Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thị Thu Hoài (Lớp K52S1, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thủy vào năm 2020.
Về bối cảnh thực tiễn, Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách, cho thuê xe ô tô (sở hữu thương hiệu Luxcars từ năm 2017) và dịch vụ du lịch lữ hành. Trải qua hai thập kỷ phát triển từ năm 2000 đến năm 2020, quy mô của công ty đã mở rộng nhanh chóng từ 20 cán bộ nhân viên và 15 đầu xe ban đầu lên hơn 440 nhân sự và 350 xe ô tô các loại. Tuy nhiên, công tác quản lý nhân sự tại đơn vị vẫn tiến hành theo phương thức truyền thống, chủ yếu dựa trên sổ sách giấy tờ và phần mềm bảng tính Microsoft Excel; việc tính lương được hỗ trợ một phần qua phần mềm kế toán Misa MSE.NE. Phương thức thủ công này bộc lộ nhiều điểm hạn chế: thao tác nhập liệu dễ xảy ra sai sót, việc tra cứu hồ sơ tại kho lưu trữ mất nhiều thời gian, tài liệu giấy tờ có nguy cơ thất lạc, tính an toàn bảo mật thấp và không đáp ứng được yêu cầu xuất báo cáo đột xuất về trình độ học vấn, bằng cấp hay quá trình công tác khi Ban giám đốc yêu cầu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà; từ đó đề xuất giải pháp phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin (HTTT) quản lý nhân sự phù hợp theo phương pháp hướng đối tượng nhằm giải quyết bài toán quản trị nguồn nhân lực, tối ưu hóa công tác theo dõi hồ sơ, hợp đồng lao động, quá trình công tác, khen thưởng kỷ luật và tiền lương của cán bộ nhân viên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thực hiện khảo sát ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên trong công ty về nhu cầu xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới, thu về tối thiểu 20 kết quả khảo sát hợp lệ để làm căn cứ đánh giá thực trạng và xác định yêu cầu nghiệp vụ.
- Tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty theo phương pháp hướng đối tượng, sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language), thể hiện qua mô tả chức năng, hệ thống biểu đồ phân tích - thiết kế, sơ đồ quan hệ cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện phần mềm.
- Đưa ra các đề xuất, kiến nghị thực tế để công ty tiếp tục hoàn thiện và triển khai dự án trong các giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà cùng toàn bộ các hoạt động, quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự diễn ra tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại trụ sở và các chi nhánh của công ty; phạm vi về thời gian khảo sát dữ liệu hoạt động kinh doanh và nhân sự là giai đoạn 2017 – 2019, định hướng giải pháp cho năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên nền tảng lý luận về quản lý và công nghệ thông tin:
- Khung lý thuyết về hệ thống và hệ thống thông tin quản lý: Tác giả vận dụng các khái niệm nền tảng theo giáo trình của Thạc Bình Cường (2009), xác định 5 thành phần cốt lõi của HTTT (con người, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng). Mô hình phân loại HTTT doanh nghiệp bao gồm 6 hệ thống chính: Hệ thống xử lý giao dịch (TPS), Hệ thống tự động hóa văn phòng (OAS), Hệ thống quản lý tri thức (KWS), Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Hệ thống trợ giúp ra quyết định (DSS) và Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành (ESS).
- Khung lý thuyết quản trị nhân lực: Dựa trên giáo trình của Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012), khóa luận phân tích 5 chức năng cơ bản của quản lý nhân sự: tuyển dụng nhân sự; tổ chức hoạt động bố trí và sử dụng nhân lực; tổ chức đào tạo và phát triển; tổ chức đánh giá thực hiện công việc; tổ chức hoạt động đãi ngộ nhân lực.
- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống: So sánh giữa phương pháp hướng cấu trúc và phương pháp hướng đối tượng. Tác giả lựa chọn phương pháp hướng đối tượng kết hợp ngôn ngữ UML do tính ưu việt về đóng gói dữ liệu và hàm, khả năng tái sử dụng thông qua cơ chế kế thừa, tính bảo mật cao và khả năng mô hình hóa sát với thực tế vận hành.
