Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam, sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và tạo nguồn nông sản xuất khẩu. Dù vậy, khu vực nông thôn vẫn đối mặt với nhiều khó khăn nội tại: cơ sở vật chất - kỹ thuật lạc hậu, năng suất lao động chưa cao, sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và phần lớn hộ nông dân thiếu vốn để mở rộng quy mô sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NH NN&PTNT) được Nhà nước giao nhiệm vụ cung ứng nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống dân cư nông thôn.

Tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, Ngân hàng NN&PTNT Chi nhánh huyện Hàm Thuận Nam đã triển khai các chương trình tín dụng hỗ trợ kinh tế nông hộ, thúc đẩy sự hình thành của các vùng chuyên canh cây ăn trái (đặc biệt là cây thanh long) và mô hình kinh tế trang trại. Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, vẫn tồn tại tình trạng một số nông hộ sử dụng vốn chưa đúng mục đích hoặc gặp rủi ro thiên tai, dịch bệnh dẫn đến mất khả năng chi trả đúng hạn, phát sinh nợ quá hạn. Nhằm phân tích thực trạng cung ứng tín dụng của ngân hàng và khả năng hấp thụ, sinh lời của nguồn vốn vay tại cấp độ nông hộ, đề tài khóa luận cử nhân ngành Khuyến nông & Phát triển nông thôn của tác giả Lê Thanh Tuấn tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT huyện Hàm Thuận Nam trong năm 2003 thông qua các chỉ tiêu về huy động vốn, doanh số cho vay, thu nợ và quản lý dư nợ.
  2. Khảo sát, phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng hoàn vốn của các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh theo từng ngành nghề.
  3. Nhận diện các nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng cũng như hiệu quả sử dụng vốn của hộ nông dân.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng (huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, xử lý nợ quá hạn) của Ngân hàng NN&PTNT huyện Hàm Thuận Nam và kết quả kinh tế từ việc sử dụng vốn vay của 101 hộ nông dân.
  • Phạm vi không gian: Huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận; điều tra thực tế tại 3 xã điển hình: Tân Lập, Hàm Minh và Hàm Cường.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2002–2003; số liệu sơ cấp khảo sát thực địa từ ngày 16/02/2004 đến ngày 20/04/2004.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm về tín dụng ngân hàng, các hình thức cấp tín dụng theo Quy chế cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN ngày 25/08/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư trung - dài hạn, cho vay trả góp, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu và cho thuê tài chính). Bên cạnh đó, tác giả luận giải đặc điểm kinh tế hộ nông dân, cơ chế rủi ro trong sản xuất nông nghiệp và vai trò trung gian tài chính của tổ chức tín dụng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa nông thôn.

Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - tài chính được áp dụng trong khóa luận gồm có:

  • Lãi suất: $$\text{Lãi suất} = \frac{\text{Tổng tiền lãi}}{\text{Vốn vay mượn trong kỳ}} \times 100$$
  • Chi phí hoạt động: $$\text{Chi phí hoạt động} = \text{Chi phí huy động vốn} + \text{Chi phí quản lý}$$
  • Vòng quay tín dụng: $$\text{Vòng quay tín dụng} = \frac{\text{Tổng doanh số thu nợ trong kỳ}}{\text{Số dư nợ bình quân trong kỳ}}$$
  • Lợi nhuận và Tỷ suất lợi nhuận sản xuất: $$\text{Lợi nhuận} = \text{Tổng thu} - \text{Tổng chi}$$ $$\text{Tỷ suất lợi nhuận} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng chi phí sản xuất trong năm}}$$

Về phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát, tác giả sử dụng phương pháp phân tổ thống kê với quy mô mẫu $N = 101$:

