phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần: Phần I: Đặc điển tổ chức và quản lý doanh thu chi phí tại công ty TNHH gốm sứ Toàn. Phần II: Thực trạng doanh thu chi phí tại công ty TNHH gốm sứ Toàn. SV: Đặng Thị Thu Thủy 5 MSV: BH220743 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán Phần III:Hoàn thiện doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của công ty TNHH gốm sứ Toàn. Do thời gian thực tập ngắn và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót.
Em rất mong nhận được những đóng góp ý kiến, chỉ bảo của các thầy cô giáo trong khoa cùng cô chú và các anh chị ở Công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn. PHẦN I ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH GỐM SỨ TOÀN.1ĐẶC ĐIỂM DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH GỐM SỨ TOÀN.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty TNHH gốm sứ Toàn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thương mại. Các nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm được doanh nghiệp nhập trực tiếp từ các doanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu trong khu vực và là nhà cung cấp nguyên vật liệu chính của doanh nghiệp.
Từ thuộc và các đơn đắt hàng khách, có những đơn hàng bược doanh nghiệp cũng phải nhập nguyên vật liệu từ các đối tác không thướng xuyên. Doanh nghiệp sẽ tiến hành phân phối sản phẩn trên 2 kênh là kênh bán lẻ và kênh bán buôn. Với kênh bán lẻ doanh nghiệp có của hàng giới thiệu và trưng bày sản phẩm, tại đây doanh nghiệp sẽ trưng bày các mẫu sản phẩm mới để giới thiệu với SV: Đặng Thị Thu Thủy 6 MSV: BH220743 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán khách hàng và cũng là cách doanh nghiệp tìm kiến những đơn đặt hàng với số lượng lớn. Bên cạnh đó doanh nghiệp trưng bày các sản phẩm gốm sứ mĩ nghệ cao cấp như: lọ lục bình mem rạn, tranh tứ quý, ….
Hay các sản phảm gia dụng nhu ấm chén, bát đĩa, lọ hoa…. mà doanh nghiệp sản xuất nhằm phục vụ cho các khách du lịch, và các khách vãng lai mua mới số lượng ít. Công ty chủ yếu hoạt động trên kênh bán buôn doanh nghiệp cung cấp sản phẩm theo đơn đặt hàng đới với các đối tác. Những sản phẩm theo đơn đặt hàng chủ yếu là các mẫu sản phẩm do đỗi tác tự thiết kế mẫu.
Với những đơn đặt hàng với số lượng lớn doanh nghiệp chủ yếu xuất trực tiếp tại nơi sản xuất không thông qua kho. Ngoài các mẫu sản phẩn doanh nghiệp tự sản xuất, doanh nghiệp cũng nhập thêm một số mẫu sản phẩn thủ công từ các doanh nghiệp tạo nên sự phong phú đa dạng trong mẫu mã sản phẩm. Chính sự phong phú đa dạng mẫu mã đã kiến công ty luôn nhận được các đơn đặt hàng lớn từ các đối tác.2 Đặc điểm doanh thu của công ty. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch hoặc nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thêm ngoài giá bán (nếu có). Điều kiện ghi nhập doanh thu: + DN thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động bán hàng. + Xác định được chi phí liên quan tới hoạt động bán hàng. SV: Đặng Thị Thu Thủy 7 MSV: BH220743 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán + DN chuyển giao quyến sở hữu, rủi ro cũng nhu lợi ích cho khách hàng.
+ DN không còn nắm giữ quyến sử dụng hàng hóa, nắm giữ hàng hóa. Căn cứ vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng được xác định cụ thể như sau: - Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT. - Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT). - Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu.
Doanh thu thuần = Tổng DT – Các khoản giảm trừ DT Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp từ các giao dịch nghiệp vụ sau: - Bán hàng: Bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay nhập từ các doanh nghiệp khác. - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc thỏa thuận theo hợp đồng phát sinh trong kỳ kế toán. Bên cạnh đó còn có các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán. - Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp bán đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng khi khách hàng mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc biên bản cam kết giữa 2 bên.