- Công cụ và ngôn ngữ mô hình hóa: Sử dụng ngôn ngữ UML cùng bộ công cụ Rational Rose để xây dựng hệ thống các biểu đồ qua hai pha: pha phân tích (biểu đồ Use Case, biểu đồ lớp, biểu đồ trạng thái) và pha thiết kế (biểu đồ tương tác, biểu đồ lớp chi tiết, biểu đồ hoạt động, biểu đồ thành phần, biểu đồ triển khai).
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên tại các phòng ban của Công ty Tân Hồng Hà (thu về 20 phiếu phản hồi đầy đủ).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019 từ phòng kế toán, quy chế quản lý nội bộ, tài liệu về cơ cấu bộ máy tổ chức, các bài viết học thuật trong và ngoài nước (Kenneth C. Laudon & Jane P. Laudon, Michael J. Kavanagh & Richard D. Johnson, Lei Xiong, Đặng Văn Đức, Nguyễn Văn Ba).
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Khảo sát thực tế cơ sở hạ tầng mạng, máy móc, trang thiết bị văn phòng và môi trường tác nghiệp của phòng nhân sự tại doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý các kết quả khảo sát định lượng, lập bảng so sánh và phân tích tỷ lệ phần trăm để đánh giá mức độ hài lòng và tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống.
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp hướng cấu trúc |
Phương pháp hướng đối tượng |
| Trọng tâm tiếp cận |
Tập trung vào công việc cần thực hiện, dữ liệu chuyển động giữa các hàm. |
Tập trung vào đối tượng và cấu trúc dữ liệu thay vì hàm. |
| Phân rã hệ thống |
Chia chương trình lớn thành các hàm nhỏ hơn (tiếp cận từ trên xuống - Top-down). |
Chia chương trình thành các đối tượng tương tác (tiếp cận từ dưới lên - Bottom-up). |
| Cơ chế trao đổi thông tin |
Các hàm truyền dữ liệu thông qua cơ chế tham số. |
Các đối tượng tương tác và trao đổi qua thông điệp gắn với phương thức. |
| Tính đóng gói và bảo mật |
Đóng gói chức năng; dữ liệu không được che giấu, dễ bị truy cập tự do. |
Đóng gói cả dữ liệu và chức năng; bảo vệ dữ liệu khỏi truy cập ngoại lai. |
| Khả năng mở rộng, bảo trì |
Khó sửa đổi khi hệ thống phình to, dễ trùng lặp mã lệnh. |
Dễ dàng bổ sung dữ liệu, phương thức; tận dụng tính kế thừa để giảm lặp mã. |
Thiết kế và triển khai
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà được thiết kế để vận hành trên nền tảng mạng cục bộ (LAN) của doanh nghiệp, kết nối giữa máy chủ quản trị và các máy trạm tại các phòng ban.
Về kiến trúc chức năng, hệ thống phân định rõ quyền hạn và nhiệm vụ của 4 tác nhân (Actors):
- Nhân viên nhân sự: Cập nhật hồ sơ nhân viên, phòng ban; cập nhật khen thưởng, kỷ luật; cập nhật hợp đồng lao động; cập nhật quá trình công tác; lập báo cáo nhân sự.
- Nhân viên kế toán: Cập nhật bảng lương hàng tháng, quản lý phụ cấp, trích nộp bảo hiểm, lập báo cáo lương gửi Ban giám đốc.
- Giám đốc: Tra cứu toàn bộ thông tin nhân sự và tiền lương; xem các báo cáo tổng hợp để ra quyết định quản trị.
- Nhân viên công ty: Đăng nhập vào hệ thống bằng mã cá nhân để tra cứu hồ sơ cá nhân và bảng lương chi tiết hàng tháng.