  • Số tổ phân chia: $K = (2 \times N)^{0,33} = (2 \times 101)^{0,33} \approx 5,87$ (làm tròn thành 6 tổ).
  • Khoảng cách tổ: $H = \frac{X_{\max} - X_{\min}}{K} = \frac{12.200 - 600}{6} = 1.933$ (làm tròn thành 2.000 nghìn đồng).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động tín dụng, báo cáo tài chính của Ngân hàng NN&PTNT huyện Hàm Thuận Nam giai đoạn 2002–2003, số liệu thống kê của Phòng Thống kê huyện Hàm Thuận Nam; cùng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp 101 hộ vay vốn tại 3 xã (Tân Lập, Hàm Minh, Hàm Cường). Dữ liệu sau đó được tổng hợp và phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích cơ cấu.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tín dụng nông nghiệp trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tại huyện Hàm Thuận Nam. Tác giả xác định mục đích, ý nghĩa nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian và thời gian thực hiện đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bản chất và chức năng của tín dụng ngân hàng, các tiêu chí phân loại tín dụng (theo mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, mức độ tín nhiệm bảo đảm tài sản). Phân tích vai trò của tín dụng đối với quá trình chuyển giao kỹ thuật, điều tiết vốn liên ngành và thúc đẩy sản xuất hàng hóa tại nông thôn. Đồng thời, chương này xác lập hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu tín dụng, hiệu quả sản xuất kinh doanh và trình bày quy trình chọn mẫu, phương pháp phân tổ thống kê.

Chương 3: Tổng quan về huyện Hàm Thuận Nam và NH NN&PTNT huyện Hàm Thuận Nam

Chương 3 khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương và lịch sử hình thành ngân hàng:

  • Tình hình đất đai và nhân khẩu huyện: Tổng diện tích tự nhiên là 105.178 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 50.120 ha (47,65%), đất nông nghiệp là 21.156 ha, đất chuyên dùng 1.988 ha, đất khu dân cư 537 ha và đất chưa sử dụng 30.850 ha (29,29%). Năm 2003, toàn huyện có 112.243 nhân khẩu (tăng 4,29% so với 2002), 58.189 lao động (tăng 3,30%) và 18.057 hộ (tăng 2,94%).
  • Cơ cấu kinh tế huyện: Tổng giá trị sản xuất năm 2003 đạt 428.317 triệu đồng (năm 2002 đạt 378.391 triệu đồng). Ngành nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 289.818 triệu đồng (tăng 8,35%), ngành thủy sản có tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt 41,10%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 20,50%, thương mại - dịch vụ tăng 11,24%, lâm nghiệp tăng 2,10%.
  • Tổ chức bộ máy và nguồn lực ngân hàng: Chi nhánh thành lập tháng 6/1983 (tiền thân là Ngân hàng Hàm Thuận, tỉnh Thuận Hải cũ), trụ sở tại Km 28 Quốc lộ 1A, thị trấn Thuận Nam và 1 chi nhánh cấp 4 tại xã Hàm Mỹ (6 biên chế). Cơ cấu gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Phòng Kiểm soát, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Nghiệp vụ - Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Ngân quỹ và Ban Tiết kiệm. Tổng số cán bộ công nhân viên là 38 người: trình độ đại học chiếm 28,95% (11 người), cao cấp chiếm 21,05% (8 người), trung cấp chiếm 50,00% (19 người); tỷ lệ nam là 55,26% (21 người), nữ là 44,74% (17 người). Trang thiết bị gồm 12 máy vi tính, 1 máy phát điện và 1 xe chuyên dùng chở tiền.
Chỉ tiêu nhân sự Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Trình độ Đại học 11 28,95
Trình độ Cao cấp 8 21,05
Trình độ Trung cấp 19 50,00
Tổng cộng nhân sự 38 100,00

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này đi sâu phân tích toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng năm 2003 của ngân hàng và kết quả sản xuất của nông hộ:

