Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành du lịch Việt Nam sau hơn 36 năm đổi mới đã có những bước tiến nhanh về quy mô và chất lượng, từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Hệ thống cơ sở lưu trú và doanh nghiệp kinh doanh khách sạn phát triển dựa trên nền tảng tài nguyên du lịch phong phú. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của các khách sạn tại nhiều địa phương còn bộc lộ hạn chế; hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực đầu vào chưa cao, gây khó khăn trong việc giữ vững thị phần và cạnh tranh dài hạn.
Tỉnh Ninh Bình là địa bàn sở hữu tiềm năng du lịch lớn với Quần thể danh thắng Tràng An (được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới năm 2014), Cố đô Hoa Lư, chùa Bái Đính và hệ sinh thái rừng Cúc Phương, đất ngập nước Vân Long. Giai đoạn 2010–2019, du lịch Ninh Bình tăng trưởng mạnh, đạt đỉnh vào năm 2019 với 7,65 triệu lượt khách và doanh thu 3.671 tỷ đồng. Dù vậy, hệ thống lưu trú tại đây vẫn tồn tại nhiều bất cập: thiếu cơ sở lưu trú đạt chuẩn cao cấp (tính đến năm 2019 chưa có khách sạn 5 sao), dịch vụ bổ trợ chưa đa dạng, thời gian lưu trú bình quân của du khách còn thấp (1,85 ngày) và công suất sử dụng phòng chỉ dao động trong khoảng 50–55%.
Xuất phát từ thực tiễn trên cùng quá trình thực tập tại Phòng Doanh thu thuộc Công ty Cổ phần Quản lý Khách sạn Flamingo, tác giả Đinh Đức Thiện đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm giải quyết 3 mục tiêu và 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn.
- Đo lường, phân tích thực trạng hiệu quả kỹ thuật và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các khách sạn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2019 thông qua mô hình định lượng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các khách sạn, phục vụ mục tiêu phát triển du lịch bền vững của tỉnh.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng hiệu quả kinh doanh của các khách sạn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đạt mức độ nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các khách sạn và mức độ tác động của chúng ra sao?
- Cần có những chiến lược gì để cải thiện, nâng cao hiệu quả kinh doanh và gia tăng năng lực cạnh tranh cho các khách sạn tại tỉnh Ninh Bình?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các khách sạn, được cụ thể hóa bằng chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency – TE) theo quan điểm chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành kết quả đầu ra.
- Phạm vi không gian: 48 khách sạn đã được xếp hạng sao đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (gồm 37 khách sạn tại TP. Ninh Bình, 5 khách sạn tại huyện Hoa Lư, 2 tại Gia Viễn, 2 tại Nho Quan và 2 tại Kim Sơn).
- Phạm vi thời gian: Năm 2019. Đây là thời điểm ngành du lịch Ninh Bình đạt doanh thu và lượng khách cao nhất trước khi chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, đồng thời đảm bảo số liệu thống kê đầy đủ, có độ tin cậy cao.
- Phạm vi nội dung: Đo lường hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả kỹ thuật thuần túy (PE), hiệu quả quy mô (SE) và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành:
- Khái niệm cơ sở lưu trú và khách sạn: Căn cứ theo Điều 4, Điều 62 Luật Du lịch Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4391:2015 về xếp hạng khách sạn (quy mô tối thiểu từ 10 phòng ngủ, phân hạng từ 1 đến 5 sao dựa trên 5 nhóm tiêu chí).
- Lý luận kinh doanh khách sạn: Tiếp cận theo Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), xác định hai mảng hoạt động cốt lõi là kinh doanh dịch vụ lưu trú và kinh doanh dịch vụ ăn uống, kết hợp các dịch vụ bổ trợ.
- Lý thuyết hiệu quả: Dựa trên quan điểm kinh tế học của Adam Smith, Manfred Kuhn, P. Samuelson & W. Nordhaus, Lovell (1994) và đặc biệt là khung phân tích đường biên hiệu quả của Farrell (1957). Hiệu quả kỹ thuật phản ánh khả năng tạo ra mức sản lượng đầu ra tối đa từ một tập hợp các yếu tố đầu vào xác định.
