 và 1,64 vòng năm 2020. Hầu hết các năm chỉ số này đều cao hơn mức bình quân toàn ngành giai đoạn 2016 – 2020 là 0,9 vòng.

  4. Cơ cấu nhân sự tại Phòng Giao dịch Lê Hồng Phong được bố trí ra sao?
    Phòng giao dịch gồm Ban Lãnh đạo (Giám đốc Trần Thái Nam), Bộ phận Kinh doanh và Quản lý tín dụng gồm 06 nhân sự (Trưởng bộ phận Đỗ Văn Mạnh), Bộ phận Giao dịch – Ngân quỹ gồm 04 nhân sự (Phó Giám đốc phụ trách Võ Thị Thu Thủy).

  5. Tác giả đề xuất các giải pháp nào để kiểm soát chi phí quản trị tại ngân hàng?
    Các giải pháp bao gồm: rà soát quy chế chi tiêu nội bộ, tinh gọn bộ máy hành chính, cắt giảm chi phí tiếp khách và hội họp, ứng dụng hệ thống mạng nội bộ trong điều hành, và rà soát báo cáo kế toán - thuế nhằm tránh bị xử phạt vi phạm hành chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Quang Huy đã hoàn thành việc phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2020. Tác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được về an toàn vốn, khả năng duy trì lợi nhuận và mở rộng mạng lưới, đồng thời thẳng thắn nhận diện các hạn chế về chi phí quản lý và biến động doanh thu. Trên cơ sở đó, hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong các giai đoạn tiếp theo.