Về công nghệ và công cụ lựa chọn:
- Mô hình hóa hệ thống: Bộ công cụ Rational Rose sử dụng tập ký hiệu chuẩn UML.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Thiết kế dữ liệu quan hệ được thử nghiệm trên Microsoft Access và định hướng cài đặt trên Microsoft SQL Server cho toàn hệ thống mạng công ty.
- Nền tảng giao diện và lập trình: Thiết kế giao diện đồ họa người dùng bằng Visual Studio (ngôn ngữ C# / Visual Basic) kết hợp bộ công cụ hỗ trợ giao diện DevExpress.
Các đặc tả phi chức năng và tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống được xác định cụ thể trong văn bản:
- Giao diện người dùng: Kích thước khung nhìn chuẩn 750 x 400 pixel. Màu nền trắng xanh (mã màu #e3efff) kết hợp đường viền xanh ngọc (mã màu #cbdff7). Màu chữ hiển thị là màu đen (#000000) đối với nội dung thông thường và mã #524b4d đối với tiêu đề. Font chữ chuẩn Times New Roman; cỡ chữ tiêu đề in đậm size 14, nội dung chính size 13, nội dung thường size 12. Trường họ tên giới hạn không quá 40 ký tự. Định dạng ngày tháng hiển thị thống nhất là dd/mm/yyyy. Logo công ty được bố trí tại góc dưới bên phải ở màn hình đăng nhập và giao diện chính.
- Hiệu năng và vận hành: Hệ thống thiết kế chịu tải phục vụ đồng thời tối thiểu 100 người dùng truy cập; sẵn sàng hoạt động 24/24 giờ. Tốc độ duyệt web đạt khoảng 1 đến 1,25 giây. Thời gian hệ thống phản hồi tiếp nhận yêu cầu tối đa 3 giây; thời gian hiển thị đầy đủ cổng thông tin tĩnh là 3 giây; thời gian trả kết quả tìm kiếm không quá 10 giây. Khi gặp sự cố kỹ thuật về máy chủ hoặc dữ liệu, thời gian tối đa để khôi phục trạng thái hoạt động bình thường là 3 giờ.
- Yêu cầu phần cứng và tương thích: Máy trạm yêu cầu bộ nhớ RAM tối thiểu 512MB khi thực thi chương trình. Hệ thống có khả năng tương thích trên các hệ điều hành Microsoft Windows XP và Windows 7. Cơ chế bảo mật được thiết lập đa tầng (tầng giao diện, tầng nghiệp vụ và tầng truy cập dữ liệu), quản trị người dùng bằng định danh ID và mật khẩu mã hóa.
Quy trình triển khai dự án được tác giả phân rã theo bảng phân chia công việc (WBS) gồm các sản phẩm chuyển giao:
- Hạ tầng mạng và phần cứng: Lập bản yêu cầu kỹ thuật mạng LAN, lập hồ sơ mời thầu, xét thầu, ký kết hợp đồng, giám sát thi công lắp đặt và tổ chức nghiệm thu hệ thống phần cứng.
- Phát triển phần mềm: Lập bản yêu cầu kỹ thuật phần mềm, lựa chọn đơn vị phát triển ứng dụng đối tác, theo dõi quá trình xây dựng, cài đặt thử nghiệm vào mạng LAN và tổ chức nghiệm thu phần mềm kèm bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng.