Phương pháp phân tích hai giai đoạn
Khóa luận sử dụng quy trình phân tích định lượng kết hợp hai giai đoạn:
[Giai đoạn 1: Phân tích bao dữ liệu (DEA)]
- Mô hình: Định hướng đầu ra, hiệu suất thay đổi theo quy mô (VRS O)
- Công cụ: Phần mềm DEAP 2.1
- Kết quả: Hệ số TE, PE, SE cho từng DMU (khách sạn)
[Giai đoạn 2: Hồi quy Tobit]
- Mô hình: Censored Regression (giới hạn biến phụ thuộc TE trong khoảng 0 - 1)
- Công cụ: Phần mềm STATA 13
- Kết quả: Đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả kỹ thuật
- Giai đoạn 1 - Phương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA):
- Mô hình áp dụng: Mô hình định hướng đầu ra với giả thiết hiệu suất thay đổi theo quy mô (VRS O) do Banker, Charnes và Cooper (1984) phát triển từ mô hình CRS gốc của Charnes, Cooper và Rhodes (1978).
- Phần mềm thực hiện: DEAP phiên bản 2.1.
- Phương pháp cho phép phân tách hiệu quả kỹ thuật tổng hợp ($TE$) thành hiệu quả kỹ thuật thuần túy ($PE$) và hiệu quả quy mô ($SE$), trong đó $TE = PE \times SE$.
- Giai đoạn 2 - Mô hình hồi quy Tobit:
- Do hệ số hiệu quả kỹ thuật $TE$ nhận giá trị bị chặn trong đoạn $[0, 1]$, mô hình hồi quy OLS thông thường sẽ dẫn đến ước lượng chệch. Khóa luận sử dụng mô hình hồi quy Tobit trên phần mềm STATA 13 để kiểm định tác động của các biến giải thích đến điểm hiệu quả kỹ thuật.
Hệ thống biến số và nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo thống kê chính thức của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình năm 2019 kết hợp các tài liệu tổng hợp từ doanh nghiệp:
| Nhóm biến |
Tên biến |
Ký hiệu |
Diễn giải |
Đơn vị tính |
| Đầu vào (DEA) |
Tổng số giường |
TSG |
Tổng số giường khách sạn phục vụ trong năm |
Giường |
|
Tổng số lao động |
TSLD |
Toàn bộ lao động làm việc tại khách sạn |
Người |
|
Chi phí biến đổi |
CPBD |
Chi phí dọn phòng, đồ dùng, quản lý, quảng cáo |
Triệu đồng |
| Đầu ra (DEA) |
Doanh thu phòng |
DT |
Doanh thu từ dịch vụ cho thuê phòng ngủ |
Triệu đồng |
| Giải thích (Tobit) |
Quy mô giường |
LOGTSG |
Logarit tự nhiên của tổng số giường |
Logarit |
|
Quy mô vốn |
LOGVDT |
Logarit tự nhiên của tổng vốn đầu tư ban đầu |
Logarit |
|
Hạng sao |
HSDUMMY |
Biến giả đại diện cho hạng sao (1, 2, 3, 4 sao) |
Biến giả |
|
Vị trí địa lý |
DPDUMMY |
Biến giả vị trí (TP. Ninh Bình, Hoa Lư, Gia Viễn...) |
Biến giả |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách sạn, sản phẩm khách sạn (hàng hóa và dịch vụ), phân loại khách hàng, cùng các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (kinh tế, tự nhiên, chính trị - pháp luật, văn hóa, hạ tầng) và vi mô (nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính, giá cả, chất lượng sản phẩm).
Chương này trình bày chi tiết nền tảng toán học của DEA: xác định đường biên sản xuất thực tiễn tốt nhất, bài toán tối ưu hóa tuyến tính xác định trọng số đầu vào - đầu ra, phân biệt mô hình hiệu suất không đổi theo quy mô (CRS) và hiệu suất thay đổi theo quy mô (VRS).
Phần tổng quan nghiên cứu điểm luận 9 công trình quốc tế tiêu biểu:
- Johns, Howcroft & Drake (1997): Đo lường DEA cho 15 khách sạn tại Anh (TE trung bình đạt 0,99).
- Hwang & Chang (2003): Phân tích DEA cho 45 khách sạn tại Đài Loan giai đoạn 1994–1998, phân loại thành 6 nhóm chiến lược.
- Barros (2005): Đánh giá chuỗi 42 khách sạn Enatur (Bồ Đào Nha) qua DEA 2 giai đoạn kết hợp Tobit; xác định vị trí, số phòng, đầu tư có tác động tích cực.
- Chiang, Tsai & Wang (2004): Nghiên cứu 25 khách sạn tại Đài Bắc, chỉ ra 14 khách sạn đạt TE = 1.
- Karakitsiou và cộng sự (2017): Phân tích ngành khách sạn 13 vùng của Hy Lạp qua DEA.
- Laura & Pilar (2015): Áp dụng quy trình 2 giai đoạn DEA – Tobit trên mẫu 1.385 khách sạn tại Tây Ban Nha.
