Luận án tiến sĩ phân tích dao động dầm tấm sandwich 2dfgm hai và ba pha bằng phương pháp phần tử hữu hạn

Luận án tiến sĩ phân tích dao động dầm tấm sandwich 2DFGM hai và ba pha bằng phương pháp phần tử hữu hạn, ứng dụng hiệu quả trong kỹ thuật.

Chuyên ngành

Cơ kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

161
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của luận án

2. DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH SÁCH HÌNH VẼ

4. DANH SÁCH BẢNG

5. NỘI DUNG CHÍNH

5.1. Vật liệu có cơ tính biến thiên

5.2. Dao động tự do của dầm FGM

5.3. Dầm FGM có cơ tính biến đổi ngang

5.4. Dầm FGM có cơ tính biến đổi dọc

5.5. Dao động tự do của dầm sandwich FGM

5.6. Dầm FGM và dầm sandwich FGM chịu tải trọng di động

5.7. Dao động của tấm FGM

5.8. Phân tích tấm sandwich FGM

5.9. Phân tích tấm 2D-FGM

5.10. Tình hình nghiên cứu trong nước

5.11. Định hướng nghiên cứu

5.12. Dầm sandwich 2D-FGM hai pha. Mô hình dầm sandwich 2D-FGM hai pha

5.13. Tính chất hiệu dụng của vật liệu FGM hai pha

5.14. Trường chuyển vị theo lý thuyết biến dạng trượt bậc ba

5.15. Trường biến dạng và ứng suất

5.16. Năng lượng biến dạng đàn hồi

5.17. Thế năng của lực điều hòa di động

5.18. Phương trình vi phân chuyển động của dầm hai pha

5.19. Mô hình phần tử hữu hạn cho dầm hai pha

5.20. Ma trận độ cứng và ma trận khối lượng phần tử

5.21. Vec-tơ lực nút của lực điều hòa di động

5.22. Phương trình chuyển động dạng rời rạc

5.23. Thuật toán số

5.24. Kết quả số và thảo luận

5.25. Nghiên cứu kiểm chứng

5.26. Tần số dao động riêng

5.27. Đáp ứng động lực học. Dầm sandwich 2D-FGM ba pha

5.28. Mô hình dầm sandwich 2D-FGM ba pha

5.29. Tính chất hiệu dụng của vật liệu FGM ba pha

5.30. Trường chuyển vị theo lý thuyết biến dạng trượt lượng giác

5.31. Các thành phần biến dạng và ứng suất

5.32. Năng lượng biến dạng đàn hồi

5.33. Thế năng của khối lượng di động

5.34. Phương trình vi phân chuyển động của dầm ba pha

5.35. Mô hình phần tử hữu hạn cho dầm ba pha

5.36. Trường nội suy làm giàu. Ma trận độ cứng phần tử

5.37. Ma trận khối lượng phần tử

5.38. Phần tử khối lượng di động và véc-tơ lực nút

5.39. Phương trình chuyển động dạng rời rạc

5.40. Kết quả số và thảo luận

5.41. Nghiên cứu kiểm chứng và hội tụ

5.42. Tần số dao động tự do

5.43. Đáp ứng động lực học. Dao động tự do của tấm sandwich 2D-FGM ba pha. Mô hình tấm sandwich 2D-FGM ba pha