  • Công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tại địa phương năm 2003 đạt 43.634 triệu đồng. Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn là 33.204 triệu đồng (chiếm 76,00%), tiền gửi có kỳ hạn là 10.430 triệu đồng (chiếm 24,00%). Tiền gửi tiết kiệm dân cư đạt 12.482 triệu đồng (chiếm 28,60% tổng vốn huy động) với 876 người gửi (chỉ chiếm 0,05% tổng số hộ trong huyện). Vốn huy động tại chỗ mới đáp ứng 35% tổng nhu cầu vốn sử dụng của chi nhánh, phần còn lại phụ thuộc vào nguồn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên và vốn các dự án ủy thác. Hoạt động huy động tiền gửi tập trung chủ yếu tại thị trấn Thuận Nam (2.910 triệu đồng), xã Hàm Minh, trong khi các xã Tân Thành (30 triệu đồng), Thuận Quý (43 triệu đồng), Mương Mán (150 triệu đồng) đạt mức rất thấp; hai xã vùng cao Hàm Cần và Mỹ Thạnh không phát sinh số dư tiền gửi.
  • Hoạt động cho vay và dư nợ: Doanh số cho vay năm 2003 đạt 88.994 triệu đồng (tăng 22,00% so với năm 2002). Tỷ trọng cho vay qua tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân theo Nghị quyết liên tịch 2308) chiếm 35,00% tổng doanh số; cho vay qua Hội Cựu chiến binh đạt 650 triệu đồng/10 tổ/67 hội viên. Doanh số thu nợ năm 2003 đạt 61.798 triệu đồng (tăng 10,00%). Tổng dư nợ tín dụng thương mại tăng 26.149 triệu đồng (tăng 27,00%), số hộ vay tăng 303 hộ (tăng 3,40%).
  • Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn và đối tượng:
    • Về kỳ hạn: Dư nợ ngắn hạn đạt 78.332 triệu đồng (chiếm 63,00%), dư nợ trung hạn đạt 45.445 triệu đồng (chiếm 37,00%).
    • Về đối tượng ngành nghề: Dư nợ kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp chiếm chủ đạo với 108.459 triệu đồng (87,00% tổng dư nợ); nuôi trồng thủy sản đạt 8.226 triệu đồng (7,00%); cho vay tiêu dùng đạt 6.555 triệu đồng (5,00%); doanh nghiệp tư nhân đạt 420 triệu đồng (3 doanh nghiệp); hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đạt 117 triệu đồng (2 hợp tác xã).
Ngành nghề / Đối tượng vay Dư nợ (Triệu đồng) Tỷ trọng (%)
Kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp 108.459 87,00
Nuôi trồng thủy sản 8.226 7,00
Cho vay tiêu dùng cá nhân 6.555 5,00
Doanh nghiệp tư nhân (3 DN) 420 0,34
Hợp tác xã nông nghiệp (2 HTX) 117 0,09
  • Nghiệp vụ ủy thác Ngân hàng Chính sách Xã hội: Doanh số cho vay đạt 5.135 triệu đồng, thu nợ đạt 2.142 triệu đồng. Tổng dư nợ ủy thác quản lý qua Hội Phụ nữ có nợ quá hạn 76 triệu đồng (tỷ lệ nợ quá hạn 0,54%); quản lý qua Hội Nông dân và đoàn thể khác có nợ quá hạn 827 triệu đồng (tỷ lệ nợ quá hạn lên tới 25,40%). Cho vay đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết 04 Tỉnh ủy tại xã Mỹ Thạnh đạt 139 triệu đồng (26 hộ/42 con bò), tại xã Hàm Cần đạt 86,5 triệu đồng (16 hộ/19 con bò).
  • Tình hình nợ quá hạn và xử lý nợ: Dư nợ quá hạn của NH NN&PTNT huyện là 2.039 triệu đồng (chiếm 1,65% tổng dư nợ), giảm 0,16% so với năm 2002. Nợ quá hạn nguồn vốn chính sách là 903 triệu đồng (chiếm 5,70%). Trong năm, ngân hàng đã chuyển nợ quá hạn 3.740 triệu đồng và thu hồi được 3.872 triệu đồng nợ quá hạn; phối hợp với Tòa án và Cơ quan Thi hành án khởi kiện 16 trường hợp vi phạm hợp đồng tín dụng với số tiền 342 triệu đồng (kê biên tài sản 7 trường hợp), còn tồn đọng 3 trường hợp (53 triệu đồng).
  • Hiệu quả kinh doanh và khả năng trả nợ của nông hộ (Khảo sát 101 hộ): Kết quả trả nợ vay ngân hàng phân theo ngành sản xuất trong năm 2003 cho thấy:
    • Ngành chăn nuôi đạt tỷ lệ trả nợ cao nhất: trả được 325 triệu đồng trên tổng số 614 triệu đồng vốn vay (đạt tỷ lệ 52,90%).
    • Ngành trồng trọt (chủ yếu là thanh long và hoa màu): trả được 414 triệu đồng trên tổng số 1.137 triệu đồng vốn vay (đạt tỷ lệ 36,40%).
    • Ngành kinh doanh - dịch vụ nông thôn: đạt tỷ lệ hoàn nợ 34,20%. Nguyên nhân tỷ lệ hoàn nợ ở ngành trồng trọt thấp hơn chăn nuôi xuất phát từ chu kỳ kiến thiết cơ bản của cây thanh long kéo dài (vốn trung hạn), đồng thời trong năm 2003 nông dân chịu ảnh hưởng của hạn hán đầu năm và giá bán nông sản biến động giảm.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả đúc kết những ưu điểm trong việc mở rộng mạng lưới, cải tiến sản phẩm huy động vốn và đáp ứng vốn sản xuất; đồng thời chỉ rõ những tồn tại như thủ tục công chứng rườm rà, thẩm định giá trị tài sản bảo đảm còn thấp, công tác đôn đốc thu nợ ở một số tổ liên doanh chưa chặt chẽ. Từ đó, luận văn đề xuất các nhóm kiến nghị chi tiết đối với chính quyền địa phương, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng cấp trên.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh bức tranh tín dụng địa phương: Năm 2003, chi nhánh đã mở rộng quy mô tín dụng đạt doanh số cho vay 88.994 triệu đồng (+22,00%), thu nợ đạt 61.798 triệu đồng (+10,00%), kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 1,65% (giảm 0,16% so với 2002). Tín dụng hộ nông dân chiếm tỷ trọng chi phối (87,00% dư nợ).