- Shang, Wang & Hung (2010): Nghiên cứu 57 khách sạn tại Đài Loan qua DEA và Tobit.
- Satoshi & Hu (2012): Kết hợp DEA, SFA và Tobit cho 67 khách sạn tại Nhật Bản.
- Dieke (2008): Nghiên cứu 12 khách sạn tại Luanda (Angola) qua DEA và hồi quy Bootstrap.
Về các nghiên cứu trong nước, tác giả phân tích công trình của Quyết và Long (2016) trên 24 khách sạn 3–5 sao tại Nha Trang (TE khách sạn 3 sao đạt 0,87; 4 sao đạt 0,79; 5 sao đạt 0,91) và nghiên cứu của Bach (2007) trên 474 doanh nghiệp khách sạn Việt Nam qua DEA/SFA. Từ đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trong nước sử dụng DEA cho ngành khách sạn còn rất hạn chế, đặc biệt thiếu các nghiên cứu cấp tỉnh tại các địa bàn trọng điểm du lịch như Ninh Bình.
Chương II: Phân tích hiệu quả kinh doanh của các khách sạn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Nội dung chương II phân tích thực trạng phát triển du lịch Ninh Bình dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2021:
- Khách du lịch: Lượng khách tăng bình quân 10,35%/năm giai đoạn 2010–2019 (từ 2,6 triệu lượt năm 2010 lên 7,65 triệu lượt năm 2019). Khách nội địa chiếm tỷ trọng chủ đạo (6,6 triệu lượt năm 2019). Lượng khách sụt giảm mạnh vào năm 2020–2021 do dịch bệnh và phục hồi trong 6 tháng đầu năm 2022 (đạt 1,78 triệu lượt).
- Doanh thu du lịch: Tăng trưởng bình quân 24,17%/năm giai đoạn 2010–2019, từ 779 tỷ đồng (2012) lên 1.421 tỷ đồng (2015 - thời điểm Tràng An được công nhận di sản) và đạt 3.671 tỷ đồng (2019). Năm 2021 giảm xuống còn 1.600 tỷ đồng.
- Cơ sở lưu trú: Toàn tỉnh có 187 cơ sở (2010), tăng lên 653 cơ sở (2019) và 695 cơ sở (2021). Năm 2019 có 48 khách sạn được xếp hạng sao.
Số lượng cơ sở lưu trú và khách sạn xếp sao tại Ninh Bình (2010 - 2021):
- Năm 2010: 187 cơ sở (23 khách sạn xếp sao: 3 KS 1 sao, 20 KS 2 sao)
- Năm 2015: 390 cơ sở (45 khách sạn xếp sao: 16 KS 1 sao, 25 KS 2 sao, 1 KS 3 sao, 3 KS 4 sao)
- Năm 2019: 653 cơ sở (48 khách sạn xếp sao: 24 KS 1 sao, 16 KS 2 sao, 5 KS 3 sao, 3 KS 4 sao)
- Năm 2021: 695 cơ sở (40 khách sạn xếp sao: 19 KS 1 sao, 13 KS 2 sao, 5 KS 3 sao, 3 KS 4 sao)
Phân tích thống kê mô tả 48 khách sạn trong mẫu nghiên cứu năm 2019 cho thấy: Tổng doanh thu phòng đạt 270.108,92 triệu đồng (dao động từ 187 triệu đồng đến 62.000 triệu đồng); tổng số giường dao động từ 12 đến 600 giường; số lao động từ 2 đến 101 người.
Kết quả đo lường hiệu quả bằng DEAP 2.1 cho thấy:
- Hệ số hiệu quả kỹ thuật tổng hợp ($TE$) trung bình của 48 khách sạn đạt 0,738 (thấp nhất là 0,357 tại KS Phúc Lộc; cao nhất là 1,000).
- Hệ số hiệu quả kỹ thuật thuần túy ($PE$) trung bình đạt 0,809.
- Hệ số hiệu quả quy mô ($SE$) trung bình đạt 0,917.
- Một số đơn vị đạt hiệu quả tối ưu ($TE = PE = SE = 1$) gồm: KS Hoàng Thao, KS Ninh Bình Family, KS Gold Ninh Bình, EMERALDA Resort. Một số đơn vị đạt hiệu quả kỹ thuật thuần túy ($PE = 1$) nhưng chưa tối ưu quy mô như KS Legend ($TE=0,854; SE=0,854$), KS Kiều Anh ($TE=0,891; SE=0,891$), KS Hoa Đô ($TE=0,693; SE=0,693$).
