CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 1.1 Khái quát về phân tích và định giá cổ phiếu Phân tích cơ bản cổ phiếu a. Khái niệm phân tích cơ bản cổ phiếu Phân tích cơ bản là quá trình đánh giá một cách tổng thể doanh nghiệp theo phương pháp Top – Down, bao gồm phân tích bên ngoài doanh nghiệp và phân tích bên trong doanh nghiệp dựa trên các dữ liệu thu thập được. Phân tích cơ bản một doanh nghiệp liên quan đến việc phân tích các báo cáo tài chính, sức khỏe, các lợi thế quản lý, các đối thủ cạnh tranh và thị trường của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư thường quan tâm đến mức cổ tức, khả năng sinh lời của doanh nghiệp, từ đó đánh giá triển vọng tăng trưởng và ước tính mức giá cổ phiếu trong tương lai.
Phân tích cơ bản gồm 3 giai đoạn: - Phân tích nền kinh tế: Đánh giá môi trường kinh tế tổng thể, trong nước và quốc tế, bao gồm cả yếu tố bất lợi và có lợi cho công ty như tỷ giá, lãi suất, lạm phát…để xác định các yếu tố tác động tích cực, tiêu cực tới công ty, từ đó đưa ra được những dự báo phục vụ cho việc định giá cổ phiếu của công ty đó. - Xem xét ngành và tác động đến công ty, so sánh hệ số tài chính của công ty với toàn ngành: Ngành có được khuyến khích mở rộng? Khả năng cạnh tranh của công ty. - Phân tích hoạt động của công ty trên các mặt: Tình trạng tài chính, khả năng lợi nhuận, triển vọng tăng trưởng và phân tích báo cáo tài chính của công ty. Mục tiêu của phân tích cơ bản Để tiến hành định giá cổ phiếu một công ty và dự đoán sự phát triển giá có thể xảy ra, phân tích cơ bản cho rằng thị trường có thể làm sai giá một chứng khoán trong thời gian ngắn nhưng giá "đúng" cuối cùng sẽ đạt được.
Lợi nhuận có thể được làm ra bằng cách mua chứng khoán bị định giá sai và sau đó chờ đợi thị trường nhận ra "sai lầm" của mình và làm lại giá chứng khoán. Ngoài ra còn một số mục tiêu khác như: Để làm một dự phóng về hiệu quả kinh doanh, đánh giá quản lý của nó và ra các quyết định kinh doanh nội bộ, để tính toán rủi ro tín dụng. 1 Luan van Định giá cổ phiếu a. Khái niệm định giá cổ phiếu Định giá cổ phiếu là công việc đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc quản lý và đầu tư vào cổ phiếu đó.
Định giá cổ phiếu là ước tính giá trị thực hay giá trị nội tại của cổ phiếu. Giá trị nội tại là giá trị phản ánh thực trạng của doanh nghiệp, có ý nghĩa trong việc xem xét để quyết định đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp đó. Giá trị nội tại ít biến động hơn thị giá, nhà đầu tư không thể nhìn thấy giá trị này dễ dàng như đối với mệnh giá hay thị giá. Việc xác định giá trị nội tại dựa trên phân tích các số liệu cơ bản về một doanh nghiệp Có rất nhiều loại giá trị được nói đến khi định giá cổ phiếu: Mệnh giá cổ phiếu: Là giá trị cổ phiếu được ghi trên tờ cổ phiếu, thường được quy định trong điều lệ của công ty cổ phần.
Ở thị trường chứng khoán Việt Nam, khi công ty cổ phần niêm yết thì mệnh giá cổ phiếu thống nhất là 10.000 đồng/cổ phiếu. Giá trị sổ sách: Là giá trị được ghi trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, nó phản ánh tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp. Thông thường giá trị sổ sách của cổ phiếu được tính bằng cách lấy vốn chủ sở hữu chia cho tổng số cổ phiếu lưu hành. Giá trị kinh tế: Được mô tả như thước đo lợi ích thu được từ hàng hóa, dịch vụ đối với một tác nhân kinh tế.
