Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thị trường, việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn và nâng cao năng lực sinh lời là bài toán trọng tâm của các doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu gia tăng giá trị cho chủ sở hữu, tiềm lực tài chính và năng lực quản trị nguồn tài trợ giữ vai trò quyết định. Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, đòn bẩy kinh tế (bao gồm đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp) là công cụ khuếch đại lợi nhuận dựa trên việc sử dụng chi phí hoạt động cố định và chi phí tài chính cố định. Nguyên lý vận hành của đòn bẩy cho thấy một sự thay đổi nhỏ về doanh thu hoặc nguồn tài trợ có thể dẫn đến biến động lớn trong thu nhập hoạt động và tỷ suất sinh lời trên mỗi cổ phần. Tuy nhiên, đòn bẩy mang tính chất tác động hai chiều: đi kèm với khả năng gia tăng tỷ suất sinh lời là mức độ rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tăng tương ứng nếu doanh nghiệp không kiểm soát tốt chi phí và dòng tiền.

Công ty Cổ phần VIMECO (mã chứng khoán: VMC) là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình hạ tầng, xử lý nền móng, sản xuất kinh doanh bê tông thương phẩm và bất động sản. Mặc dù doanh nghiệp đã nỗ lực tìm kiếm giải pháp thúc đẩy quy mô sản xuất kinh doanh, việc khai thác và kiểm soát các công cụ đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động tại đơn vị vẫn chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến chi phí tài chính gia tăng và biên lợi nhuận biến động qua các năm. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Ngô Thanh Bình đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần VIMECO" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại Trường Đại học Thăng Long (năm 2024).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp, bao gồm đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp, cùng các chỉ tiêu đo lường rủi ro liên quan.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần VIMECO trong giai đoạn 2020 – 2022 nhằm làm rõ mức độ sử dụng, tác động của từng loại đòn bẩy đến kết quả kinh doanh và rủi ro của doanh nghiệp.
  3. Đề xuất một số giải pháp tài chính và quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần VIMECO trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng sử dụng đòn bẩy của doanh nghiệp, tập trung vào đòn bẩy hoạt động (Operating Leverage), đòn bẩy tài chính (Financial Leverage) và đòn bẩy tổng hợp (Total Leverage).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần VIMECO (trụ sở tại Lô E9, đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình phân tích

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp căn bản về phân tích chi phí, điểm hòa vốn và hệ thống đòn bẩy kinh tế (tham chiếu tài liệu học thuật của TS. Nguyễn Minh Kiều, 2009, 2010):