- Đào tạo và vận hành: Chuẩn bị cơ sở vật chất, tài liệu huấn luyện, tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự và trình Tổng giám đốc ban hành chỉ thị áp dụng chính thức phần mềm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận về thông tin, hệ thống thông tin quản lý và các nghiệp vụ nhân sự trong doanh nghiệp. Tác giả trình bày bản chất của thông tin với tư cách là nguồn tài nguyên quản trị, phân tích 5 thành phần cấu tạo nên HTTT và vai trò chiến lược của MIS trong việc tạo lợi thế cạnh tranh. Về mặt quản trị nhân lực, chương này làm rõ các quy trình tuyển dụng, thử việc, ký kết hợp đồng lao động, đào tạo, đánh giá và chi trả đãi ngộ. Tác giả so sánh sâu sắc hai phương pháp tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống (hướng cấu trúc và hướng đối tượng), khẳng định ưu điểm của hướng đối tượng trong việc mô hình hóa các thực thể đời thực vào hệ thống máy tính. Phần cuối chương dành để giới thiệu ngôn ngữ mô hình hóa UML, các nhóm biểu đồ cấu trúc tĩnh và động, quy trình phân tích thiết kế 2 pha bằng công cụ Rational Rose, đồng thời điểm luận các công trình nghiên cứu về HTTT quản lý nhân sự tiêu biểu trong và ngoài nước.
Chương 2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà
Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị khảo sát: Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà (mã số thuế 0101035841, trụ sở tại số 3 đường Phan Huy Ích, quận Ba Đình, Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Từ Gia Lâm). Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019, số liệu tài chính ghi nhận năm 2017 đạt tổng doanh thu 243.174 nghìn đồng, tổng chi phí 240.169 nghìn đồng, lợi nhuận trước thuế 3.005 nghìn đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2.201 nghìn đồng. Về hạ tầng CNTT, chi nhánh Hà Nội của công ty sở hữu 01 máy chủ (Intel Server Board, CPU Intel Xeon, RAM 16GB), 30 máy trạm (Intel Pentium, RAM 4GB), 05 router wifi FPT, 10 máy in màu Canon, 05 máy in thường Canon, 15 điện thoại cố định; hệ thống mạng LAN được bảo vệ bằng Firewall và phần mềm diệt virus BKAV Pro; các ứng dụng hiện có gồm phần mềm quản lý xưởng - xe (do Công ty Cổ phần Giáo Dục Công Nghệ Cao TNT xây dựng), phần mềm kế toán Misa MSE.NE và chữ ký số VNPT-CA.
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm: Ban quản trị, Ban điều hành, Phòng Kinh doanh (chia thành Ban Kinh doanh và Ban Marketing), Phòng Kế toán, Trung tâm quản lý xe và lái xe (gồm Phòng kỹ thuật - xưởng và Phòng quản lý xe, lái xe), và Phòng Hành chính - nhân sự. Tác giả chỉ ra rằng các nghiệp vụ nhân sự hiện tại (quản lý hồ sơ hơn 440 nhân sự, tính lương, theo dõi khen thưởng kỷ luật, lưu trữ văn bản) chủ yếu thực hiện thủ công trên giấy và Excel. Kết quả điều tra thực tế thông qua 20 phiếu khảo sát cung cấp các số liệu định lượng:
| Nội dung khảo sát |
Tỷ lệ phản hồi (%) |
| Mức độ hài lòng chung về phương pháp quản lý hiện tại |
- Không hài lòng: 75% - Hài lòng: 15% - Bình thường: 10% |
| Mức độ cần thiết xây dựng HTTT nhân sự mới |
- Rất cần thiết: 75% - Cần thiết: 25% |
| Các nhóm chức năng được quan tâm hàng đầu |
Quản lý hồ sơ nhân viên, Quản lý lương, Quản lý hợp đồng lao động, Tìm kiếm và Thống kê báo cáo. |
Chương 3. Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp quản lý nhân sự của Công ty TNHH Thương Mại và Du lịch Tân Hồng Hà
Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật của khóa luận, đưa ra giải pháp toàn diện về tin học hóa nghiệp vụ nhân sự. Khởi đầu từ việc mô tả bài toán và lập bảng phân chia công việc WBS, tác giả thiết lập công thức tính toán lương thực tế tại doanh nghiệp:
$$\text{Lương thực lĩnh} = \text{Lương cơ bản} + \text{Lương tăng ca} + \text{Phụ cấp} - \text{Bảo hiểm} - \text{Thuế thu nhập}$$
Trong đó, tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương của người lao động năm 2020 gồm: Bảo hiểm xã hội (8%), Bảo hiểm y tế (1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%), Kinh phí công đoàn (0%), tổng cộng tỷ lệ trích nộp là 10,5%.