  2. Làm rõ thực trạng vốn huy động: Nguồn vốn huy động tại chỗ (43.634 triệu đồng) chỉ đáp ứng 35% tổng dư nợ, tiền gửi tiết kiệm dân cư mới tiếp cận được 0,05% số hộ dân, phân bố không đồng đều giữa các xã.
  3. Đánh giá hiệu quả hoàn vốn theo ngành: Phân tích thực nghiệm trên 101 hộ chỉ ra rằng ngành chăn nuôi có chu kỳ quay vòng vốn nhanh nhất và tỷ lệ hoàn nợ cao nhất (52,90%), trong khi trồng trọt cần thời gian hoàn vốn dài hơn (tỷ lệ trả nợ trong năm đạt 36,40%).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  • Mục tiêu hoạt động: Đặt chỉ tiêu nâng mức huy động vốn lên 55 tỷ đồng (+26,00%) và tổng mức sử dụng vốn đạt 165 tỷ đồng (NH NN&PTNT: 145 tỷ đồng, NHCSXH: 20 tỷ đồng).
  • Nhóm giải pháp huy động vốn: Đa dạng hóa các hình thức tiền gửi (kỳ phiếu 3 tháng, 6 tháng; tiết kiệm bậc thang; tiết kiệm dự thưởng; chứng chỉ tiền gửi trả lãi trước); phát triển phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cho các đại lý vật tư nông nghiệp, cơ sở thu mua nông sản; mở rộng điểm giao dịch tại các cụm xã.
  • Nhóm giải pháp cho vay và thu hồi nợ: Tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư cơ sở chế biến, kho trữ nông sản, máy móc cơ giới và cải tạo vườn thanh long; tăng cường giáo dục phẩm chất đạo đức cán bộ tín dụng; phối hợp với Ban chỉ đạo thu hồi nợ cấp xã và cơ quan tư pháp xử lý dứt điểm các trường hợp cố tình chây ỳ.
  • Nhóm giải pháp phía nông hộ: Khuyến khích nông dân tham gia Hội Nông dân, thành lập các "Hội những nhà làm vườn" và tổ liên kết sản xuất để tránh bị tư thương ép giá; lập phương án sản xuất kinh doanh có tính toán chi phí và phương án dự phòng rủi ro; tham gia đầy đủ các lớp tập huấn kỹ thuật khuyến nông.
  • Hệ thống kiến nghị chính sách:
    • Chính quyền địa phương: Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; mở rộng phân cấp công chứng hợp đồng thế chấp về cấp cụm xã nhằm giảm chi phí đi lại; chấm dứt tình trạng UBND xã lồng ghép thu các khoản quỹ, thuế xã hội khi xác nhận công chứng tài sản thế chấp.
    • Ngân hàng Nhà nước và Chi nhánh tỉnh: Ban hành quy chế rõ ràng về xử lý và phát mãi tài sản bảo đảm theo quan hệ dân sự; điều chỉnh cơ chế lãi suất huy động linh hoạt (khắc phục mức chênh lệch thấp hơn 0,05%/tháng so với các ngân hàng thương mại đô thị); sớm triển khai cơ chế Quỹ phòng chống rủi ro và sản phẩm Bảo hiểm nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi, tàu cá) liên kết với hợp đồng tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo nhận xét của giảng viên phản biện (Vũ Thanh Liêm), phương pháp nghiên cứu của đề tài còn tương đối đơn giản, chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ; một số kiến nghị giải pháp còn dừng ở mức định hướng chung, chưa lượng hóa chi tiết nguồn lực thực hiện.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra toàn bộ 13 đơn vị hành chính của huyện; áp dụng các mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến hoặc mô hình xác suất Logit/Probit) để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận vốn vay và xác suất phát sinh nợ quá hạn của nông hộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Khuyến nông & Phát triển nông thôn, Tài chính - Ngân hàng tham khảo về phương pháp phân tích tín dụng nông thôn và thiết kế bảng hỏi điều tra nông hộ.
  • Cán bộ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại khu vực nông thôn trong việc đánh giá rủi ro theo chu kỳ sản xuất của từng loại cây trồng, vật nuôi đặc thù.
  • Cơ quan quản lý địa phương trong việc nhìn nhận các rào cản hành chính (công chứng, cấp quyền sử dụng đất) ảnh hưởng đến quan hệ tín dụng chính thức.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ vốn huy động tại chỗ của NH NN&PTNT huyện Hàm Thuận Nam năm 2003 đáp ứng được bao nhiêu phần trăm nhu cầu sử dụng vốn?
Nguồn vốn huy động tại địa phương năm 2003 đạt 43.634 triệu đồng, chỉ đáp ứng được 35% tổng số vốn sử dụng của ngân hàng. Phần vốn còn lại phải điều chuyển từ ngân hàng cấp trên và các nguồn vốn ủy thác.