Bao gồm cả khoản thu nhập đem đến cho nhà đầu tư trong thời gian nắm giữ tài sản đó và giá trị thanh lý. Khi tính toán giá trị cổ phiếu để mua lại trong trường hợp thâu tóm hoặc sát nhập, người ta nói đến giá trị kinh tế của cổ phiếu đó. Khi đó một yếu tố phải cân nhắc là cổ phiếu được mua lại với giá nào và mang lại lợi ích như thế nào. Giá trị thị trường của cổ phiếu: Là giá được xác định trên quan hệ cung cầu trên thi trường, là giá được mua bán trên thị trường chứng khoán.
Giá thị trường có thể là giá từ kết quả giao dịch hàng ngày trên thị trường chứng khoán chính thức, thị trường OTC hoặc được ghi nhận từ những giao dịch thực ở thị trường không chính thức b. Mục đích của việc định giá cổ phiếu Nếu đứng ở góc độ nhà đầu tư: Xác định giá trị lý thuyết của cổ phiếu để ra quyết định nên mua hay bán. Nếu đứng ở góc độ công ty: Xác định giá trị thị trường của công ty và chi phí huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu. Vai trò của định giá cổ phiếu Đối với bản thân doanh nghiệp định giá: thông qua định giá cổ phiếu sẽ khiến công ty nắm rõ hơn về tình hình tài chính của mình để từ đó có những điều chỉnh trong hoạt động quản lý cũng như kinh doanh.
Đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán: Đối với các tổ chức này, định giá chứng khoán là một hoạt động nghề nghiệp, được thực hiện với tính chuyên nghiệp cao, đội ngũ nhân viên đông đảo có trình độ cao và nguồn thông tin phong phú. Do có nhiều lợi thế như vậy nên việc định giá cổ phiếu được sử dụng cho nhiều mục đích như: hoạt động tư vấn tài chính, hoạt động tự doanh, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư. Trên cơ sở đó tăng năng lực và uy tín của các tổ chức kinh doanh chứng khoán. Đối với nhà đầu tư: Giảm bớt các nhận định chủ quan, giảm bớt tính không chắc chắn cho các hoạt động đầu tư, cung cấp những cơ sở mang tính hệ thống và hiệu quả trong phân tích các hoạt động đầu tư.
Đối với cơ quan quản lý: Đối với cơ quan quản lý, việc nắm bắt các thông tin về doanh nghiệp trong đó có định giá doanh nghiệp sẽ giúp các cơ quan này có cách thức điều chỉnh và hoạt động tốt hơn.2 Các mô hình định giá cổ phiếu Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức (DDM) Giá trị của một doanh nghiệp bằng giá trị hiện tại của các khoản cổ tức mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư trong tương lai. DDM dựa vào giá trị phần cổ tức mà công ty trả cho nhà đầu tư, bởi cổ tức đại diện cho dòng tiền thực tế mà cổ đông nhận được. Vậy nên, giá trị của một công ty đối với cổ đông sẽ dựa trên việc đánh giá giá trị hiện tại của các dòng tiền. Phương pháp DDM được thực hiện trên nguyên lý: Giá trị hiện tại của một cổ phiếu chính là giá trị quy về hiện tài của toàn bộ luồng thu nhập trong tương lai của cổ phiếu đó.