Tác giả tiến hành đặc tả 7 nhóm chức năng chính (hồ sơ nhân viên/phòng ban; khen thưởng kỷ luật; hợp đồng lao động có cảnh báo hết hạn; quá trình công tác; tính lương; tìm kiếm; thống kê báo cáo) cùng chức năng quản trị hệ thống (đăng nhập, đăng xuất, cấp lại mật khẩu). Mô hình hóa phân tích hệ thống được triển khai chi tiết qua:
- Biểu đồ Use Case: Biểu đồ Use Case tổng thể; 4 biểu đồ phân rã theo tác nhân (Nhân viên nhân sự, Kế toán, Giám đốc, Nhân viên); 5 biểu đồ Use Case chi tiết (cập nhật hồ sơ, khen thưởng kỷ luật, hợp đồng lao động, bảng lương, quá trình công tác).
- Biểu đồ lớp chi tiết và bảng các quan hệ kết hợp giữa các lớp thực thể.
- Biểu đồ trạng thái: Thiết lập cho 4 lớp nghiệp vụ biến động trạng thái gồm lớp Hồ sơ nhân viên, lớp Hợp đồng lao động, lớp Quá trình công tác và lớp Tìm kiếm.
- Biểu đồ tương tác: Biểu đồ tuần tự cho các ca sử dụng "Thêm hồ sơ nhân viên", "Thêm khen thưởng, kỷ luật", "Cập nhật bảng lương".
- Biểu đồ hoạt động: Mô tả luồng xử lý của ca sử dụng "Đăng nhập", "Thêm thông tin danh sách nhân viên", "Xóa thông tin", "Xem thông tin", "Thống kê thông tin".
- Biểu đồ thành phần và Biểu đồ triển khai vật lý trên hệ thống mạng.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ và thiết kế giao diện: Xây dựng biểu đồ dữ liệu quan hệ CSDL và 6 biểu mẫu giao diện người dùng trực quan gồm màn hình đăng nhập, màn hình chính, form thêm thông tin nhân viên, form cập nhật bảng lương, form thêm kỷ luật và form thêm người dùng hệ thống.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung cụ thể sau:
- Khảo sát và phản ánh chính xác thực trạng quản lý nhân sự tại một doanh nghiệp vận tải dịch vụ với quy mô hơn 440 nhân sự và 350 xe; làm rõ sự quá tải của phương pháp quản lý sổ sách và file tính Excel rời rạc.
- Thu thập và xử lý định lượng dữ liệu điều tra từ 20 phiếu khảo sát: chứng minh 100% cán bộ nhân viên đồng thuận về nhu cầu xây mới HTTT (75% đánh giá rất cần thiết, 25% đánh giá cần thiết); ghi nhận 75% nhân viên không hài lòng với cách quản lý hiện thời.
- Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự hướng đối tượng theo chuẩn UML: hoàn thiện 7 đặc tả chức năng, các tiêu chuẩn phi chức năng (màu sắc, kích thước 750x400 px, hiệu năng 100 kết nối, thời gian phản hồi 3s); xây dựng hệ thống biểu đồ UML toàn diện (Use Case tổng thể và chi tiết, Class, State, Sequence, Activity, Component, Deployment); thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ và 6 biểu mẫu giao diện người dùng.
- Đề xuất bảng phân rã công việc (WBS) chi tiết phân kỳ thành 5 mốc nhiệm vụ: từ chuẩn bị hạ tầng mạng LAN, tổ chức đấu thầu phần cứng/phần mềm, đến đào tạo nhân sự và thủ tục ban hành chỉ thị áp dụng.