2. Cơ cấu dư nợ tín dụng thương mại của ngân hàng năm 2003 tập trung chủ yếu vào đối tượng nào?
Dư nợ cho vay kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 108.459 triệu đồng (chiếm 87,00% tổng dư nợ), tiếp theo là nuôi trồng thủy sản (8.226 triệu đồng, chiếm 7,00%) và cho vay tiêu dùng (6.555 triệu đồng, chiếm 5,00%).

3. Khảo sát 101 hộ vay vốn cho thấy ngành sản xuất nào có tỷ lệ hoàn trả nợ trong năm cao nhất?
Ngành chăn nuôi đạt tỷ lệ trả nợ cao nhất là 52,90% (325 triệu đồng/614 triệu đồng vốn vay), cao hơn ngành trồng trọt (36,40%) và ngành kinh doanh dịch vụ (34,20%).

4. Khóa luận nêu thực trạng bất cập nào trong công tác công chứng tài sản thế chấp tại địa phương?
Người dân phải đi xa về trung tâm huyện (Phòng Tư pháp) để công chứng các khoản vay vượt mức tín chấp, làm tăng chi phí giao dịch. Đồng thời, một số UBND xã còn kết hợp việc công chứng với việc thu các khoản nợ thuế, ngày công lao động, gây chậm trễ mùa vụ sản xuất.

5. Tác giả đã kiến nghị những công cụ tài chính nào nhằm giảm thiểu rủi ro cho hoạt động cho vay nông nghiệp?
Tác giả kiến nghị các cơ quan Trung ương và Ngân hàng cấp trên sớm hoàn thiện cơ chế thành lập Quỹ phòng chống rủi ro tín dụng và triển khai nghiệp vụ Bảo hiểm tiền vay gắn với Bảo hiểm nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi, phương tiện đánh bắt thủy sản).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thanh Tuấn đã hệ thống hóa và phân tích cụ thể thực trạng hoạt động cho vay của Ngân hàng NN&PTNT huyện Hàm Thuận Nam trong năm 2003, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi với khả năng hoàn vốn của hộ nông dân thông qua khảo sát thực địa 101 hộ. Nghiên cứu đã chỉ ra những nút thắt trong công tác huy động vốn tại chỗ, tỷ lệ nợ quá hạn ở các tổ vay vốn ủy thác và các rào cản hành chính về thủ tục bảo đảm tiền vay. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế địa bàn huyện Hàm Thuận Nam, cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị về quản trị tín dụng phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.