  • Phân loại chi phí: Chi phí hoạt động của doanh nghiệp được phân định thành chi phí cố định (định phí - $FC$), chi phí biến đổi (biến phí - $VC$) và chi phí hỗn hợp ($y = ax + b$). Định phí giữ nguyên khi quy mô sản lượng thay đổi trong phạm vi công suất thiết kế, tạo điểm tựa cho đòn bẩy hoạt động. Chi phí vốn bao gồm chi phí sử dụng nợ vay (được hưởng lợi ích từ lá chắn thuế) và chi phí vốn chủ sở hữu (từ lợi nhuận giữ lại hoặc phát hành cổ phiếu mới).
  • Phân tích điểm hòa vốn (Break-Even Analysis): Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí ($EBIT = 0$). Các chỉ tiêu xác định bao gồm sản lượng hòa vốn ($Q_{BE} = \frac{FC}{P - V}$) và doanh thu hòa vốn ($S_{BE} = \frac{FC}{1 - \frac{VC}{S}}$).
  • Độ bẩy hoạt động (Degree of Operating Leverage - DOL): Đo lường phần trăm thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay ($EBIT$) khi sản lượng hoặc doanh thu thay đổi 1%: $$DOL_S = \frac{S - VC}{S - VC - FC} = \frac{EBIT + FC}{EBIT} = 1 + \frac{FC}{EBIT}$$
  • Độ bẩy tài chính (Degree of Financial Leverage - DFL): Đo lường phần trăm thay đổi của thu nhập trên mỗi cổ phần ($EPS$) khi $EBIT$ thay đổi 1%. Với doanh nghiệp không có cổ phiếu ưu đãi ($PD = 0$): $$DFL = \frac{EBIT}{EBIT - I}$$ Trong đó $I$ là chi phí lãi vay hàng năm.
  • Phân tích điểm bàng quan EBIT – EPS: Xác định mức $EBIT$ mà tại đó các phương án tài trợ khác nhau (sử dụng nợ vay hoặc phát hành cổ phiếu thường) đem lại mức $EPS$ tương đương: $$\frac{(EBIT^* - I_1)(1 - t) - PD_1}{NS_1} = \frac{(EBIT^* - I_2)(1 - t) - PD_2}{NS_2}$$
  • Độ bẩy tổng hợp (Degree of Total Leverage - DTL): Kết hợp tác động đồng thời của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính lên $EPS$ khi doanh thu thay đổi: $$DTL = DOL \times DFL = \frac{EBIT + FC}{EBIT - I}$$
  • Chỉ tiêu đo lường rủi ro: Khóa luận sử dụng độ lệch chuẩn ($\sigma_{EBIT}$, $\sigma_{EPS}$) và hệ số biến thiên ($CV_{EBIT} = \frac{\sigma_{EBIT}}{\overline{EBIT}}$, $CV_{EPS} = \frac{\sigma_{EPS}}{\overline{EPS}}$) để đánh giá độ biến động của dòng thu nhập trước và sau chi phí tài chính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp dữ liệu từ các báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần VIMECO giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp so sánh và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để lượng hóa xu hướng biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, nợ vay, lợi nhuận, điểm hòa vốn, các hệ số đòn bẩy $DOL$, $DFL$, $DTL$, từ đó rút ra các nhận định về thực trạng tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp công khai từ Báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2020 – 2022 của VIMECO, hồ sơ niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), tài liệu tổ chức nhân sự từ Phòng Tổ chức hành chính và các quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đòn bẩy trong quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của thuật ngữ đòn bẩy: việc doanh nghiệp chấp nhận chi trả các khoản chi phí hoạt động cố định hoặc chi phí tài chính cố định nhằm tạo tiền đề khuếch đại lợi nhuận cho chủ sở hữu khi doanh thu tăng trưởng.
  • Trình bày chi tiết cơ cấu doanh thu (doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, doanh thu khác) và cơ cấu chi phí (định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp, chi phí sử dụng vốn vay và vốn chủ sở hữu).
  • Phân tích mối quan hệ giữa đòn bẩy và rủi ro: rủi ro hoạt động (gắn liền với cấu trúc chi phí sản xuất và biến động thị trường đầu ra) được đo bằng $\sigma_{EBIT}$, $CV_{EBIT}$; rủi ro tài chính (gắn liền với nghĩa vụ trả lãi và nợ gốc khi sử dụng nợ vay) được đo bằng $\sigma_{EPS}$, $CV_{EPS}$.
  • Thiết lập phương pháp tính toán và ý nghĩa quản trị của điểm hòa vốn, độ bẩy hoạt động ($DOL$), phân tích điểm bàng quan EBIT – EPS, độ bẩy tài chính ($DFL$), và độ bẩy tổng hợp ($DTL$). Chương 1 nhấn mạnh tính chất "con dao hai lưỡi" của đòn bẩy tổng hợp đối với sự an toàn tài chính của doanh nghiệp.

Chương 2. Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần VIMECO giai đoạn 2020 – 2022

Chương 2 tập trung vào nghiên cứu thực nghiệm tình hình tài chính và thực trạng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần VIMECO:

  • Giới thiệu đơn vị: Tiền thân là Công ty Cơ giới và Lắp máy (thành lập năm 1997 theo Quyết định 179/BXD-TCLĐ của Bộ Xây dựng), cổ phần hóa năm 2002 (Quyết định 1485/QĐ-BXD), chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2003. Là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (VINACONEX) với tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ 51%. Cổ phiếu niêm yết tại HNX với mã VMC từ ngày 11/12/2006.
  • Hoạt động kinh doanh chính: Thi công hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, công trình giao thông; xử lý nền móng; sản xuất cung ứng bê tông thương phẩm, vật liệu xây dựng; gia công kết cấu thép; kinh doanh bất động sản. Các công trình tiêu biểu tham gia: Cao tốc Phan Thiết – Dầu Giây, Quốc lộ 45 – Nghi Sơn, Sân bay Long Thành, Nhà máy nhiệt điện Vân Phong, KĐT đại lộ Hòa Bình.
  • Phân tích kết quả kinh doanh 2020 – 2022: Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế có sự sụt giảm mạnh vào năm 2022 do áp lực từ chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần (triệu đồng) 642.100,53 765.016,70 917.562,35 +19,14% +19,92%
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 607.382,23 728.824,49 858.003,52 +19,99% +17,72%
Chi phí tài chính (lãi vay) (triệu đồng) 15.295,69 17.403,32 25.358,96 +13,78% +45,71%
Chi phí bán hàng (triệu đồng) -15.828,62 -17.588,37 -9.141,86 +11,12% -48,02%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) 38.195,51 35.203,86 43.514,12 -7,83% +23,61%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 3.407,06 3.668,11 2.764,02 +7,66% -24,65%
  • Phân tích thực trạng đòn bẩy hoạt động: Đánh giá cơ cấu định phí/biến phí, tính toán doanh thu hòa vốn và chỉ số $DOL$ qua các năm. Tác giả chỉ ra rằng việc đầu tư lớn vào máy móc, thiết bị thi công cơ giới tạo ra mức định phí cao, khiến $DOL$ duy trì ở mức nhạy cảm đối với các biến động doanh thu thi công xây lắp.
  • Phân tích thực trạng đòn bẩy tài chính: Đánh giá hệ số nợ, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, điểm bàng quan EBIT – EPS qua các năm 2020, 2021, 2022 và độ bẩy tài chính $DFL$. Chi phí lãi vay tăng đột biến 45,71% trong năm 2022 do mở rộng hạn mức tín dụng ngân hàng bổ sung vốn lưu động, mở L/C và bảo lãnh thi công, đẩy $DFL$ lên cao và gia tăng rủi ro tài chính khi $EBIT$ không tăng tương ứng.
  • Phân tích đòn bẩy tổng hợp: Kết hợp $DOL$ và $DFL$ để xác định chỉ số $DTL$ giai đoạn 2020 – 2022, đánh giá mức độ rủi ro tổng thể tác động đến thu nhập của cổ đông VIMECO.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần VIMECO

Chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2023 của VIMECO:

  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đòn bẩy hoạt động:
    • Gia tăng doanh thu: Tập trung nguồn lực đấu thầu các dự án đầu tư công trọng điểm có nguồn vốn thanh toán rõ ràng; đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ bê tông thương phẩm, vật liệu xây dựng và sản phẩm cơ khí để tận dụng công suất nhàn rỗi của máy móc thiết bị.
    • Tiết kiệm và kiểm soát chi phí: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu (thép, xi măng, cát, đá); rà soát và kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp, sắp xếp lại bộ máy nhân sự tinh gọn sau thời kỳ tái thiết hậu Covid-19.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đòn bẩy tài chính:
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng nợ vay: Cân đối dòng tiền thu hồi từ các công trình xây lắp để chủ động trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn, giảm tải áp lực chi phí lãi vay.
    • Tìm kiếm nguồn tài trợ chi phí thấp: Đàm phán các gói tín dụng ưu đãi, tận dụng tối đa thời gian thanh toán từ nhà cung cấp vật liệu xây dựng.
    • Tái cơ cấu nguồn vốn: Tăng cường vốn chủ sở hữu thông qua phương án phát hành cổ phiếu mới hoặc giữ lại lợi nhuận sau thuế tái đầu tư thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào nợ vay ngân hàng ngắn hạn.
  • Nhóm giải pháp bổ trợ: Nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính kế toán; xây dựng hệ thống kiểm soát và quản trị rủi ro dòng tiền, rủi ro nợ xấu trong hoạt động xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Làm rõ bức tranh tài chính và biến động chi phí giai đoạn 2020 – 2022: Khóa luận lượng hóa chi tiết mức độ tăng trưởng doanh thu thuần của VIMECO từ 642.100,53 triệu đồng (2020) lên 765.016,70 triệu đồng (2021) và 917.562,35 triệu đồng (2022). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2022 lại giảm mạnh 24,65% (từ 3.668,11 triệu đồng xuống 2.764,02 triệu đồng).
  2. Xác định nguyên nhân suy giảm lợi nhuận thông qua phân tích đòn bẩy: Tác giả chứng minh việc chi phí tài chính (lãi vay) tăng 45,71% trong năm 2022 (đạt 25.358,96 triệu đồng) kết hợp với chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 23,61% (đạt 43.514,12 triệu đồng) đã làm suy yếu tác động tích cực của đòn bẩy tài chính, khiến $EPS$ sụt giảm dù quy mô doanh thu mở rộng 19,92%.
  3. Phát hiện khoản mục đặc thù: Phân tích làm rõ nguyên nhân chi phí bán hàng mang giá trị âm liên tục (-15.828,62 triệu đồng năm 2020; -17.588,37 triệu đồng năm 2021; -9.141,86 triệu đồng năm 2022) do nghiệp vụ hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình đối với dự án chung cư CT4 theo điều khoản hợp đồng mua bán căn hộ.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết phân tích đòn bẩy kinh tế gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng (vốn có chu kỳ thi công dài, phụ thuộc nhiều vào máy móc cơ giới và vốn lưu động vay ngân hàng).
  • Cung cấp mô hình phân tích thực chứng bằng số liệu cụ thể về điểm hòa vốn, điểm bàng quan EBIT – EPS, $DOL$, $DFL$, $DTL$ của VIMECO trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh Covid-19 và giai đoạn phục hồi kinh tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, gắn liền với kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2023 của VIMECO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp trong 3 năm (2020 – 2022). Đây là giai đoạn thị trường xây dựng có nhiều biến động bất thường do dịch Covid-19 và biến động giá nguyên vật liệu, do đó một số chỉ tiêu đòn bẩy có thể chịu ảnh hưởng mang tính thời điểm.
  • Hạn chế về tính phân tách chi phí: Do dữ liệu dựa trên báo cáo tài chính tổng hợp công khai, việc bóc tách chính xác tỷ lệ định phí và biến phí trong giá vốn hàng bán và chi phí xây lắp tại từng công trình cụ thể chưa đạt mức tuyệt đối chi tiết.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng chuỗi thời gian phân tích từ 5 – 10 năm; nghiên cứu so sánh đòn bẩy tài chính của VIMECO với các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp hạ tầng niêm yết trên thị trường chứng khoán; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của đòn bẩy đến giá trị doanh nghiệp ($Tobin's\ Q$) hoặc tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$).