5.44. Trường chuyển vị theo lý thuyết Mindlin

5.45. Trường biến dạng và ứng suất

5.46. Các biểu thức năng lượng. Phương trình vi phân chuyển động của tấm ba pha

5.47. Phần tử tấm Q9 với nội suy liên kết

5.48. Phương pháp nội suy liên kết

5.49. Ma trận độ cứng phần tử tấm Q9

5.50. Ma trận khối lượng phần tử tấm Q9

5.51. Phương trình chuyển động dạng rời rạc

5.52. Kết quả số và thảo luận. Nghiên cứu kiểm chứng

5.53. Kết quả số

5.54. Ảnh hưởng của sự phân bố vật liệu

5.55. Ảnh hưởng của mô hình đồng nhất hóa vật liệu

5.56. Ảnh hưởng của tỷ số giữa chiều dài và chiều dày tấm

5.57. Các dạng dao động của tấm

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích dao động

Phân tích dao động là trọng tâm của luận án, tập trung vào việc nghiên cứu các đặc trưng dao động của dầm tấm sandwich 2DFGM. Phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng để mô hình hóa và giải quyết các bài toán phức tạp liên quan đến dao động tự do và cưỡng bức. Các kết quả số được so sánh với các nghiên cứu trước đây để đảm bảo độ chính xác. Luận án cũng đề cập đến ảnh hưởng của các tham số vật liệu và hình học lên tần số dao động riêng và đáp ứng động lực học.

1.1. Dao động tự do

Dao động tự do của dầm tấm sandwich 2DFGM được nghiên cứu để xác định các tần số dao động riêng. Các phương trình vi phân chuyển động được thiết lập dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc ba và lượng giác. Kết quả cho thấy sự phụ thuộc của tần số dao động vào các tham số vật liệu như tỷ lệ thể tích và phân bố vật liệu.

1.2. Dao động cưỡng bức

Dao động cưỡng bức được nghiên cứu dưới tác động của tải trọng di động. Các phương trình vi phân chuyển động được giải bằng phương pháp phần tử hữu hạn, cho phép phân tích đáp ứng động lực học của dầm. Kết quả chỉ ra rằng vận tốc và tần số của tải trọng di động có ảnh hưởng đáng kể đến độ võng và ứng suất trong dầm.

II. Dầm tấm sandwich 2DFGM

Dầm tấm sandwich 2DFGM là đối tượng chính của luận án, với cấu trúc gồm hai hoặc ba pha vật liệu. Các tính chất vật liệu biến thiên theo cả chiều dài và chiều dày, tạo ra sự không đồng nhất trong kết cấu. Luận án tập trung vào việc mô hình hóa và phân tích các đặc trưng cơ học của dầm, bao gồm tần số dao động, độ võng và ứng suất.

2.1. Mô hình hóa dầm sandwich

Mô hình hóa dầm sandwich được thực hiện bằng phương pháp phần tử hữu hạn, với các phần tử hai nút được sử dụng để mô phỏng cấu trúc dầm. Các ma trận độ cứng và khối lượng được xây dựng dựa trên lý thuyết biến dạng trượt. Kết quả mô phỏng cho thấy sự hội tụ nhanh chóng của phương pháp phần tử hữu hạn.

2.2. Tính chất vật liệu

Tính chất vật liệu của dầm tấm sandwich 2DFGM được xác định dựa trên tỷ lệ thể tích của các pha vật liệu. Các mô hình đồng nhất hóa vật liệu như Voigt và Maxwell được sử dụng để tính toán các tính chất hiệu dụng. Kết quả cho thấy sự ảnh hưởng của mô hình đồng nhất hóa lên các đặc trưng dao động của dầm.

III. Phương pháp phần tử hữu hạn

Phương pháp phần tử hữu hạn là công cụ chính được sử dụng trong luận án để phân tích các bài toán dao động của dầm tấm sandwich 2DFGM. Phương pháp này cho phép xử lý hiệu quả các vấn đề phức tạp liên quan đến sự không đồng nhất vật liệu và hình học. Các kết quả số được so sánh với các nghiên cứu trước đây để đảm bảo độ chính xác.

3.1. Mô hình phần tử

Mô hình phần tử được xây dựng dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc ba và lượng giác. Các phần tử hai nút được sử dụng để mô phỏng cấu trúc dầm, với các ma trận độ cứng và khối lượng được tính toán chi tiết. Kết quả mô phỏng cho thấy sự hội tụ nhanh chóng của phương pháp phần tử hữu hạn.

3.2. Thuật toán số

Thuật toán số được phát triển để giải các phương trình vi phân chuyển động của dầm. Các phương pháp tích phân số như Newmark và Runge-Kutta được sử dụng để tính toán đáp ứng động lực học. Kết quả cho thấy sự ổn định và chính xác của các thuật toán số trong việc phân tích dao động của dầm.