Công thức định giá tổng quát: 𝐷1 𝐷2 𝐷𝑛 𝐷𝑡 P0 = + + + ⋯ = ∑∞ 𝑡=1 (1+𝑟) (1+𝑟)2 (1+𝑟)𝑛 (1+𝑟)𝑡 Trong đó : + P0: Giá trị hiện tại của cổ phiếu + Dt: Cổ tức của chứng khoán năm t 3 Luan van + r: Tỷ suất hiện tại hóa + n : Số năm nhận được thu nhập Trường hợp công ty không tăng trưởng: Doanh nghiệp có thể chi trả cổ tức một các ổn định hàng năm. Tức là mức cổ tức trong tương lai luôn là một hằng số D và t ∞ 𝐷𝑡 1 𝐷 P0 = ∑ ∞ 𝑡=1 = 𝐷 𝑥 ∑∞ 𝑡=1 = (1+𝑟)𝑡 (1+𝑟)𝑡 𝑟 Trong đó: + Dt: Cổ tức năm t + D: cổ tức trung bình một năm Trường hợp công ty tăng trưởng đều: Mô hình này được sử dụng để định giá những công ty đang trong giai đoạn ổn định và với cổ tức tăng trưởng ở một tỉ lệ cố định vĩnh viễn. Cổ tức chi trả tăng đều hàng năm với tốc độ là g% (với g < r) và t ∞ 𝐷1 P0 = 𝑟−𝑔 Trường hợp công ty tăng trưởng trong 2 giai đoạn: Cổ tức chi trả hàng năm khác nhau tới năm m, từ m+1 trở đi tăng đều với tốc độ là g% (với g < r) và t ∞ 𝐷𝑡 𝑃𝑚 P0 = ∑ 𝑚 𝑡=1 + (1+𝑟)𝑡 (1+𝑟)𝑚 𝐷𝑚+1 Pm = 𝑟−𝑔 Trong đó: + Pm: Giá trị cổ phiếu năm m Trường hợp công ty tăng trưởng trong 3 giai đoạn: Cổ tức chi trả hàng năm dự kiến tăng trưởng nhanh ở giai đoạn m1, từ giai đoạn m2 giảm dần với g < r ở giai đoạn hai và đạt mức tăng trưởng ổn định ở giai đoạn cuối cùng. 𝐷𝑡 𝐷𝑡 𝑃𝑚 P0 = ∑𝑚1 𝑡=1 + ∑𝑚2 𝑡=1+𝑚2 + (1+𝑟)𝑡 (1+𝑟)𝑡 (1+𝑟)𝑚 Đây là trường hợp có tính thực tế nhất vì tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của một công ty không thể chỉ là một chỉ tiêu cố định trong một thời gian mà trong thực tế tỷ lệ này còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như lợi nhuận, kế hoạch đầu tư, mở rộng sản xuất, chủ trương của ban lãnh đạo, do đó sẽ khác nhau trong từng thời kỳ nhất định của một công ty.
Phương pháp này cũng có những hạn chế: Vấn đề đầu tiên là việc xác định độ dài của hai giai đoạn tăng trưởng đầu. Vì tỉ lệ tăng trưởng được mong đợi là 4 Luan van sẽ giảm xuống mức ổn định sau giai đoạn này, giá trị của khoản mục đầu tư sẽ tăng lên khi giai đoạn này kéo dài. Vấn đề thứ hai của mô hình này là nó dựa trên những giả định về tỉ lệ tăng trưởng cao trong giai đoạn đầu tiên và sau đó từ từ chuyển xuống tỉ lệ tăng trưởng thấp hơn và ổn định vào giai đoạn cuối. Một vài tham số cần lưu ý trong mô hình DDM Cổ tức: D = tỷ lệ chia cổ tức x EPS g = b x ROE Trong đó : + g: Tỷ lệ tăng cổ tức hàng năm + b: Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại hàng năm + ROE: Tỷ suất sinh lời VCSH Tỷ lệ chiết khấu = tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư Xác định theo mô hình CAPM: Ri = Rf + 𝛽𝑖 (Rm - Rf) Trong đó: + Ri: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư đối với chứng khoán i.
+ Rf: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro + Rm: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng thị trường. + Rm - Rf : Mức bù rủi ro thị trường. + 𝛽𝑖(Rm - Rf) : Mức bù rủi ro đối với chứng khoán i.