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh trong việc triển khai khóa luận về đề tài phân tích báo cáo tài chính, quản trị cấu trúc vốn, xác định điểm hòa vốn và phân tích hệ thống đòn bẩy ($DOL, DFL, DTL$).
  • Đối với nhà quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp phương pháp luận và kỹ thuật phân tích điểm bàng quan EBIT – EPS để lựa chọn phương án tài trợ vốn vay hay vốn cổ phần; cảnh báo rủi ro khuếch đại chi phí lãi vay trong các doanh nghiệp ngành xây lắp có tỷ lệ thâm dụng nợ cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của khóa luận là gì?

Khóa luận tập trung thực hiện ba nhiệm vụ: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp; (2) Phân tích thực trạng mức độ sử dụng và tác động của các loại đòn bẩy đến kết quả kinh doanh và rủi ro tại Công ty Cổ phần VIMECO giai đoạn 2020 – 2022; (3) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của VIMECO biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?

Doanh thu thuần của VIMECO duy trì mức tăng trưởng liên tục: đạt 642.100,53 triệu đồng (2020), tăng 19,14% lên 765.016,70 triệu đồng (2021) và tiếp tục tăng 19,92% lên 917.562,35 triệu đồng (2022). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế biến động không đồng thuận: năm 2021 tăng 7,66% lên 3.668,11 triệu đồng, nhưng đến năm 2022 giảm mạnh 24,65% xuống còn 2.764,02 triệu đồng.

3. Nguyên nhân chính khiến chi phí tài chính của VIMECO tăng vọt trong năm 2022 là gì?

Năm 2022, chi phí tài chính (hoàn toàn là chi phí lãi vay) của VIMECO đạt 25.358,96 triệu đồng, tăng 7.955,64 triệu đồng (tương ứng mức tăng 45,71% so với năm 2021). Nguyên nhân là do doanh nghiệp tăng cường vay vốn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động, phát hành bảo lãnh và mở L/C phục vụ công tác thi công các công trình trọng điểm và sản xuất bê tông thương phẩm.

4. Tại sao khoản mục chi phí bán hàng của VIMECO lại mang giá trị âm trong bảng kết quả kinh doanh?

Chi phí bán hàng của VIMECO ghi nhận mức âm qua các năm (-15.828,62 triệu đồng năm 2020; -17.588,37 triệu đồng năm 2021; -9.141,86 triệu đồng năm 2022) do công ty thực hiện hoàn nhập dự phòng chi phí bảo hành đối với các hạng mục căn hộ thuộc dự án chung cư CT4 sau khi đánh giá không phát sinh thêm chi phí bảo hành trong thời hạn còn lại.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào để kiểm soát đòn bẩy tài chính tại VIMECO?

Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể: (1) Nâng cao hiệu quả sử dụng nợ vay gắn với quản trị dòng tiền thu hồi từ các công trình; (2) Đàm phán tiếp cận các nguồn vốn vay tín dụng có chi phí thấp; (3) Tái cơ cấu nguồn vốn bằng cách tăng vốn chủ sở hữu qua phát hành cổ phiếu mới và tối ưu hóa nguồn lợi nhuận giữ lại nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào nợ vay ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thanh Bình đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận và phân tích thực chứng bức tranh sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần VIMECO giai đoạn 2020 – 2022. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng quy mô doanh thu và sự suy giảm lợi nhuận ròng do tác động khuếch đại của chi phí lãi vay và định phí quản lý. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực trạng cơ cấu vốn của doanh nghiệp xây lắp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại VIMECO và các đề tài nghiên cứu tương tự.