Ước lượng mô hình Tobit trên STATA 13 xác định các yếu tố: tổng số giường (quy mô năng lực đón tiếp), hạng sao khách sạn và vị trí địa lý nơi khách sạn tọa lạc có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả kỹ thuật của các khách sạn tại Ninh Bình.
Chương III: Thảo luận kết quả và đề xuất kiến nghị
Chương III thảo luận về mức độ lãng phí nguồn lực đầu vào khi TE trung bình chỉ đạt 0,738 (tồn tại mức phi hiệu quả 26,2% so với đường biên thực tiễn tốt nhất). Tác giả đề xuất các nhóm khuyến nghị:
- Đối với các nhà quản lý khách sạn: Tái cơ cấu và tối ưu hóa việc phối hợp các yếu tố đầu vào (điều chỉnh quy mô lao động, cắt giảm chi phí biến đổi lãng phí, cân đối số lượng giường phòng phù hợp với công suất thực tế); đầu tư nâng cấp chất lượng trang thiết bị nhằm tăng tỷ lệ lấp đầy phòng; đa dạng hóa các dịch vụ bổ sung ngoài lưu trú (ăn uống, trải nghiệm văn hóa địa phương).
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình): Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU; hoàn thiện quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch; đẩy mạnh xúc tiến quảng bá nhằm kéo dài thời gian lưu trú bình quân của khách (hiện chỉ đạt 1,85 ngày); tổ chức các chương trình đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề chuyên môn cho lao động ngành lưu trú.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
| Chỉ số phân tích |
Giá trị trung bình |
Giá trị nhỏ nhất |
Giá trị lớn nhất |
Ghi chú đơn vị |
| Hiệu quả kỹ thuật tổng hợp (TE) |
0,738 |
0,357 |
1,000 |
Thấp nhất: KS Phúc Lộc (0,357) |
| Hiệu quả kỹ thuật thuần túy (PE) |
0,809 |
0,414 |
1,000 |
Thấp nhất: KS Nam Khánh (0,414) |
| Hiệu quả quy mô đầu tư (SE) |
0,917 |
0,693 |
1,000 |
Thấp nhất: KS Hoa Đô (0,693) |
| Tổng doanh thu kinh doanh phòng |
- |
187 |
62.000 |
Mẫu 48 KS đạt 270.108,92 triệu VNĐ |
| Quy mô lao động (TSLD) |
- |
2 |
101 |
Người |
| Quy mô giường (TSG) |
- |
12 |
600 |
Giường |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khái quát hóa và hệ thống hóa phương pháp luận đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn thông qua kỹ thuật phi tham số DEA kết hợp mô hình kinh tế lượng Tobit, minh chứng tính ứng dụng của mô hình trong điều kiện dữ liệu tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về hiệu quả sử dụng nguồn lực của 48 khách sạn xếp sao tại Ninh Bình trong năm đỉnh cao du lịch 2019; chỉ rõ các nguyên nhân gây kém hiệu quả xuất phát từ việc quản trị nội bộ (PE = 0,809) lẫn bài toán quy mô đầu tư (SE = 0,917); cung cấp bằng chứng định lượng hỗ trợ các nhà quản trị khách sạn và các nhà hoạch định chính sách du lịch địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ tập trung vào 48 khách sạn đã được xếp hạng sao (1 đến 4 sao), chưa bao quát toàn bộ 653 cơ sở lưu trú (bao gồm các nhà nghỉ, homestay và các khu nghỉ dưỡng chưa xếp hạng sao) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tại thời điểm 2019.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Phân tích định lượng dựa trên dữ liệu cắt ngang của một năm duy nhất (năm 2019). Do đó, mô hình chưa phản ánh được sự biến động của hiệu quả kỹ thuật qua chuỗi thời gian hoặc tác động của các cú sốc ngoại sinh như giai đoạn dịch bệnh 2020–2021.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng tập dữ liệu cho toàn bộ các loại hình cơ sở lưu trú; áp dụng chỉ số năng suất Malmquist DEA để phân tích sự thay đổi công nghệ và hiệu quả qua chuỗi thời gian; so sánh hiệu quả hoạt động của ngành khách sạn Ninh Bình trước và sau giai đoạn phục hồi kinh tế du lịch.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Sinh viên và học viên ngành Kinh tế học, Quản trị dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Quản trị Khách sạn: Có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo mẫu về quy trình nghiên cứu định lượng 2 giai đoạn (DEA – Tobit), kỹ thuật xử lý số liệu trên phần mềm DEAP 2.1 và STATA 13.
- Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị khách sạn tại Ninh Bình: Tham khảo các mốc so sánh hiệu quả ($TE, PE, SE$) để nhận diện mức độ dư thừa nguồn lực đầu vào (lao động, số giường, chi phí vận hành), từ đó tối ưu hóa công tác quản trị chi phí.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình): Sử dụng các số liệu thực chứng để đánh giá thực trạng phân bổ hệ thống lưu trú, phục vụ việc xây dựng chính sách phát triển du lịch theo Nghị quyết số 07-NQ/TU.
- Các nội dung có giá trị cao: Bảng tổng hợp chi tiết điểm hiệu quả kỹ thuật của từng khách sạn trong số 48 đơn vị khảo sát; khung hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước về hiệu quả kinh doanh khách sạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu nghiên cứu của chuyên đề gồm bao nhiêu khách sạn và cơ cấu xếp hạng sao như thế nào?
Mẫu nghiên cứu gồm 48 khách sạn đã được xếp hạng sao hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong năm 2019. Cơ cấu cụ thể gồm: 24 khách sạn 1 sao (chiếm 50%), 16 khách sạn 2 sao (chiếm 33,3%), 5 khách sạn 3 sao (chiếm 10,4%) và 3 khách sạn 4 sao (chiếm 6,3%). Địa bàn tập trung nhiều nhất tại TP. Ninh Bình (37 khách sạn), tiếp theo là Hoa Lư (5 khách sạn), Gia Viễn (2 khách sạn), Nho Quan (2 khách sạn) và Kim Sơn (2 khách sạn).
2. Kết quả đo lường hiệu quả kỹ thuật (TE) trung bình của các khách sạn tại Ninh Bình đạt bao nhiêu?
Hệ số hiệu quả kỹ thuật tổng hợp ($TE$) trung bình của 48 khách sạn là 0,738 (tương đương 73,8%). Mức hiệu quả thấp nhất là 0,357 (KS Phúc Lộc) và mức cao nhất là 1,000 (ở các đơn vị như KS Hoàng Thao, KS Ninh Bình Family, KS Gold Ninh Bình, EMERALDA Resort). Điểm $PE$ trung bình đạt 0,809 và điểm $SE$ trung bình đạt 0,917.
3. Trong mô hình DEA, tác giả sử dụng các biến đầu vào và đầu ra cụ thể nào?
- Biến đầu ra: Doanh thu từ hoạt động cho thuê phòng ngủ của khách sạn ($DT$ - đơn vị: triệu đồng).
- Biến đầu vào:
- Tổng số giường phục vụ ($TSG$ - đơn vị: giường).
- Tổng số lao động làm việc ($TSLD$ - đơn vị: người).
- Chi phí biến đổi gồm chi phí trang trí, làm sạch phòng, đồ dùng, quản lý, quảng cáo ($CPBD$ - đơn vị: triệu đồng).
4. Tại sao đề tài lựa chọn phạm vi thời gian nghiên cứu là năm 2019?
Năm 2019 được lựa chọn vì đây là năm ngành du lịch tỉnh Ninh Bình đạt đỉnh cao về lượng khách (7,65 triệu lượt) và tổng doanh thu du lịch (3.671 tỷ đồng) trong giai đoạn 2010–2019, trước khi đại dịch Covid-19 bùng phát. Việc chọn năm 2019 giúp đánh giá khách quan, toàn diện năng lực vận hành thực tế của khách sạn trong điều kiện kinh doanh thông thường, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ và độ tin cậy cao của nguồn số liệu thống kê.
5. Mô hình hồi quy Tobit ở giai đoạn 2 chứng minh những nhân tố nào tác động đến hiệu quả kỹ thuật của khách sạn?
Kết quả ước lượng mô hình Tobit trên STATA 13 chỉ ra rằng: tổng số giường (quy mô phục vụ), hạng sao của khách sạn và vị trí địa lý nơi khách sạn tọa lạc là các nhân tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến hệ số hiệu quả kỹ thuật ($TE$) của các khách sạn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đinh Đức Thiện đã hoàn thành việc đo lường và phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động của 48 khách sạn xếp hạng sao tại tỉnh Ninh Bình năm 2019 thông qua phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) định hướng đầu ra VRS và mô hình hồi quy Tobit. Kết quả nghiên cứu xác định hệ số hiệu quả kỹ thuật tổng hợp trung bình đạt 0,738, đồng thời khẳng định quy mô số giường, hạng sao và vị trí địa lý là các nhân tố tác động trọng yếu đến hiệu quả kinh doanh. Các phát hiện thực nghiệm và khuyến nghị trong chuyên đề cung cấp cơ sở tham khảo khoa học cho các nhà quản trị lưu trú trong việc tối ưu hóa phối thức đầu vào và hỗ trợ địa phương triển khai các định hướng phát triển du lịch bền vững.