Cần phân biệt chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm cho người mua trừ vào số tiền phải trả do thanh toán trước thời hạn đã ghi trong hợp đồng, còn chiết khấu thương mại là khoản tiền người bán giảm cho SV: Đặng Thị Thu Thủy 8 MSV: BH220743 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán người mua do mua nhiều hoặc do quen biết bất kể là thanh toán hay chưa. Đây là một biện pháp các doanh nghiệp khuyến khích người mua hàng nhằm tăng doanh thu và giữ mối quan hệ tốt với khách hàng. - Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại…Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại cung như khoản làm giảm doanh thu bán hàng thuần của doanh nghiệp và do vậy làm giảm kết quả kinh doanh chung của doanh nghiệp. Mặt khác, nó làm giảm uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.Doanh nghiệp cần quản lý, theo dõi chi tiết các khoản hàng bán bị trả lại và có giải pháp hạn chế.
Nếu cần thiết, doanh nghiệp có thể giảm giá hợp lý cho khách hàng tiêu thụ được hàng đã bán. - Giảm giá hàng bán: là số tiền mà doanh nghiệp bán giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận do hàng bán kém phẩm chất hoặc không đúng quy cách hay thời hạn sử dụng đã được quy định trong hợp đồng kinh tế. Khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua, bên nhận thường kiểm tra hàng hóa trước khi nhập kho. Nếu phát hiện ra các vi phạm thi bên mua sẽ yêu cầu bên bán giảm giá hàng bán hoặc trả lại lô hàng đó.
Doanh nghiệp nếu chấp nhận sẽ tiến hành giảm giá cho bên mua hàng bằng cách trừ vào số tiền còn phải trả hoặc nếu đã thanh toán thì trả lại tiền.Giảm giá hàng bán không chỉ làm giảm doanh thu và kết quả bán hàng của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng. Do vậy doanh nghiệp cần quản lý tốt chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đảm bảo các điều kiện về giao nhận hàng để hạn chế tối đa các khoản giảm giá hàng bán. SV: Đặng Thị Thu Thủy 9 MSV: BH220743 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH gốm sứ Toàn có thể được thanh toán ngay hoặc sẽ được khách hàng trả sau theo sự thỏa thuận hợp đồng giữ các bên. Nếu khách hàng trẩm trả kế toán sẽ mởi sổ để theo dõi tình hình công nợ phải thu của khách và sổ chi tiết thanh toán với từng đối tượng khách hàng.
Thời điểm kế toán ghi nhập doanh thu là khi khách hàng chấp nhận thanh toán số hàng mà doanh nghiệp cung cấp. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được kế toán ghi nhận trên TK 511 +TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá và tiếp tục được theo dõi chi tiết theo từng nhóm kinh doanh các lĩnh vực chủ yếu của công ty như điện, viễn thông, bảo hành, nhóm kinh doanh thiết bị điện thành phố hồ chí minh… -TK 51111: Doanh thu bán hàng hoá men rạn -TK 51112: Doanh thu bán hàng hoá men ngọ -TK 51113: Doanh thu bán hàng hoá men nứt -TK 51114: Doanh thu bán hàng hoá men trơn +TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm +TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ +TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và lợi nhuận được chia (doanh thu hoạt động tài chính) được ghi nhận khi thỏa mãn : K 5151: doanh thu hoạt động tài chính - lãi tiền gửi. -TK 5152: doanh thu hoạt động tài chính - chênh lệch tỷ giá. SV: Đặng Thị Thu Thủy 10 MSV: BH220743 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán 1.3 Đặc điểm chi phí của công ty.
Đặc điểm giá vốn hàng bán của công ty. Khái niệm giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã xác định tiêu thụ trong kỳ. Khi hàng hóa được tiêu thụ và kế toán xác định doanh thu thì giá trị hàng xuất kho cũng được xác định theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Hiện tại công ty TNHH gốm sứ Toàn xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Trị giá thực tế hàng tồn Trị giá hàng + Đơn giá đầu kỳ nhập trong kỳ = bình quân Số lượng hàng hóa tồn đầu Số lượng hàng + kỳ hóa nhập trong kỳ Trị giá mua thực tế Số lượng hàng hóa Đơn giá = X hàng hóa xuất kho xuất kho bình quân b. Đặc điểm chi phí bán hàng của công ty.