Về đóng góp chuyên môn so với các nghiên cứu trước:
Các đề tài tiền nhiệm được tác giả khảo sát thường bộc lộ hạn chế nhất định: đề tài của Vũ Anh Quyết (ĐH Kinh tế Quốc dân) sử dụng phương pháp hướng cấu trúc; nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Đức (ĐH Bách Khoa TP.HCM) chỉ mới cài đặt CSDL trên máy đơn cục bộ, chưa hỗ trợ môi trường mạng; nghiên cứu của Chu Thị Thủy và Nguyễn Thị Trang (ĐH Thương Mại) gặp hạn chế về tính bảo mật hoặc chương trình còn đơn giản; đề tài của Lê Thị Thúy Quỳnh dừng lại ở mức thiết kế giao diện sơ bộ. So với các công trình trên, khóa luận của Đỗ Thị Thu Hoài đã áp dụng phương pháp hướng đối tượng bài bản, cung cấp đầy đủ các biểu đồ từ mức phân tích nghiệp vụ, mô hình dữ liệu quan hệ đến biểu đồ kiến trúc vật lý (thành phần, triển khai), tính toán chi tiết quy tắc nghiệp vụ trích bảo hiểm 10,5% và cảnh báo tự động hạn hợp đồng, bám sát yêu cầu thực tiễn của Công ty Tân Hồng Hà.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài mới dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống trên mô hình lý thuyết (sử dụng công cụ mô hình hóa Rational Rose và vẽ thiết kế form mẫu giao diện), chưa bước sang giai đoạn viết mã nguồn chương trình (coding) hoàn chỉnh.
- Hệ thống chưa được cài đặt thử nghiệm thực tế trên hệ thống mạng LAN của Công ty Tân Hồng Hà để tiến hành kiểm thử chức năng, kiểm thử tải và đánh giá độ ổn định thực tế của cơ sở dữ liệu.
- Trong tài liệu có sự đan xen giữa hai định hướng công nghệ: phần đề xuất ban đầu dự kiến dùng Microsoft Access và Visual Basic, trong khi phần đặc tả miền ứng dụng chi tiết lại hướng đến hệ quản trị Microsoft SQL Server kết hợp C# trên Visual Studio và bộ công cụ DevExpress, chưa có sự thống nhất dứt điểm về môi trường cài đặt cuối cùng.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo bao gồm:
- Tiến hành lập trình hoàn thiện mã nguồn cho toàn bộ các mô-đun chức năng đã thiết kế bằng ngôn ngữ C# trên nền tảng .NET và hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server.
- Cài đặt thử nghiệm hệ thống trên máy chủ của công ty, tiến hành chuyển đổi số liệu nhân sự hiện có từ các file Excel vào hệ cơ sở dữ liệu tập trung.
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp, liên thông dữ liệu giữa HTTT quản lý nhân sự với phần mềm quản lý xưởng - xe và phần mềm kế toán Misa MSE.NE đang vận hành tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý và Công nghệ thông tin định hướng ứng dụng trong doanh nghiệp.
- Học viên và sinh viên thực hiện đồ án tốt nghiệp cần một hình mẫu hoàn chỉnh về quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng bằng ngôn ngữ UML và công cụ Rational Rose.
- Các nhà quản trị, cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp dịch vụ, vận tải vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp chuẩn hóa quy trình quản lý nhân sự và tin học hóa công tác quản lý lao động, tiền lương.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật gồm: bảng phân chia công việc dự án (WBS); phương pháp chuyển hóa các nghiệp vụ thủ công phức tạp (tính lương, trích bảo hiểm, cảnh báo hợp đồng, thuyên chuyển công tác) thành các biểu đồ tương tác, biểu đồ trạng thái và lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận giải quyết bài toán quản lý nhân sự cho đơn vị nào và quy mô của đơn vị tại thời điểm nghiên cứu ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà (trụ sở tại số 3 Phan Huy Ích, Ba Đình, Hà Nội). Khởi đầu từ năm 2000 với 20 nhân sự và 15 đầu xe, đến năm 2017 công ty đạt quy mô 420 nhân viên cùng 350 xe; tại thời điểm nghiên cứu năm 2020, quy mô nhân sự của doanh nghiệp đã đạt hơn 440 cán bộ công nhân viên.