IV. Ứng dụng thực tiễn

Luận án không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn đề cập đến các ứng dụng thực tiễn của dầm tấm sandwich 2DFGM. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong các ngành công nghiệp như hàng không, ô tô và xây dựng, nơi các kết cấu chịu tải động và nhiệt độ cao là yêu cầu thiết yếu.

4.1. Tối ưu hóa kết cấu

Tối ưu hóa kết cấu là một trong những ứng dụng quan trọng của nghiên cứu. Các kết quả phân tích dao động có thể được sử dụng để thiết kế các kết cấu dầm tấm sandwich với khả năng chịu tải tối ưu. Các tham số vật liệu và hình học được điều chỉnh để đạt được các đặc trưng dao động mong muốn.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Ứng dụng trong công nghiệp của dầm tấm sandwich 2DFGM được đề cập chi tiết trong luận án. Các kết cấu này có thể được sử dụng trong các môi trường khắc nghiệt như nhiệt độ cao, mài mòn và ăn mòn. Các kết quả nghiên cứu góp phần thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi hơn của vật liệu FGM trong thực tiễn.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN Chương này trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu trong lĩnh vực phân tích dao động kết cấu dầm, tấm FGM và dầm, tấm sandwich FGM. Các kết quả và phương pháp nghiên cứu liên quan tới dao động của dầm, tấm sandwich FGM với cơ tính biến đổi theo cả chiều cao và chiều dài kết cấu được chú trọng thảo luận chi tiết. Các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước liên quan tới dao động của dầm, tấm FGM được trình bày ở cuối chương. Trên cơ sở phân tích các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước, cuối chương đưa ra định hướng nghiên cứu cho luận án.

Vật liệu có cơ tính biến thiên Vật liệu có cơ tính biến thiên (FGM) được các nhà khoa học Nhật Bản thuộc Đại học Tohoku (thành phố Sendai) khởi tạo lần đầu tiên vào năm 1984 với mục đích ban đầu làm vật liệu cách nhiệt dùng trong công nghiệp hàng không vũ trụ [1]. FGM là loại vật liệu composite thế hệ mới, được tạo từ hai hay nhiều thành phần, thông thường là gốm và kim loại, trong đó tỷ phần thể tích của các vật liệu thành phần thay đổi liên tục theo một hoặc nhiều hướng không gian. Với sự thay đổi liên tục, trơn của tính chất cơ-lý theo tọa độ không gian, FGM khắc phục được các nhược điểm cố hữu của vật liệu composite truyền thống như sự tập trung ứng suất, tách lớp. Với ưu điểm này, FGM ngày càng được sử dụng rộng rãi để chế tạo các phần tử kết cấu dùng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, đặc biệt trong các môi trường khắc nghiệt như nhiệt độ cao, có sự ăn mòn của a-xit [2, 3].

Như minh họa trên Hình 1.1, FGM ngày nay được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành công nghiệp, từ hàng không, vũ trụ, dân dụng, năng lượng nguyên tử, quốc phòng và thậm chí cả trong y học. Tùy thuộc vào quy luật thay đổi tỷ phần thể tích của các vật liệu thành phần, FGM có thể được phân ra làm các dạng khác nhau. Dạng phổ biến và được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất là FGM với quy luật hàm số lũy thừa (Power-law Functionally Graded Material, P-FGM ). Chẳng hạn dầm FGM hai pha (pha gốm và pha kim loại) với tỷ phần thể tích của pha gốm (Vc ) và pha kim loại (Vm ) thay đổi theo chiều cao theo hàm số lũy thừa như sau  n z 1 Vc = + , Vm = 1 −Vc (1.1) h 2 trong đó h là chiều dày dầm; z là tọa độ theo chiều dày, tính từ mặt giữa; n - chỉ số mũ, 6 7 Hình 1.1: Một số ứng dụng điển hình của FGM không âm, xác định sự phân bố của các vật liệu thành phần.