Phương pháp quản lý nhân sự trước khi thực hiện đề tài có những bất cập gì và nhân viên đánh giá như thế nào?
Doanh nghiệp chủ yếu quản lý bằng sổ sách giấy tờ thủ công và bảng tính Excel, chỉ có phần tính lương được hỗ trợ qua Misa. Phương pháp này gây sai sót khi nhập liệu, tra cứu giấy tờ chậm chạp, dễ mất mát hồ sơ, không bảo mật và không thể lập báo cáo đột xuất về học vấn, quá trình công tác cho Ban giám đốc. Kết quả khảo sát 20 nhân viên cho thấy có 75% không hài lòng với phương pháp quản lý cũ; 75% đánh giá việc xây dựng hệ thống mới là rất cần thiết và 25% đánh giá là cần thiết.
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự được thiết kế gồm những tác nhân nào và có bao nhiêu phân hệ chức năng chính?
Hệ thống thiết kế gồm 4 tác nhân tương tác: Nhân viên nhân sự, Nhân viên kế toán, Giám đốc và Nhân viên công ty. Hệ thống phân rã thành 7 phân hệ nghiệp vụ chính: Quản lý hồ sơ nhân viên và phòng ban; Quản lý khen thưởng kỷ luật; Quản lý hợp đồng lao động (có tính năng cảnh báo tự động khi sắp hết hạn); Quản lý quá trình công tác; Quản lý lương; Tìm kiếm thông tin; Thống kê báo cáo; cùng phân hệ tiện ích quản trị tài khoản (đăng nhập, đăng xuất, cấp lại mật khẩu).
Công thức tính lương và tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm được thiết kế trong hệ thống như thế nào?
Công thức tính lương được quy định: Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương tăng ca + Phụ cấp - Bảo hiểm - Thuế thu nhập. Trong đó, tỷ lệ trích nộp bảo hiểm trừ vào lương của người lao động năm 2020 là 10,5%, bao gồm: Bảo hiểm xã hội (8%), Bảo hiểm y tế (1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%) và Kinh phí công đoàn (0%).
Các yêu cầu phi chức năng về giao diện và hiệu năng kỹ thuật của hệ thống được quy định cụ thể ra sao?
Giao diện được chuẩn hóa kích thước 750 x 400 pixel, tông màu phông nền trắng xanh (#e3efff) và viền xanh ngọc (#cbdff7), font chữ Times New Roman (tiêu đề in đậm size 14, nội dung chính size 13, nội dung thường size 12). Về hiệu năng, hệ thống hỗ trợ 100 người dùng đồng thời, vận hành 24/24 giờ; tốc độ duyệt web từ 1 đến 1,25 giây; thời gian tiếp nhận phản hồi xử lý tối đa 3 giây; thời gian trả kết quả tìm kiếm tối đa 10 giây; thời gian phục hồi sau sự cố tối đa 3 giờ; yêu cầu cấu hình máy trạm tối thiểu 512MB RAM và tương thích hệ điều hành Windows XP/7.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Thu Hoài đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ khảo sát thực trạng, phân tích nghiệp vụ và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà. Công trình đã ứng dụng bài bản phương pháp hướng đối tượng với ngôn ngữ mô hình hóa UML để xây dựng hệ thống biểu đồ hoàn chỉnh, mô hình dữ liệu quan hệ và các mẫu giao diện bám sát đặc thù vận hành của một doanh nghiệp dịch vụ vận tải quy mô hơn 440 nhân sự. Mặc dù công trình dừng lại ở giai đoạn thiết kế mô hình mà chưa lập trình cài đặt thực tế, kết quả nghiên cứu đã tạo lập một hồ sơ kỹ thuật khoa học, đóng vai trò là căn cứ chuyển giao trực tiếp để doanh nghiệp triển khai xây dựng phần mềm quản lý nhân sự hoàn chỉnh trong thực tiễn.