Kết cấu FGM với tỷ phần thể tích của vật liệu thành phần thay đổi theo chiều dày như (1.1) thường được sử dụng cho kết cấu làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, trong đó mặt giàu gốm (ceramic rich surface), z = h/2, có khả năng kháng nhiệt tốt, được thiết kế tiếp xúc với môi trường có nhiệt độ cao. Các tính chất hiệu dụng (effective properties) của FGM được đánh giá trên cơ sở mô hình đồng nhất hóa vật liệu lựa chọn. Mô hình Voigt và mô hình Mori-Tanaka là hai mô hình phổ biến nhất thường được sử dụng để đánh giá cho FGM hai pha. Mô hình Voigt là mô hình đơn giản nhất, trong đó tính chất hiệu dụng (P f ) (chẳng hạn mô-đun đàn hồi, mật độ khối.

) của FGM được tính bởi P f (z) = PcVc (z) + PmVm (z) (1.2) Thế phương trình (1.1) vào phương trình (1.2) ta được   z 1 n P f (z) = (Pc − Pm ) + + Pm (1.3) h 2 Mô-đun đàn hồi hiệu dụng (E f ) và hệ số Poisson (ν f ) tính theo mô hình Mori- Tanaka [4] cho bởi 9K f G f 3K f − 2G f Ef = , νf = (1.4) 3K f + G f 6K f + 2G f trong đó K f và G f tương ứng là các mô-đun khối và mô-đun trượt hiệu dụng. Các mô- đun này được tính từ các hệ số đàn hồi và tỷ phần thể tích của các vật liệu thành phần 8 như sau K f − Km Vc = Kc − Km 1 +Vm (Kc − Km )/(Km + 4Gm /3) (1.5) G f − Gm Vc = Gc − Gm 1 +Vm (Gc − Gm )/[Gm + Gm (9Km + 8Gm )/(6Km + 12Gm )] Trong phương trình (1.5), Kc , Km , Gc , Gm tương ứng là các mô-đun khối và mô-đun trượt của pha gốm và pha kim loại. Cần lưu ý rằng mô hình Mori-Tanaka chỉ cho phép ta xác định các mô-đun đàn hồi hiệu dụng còn mật độ khối (ρ ) vẫn tính theo công thức (1.3) của mô hình Voigt. Ngoài mô hình Voigt và Mori-Tanaka còn có một số mô hình khác như mô hình Kerner, Hashin–Shtrikman, Tamura-Tomota-Ozawa.

cũng được sử dụng để đánh giá các tính chất hiệu dụng của kết cấu FGM. Ảnh hưởng của các mô hình đồng nhất hóa vật liệu tới ứng xử cơ học của dầm, tấm FGM được nghiên cứu bởi Loja và đồng nghiệp [5], Srividhya và đồng nghiệp [6]. Các nghiên cứu này chỉ ra rằng tần số dao động riêng và độ võng của kết cấu dầm, tấm FGM ảnh hưởng rõ rệt bởi mô hình đồng nhất hóa. Bên cạnh FGM với quy luật lũy thừa (1.1), kết cấu FGM với quy luật hàm số mũ (Exponential Functionally Graded Material, E-FGM) và quy luật Sigmoid (Sigmoid Functionally Graded Material, S-FGM) cũng được một số tác giả quan tâm nghiên cứu.

Tính chất hiệu dụng (P f ) của kết cấu E-FGM cho bởi [7, 8]   Pc − 12 ln P (1− 2zh ) P f (z) = Pc e m (1.6) Mặt dưới của kết cấu (z = −h/2) theo quy luật hàm số mũ (1.6) cũng hoàn toàn là kim loại, trong khi mặt trên (z = h/2) hoàn toàn là gốm. Tính chất hiệu dụng của kết cấu S-FGM sử dụng hai hàm số lũy thừa như sau [9]     1 2z h  1− 1− với 0 ≤ z ≤ 2 h 2 P f (z) =   (1.7)   1 2z h  1− với − ≤ z ≤ 0 2 h 2 Phần lớn các nghiên cứu về ứng xử cơ học của kết cấu FGM tập trung vào sự phân bố của vật liệu thành phần tuân theo hàm lũy thừa nên luận án này chỉ quan tâm tới kết cấu P-FGM. Kết cấu E-FGM và S-FGM sẽ không được quan tâm nghiên cứu trong luận án này. Dao động tự do của dầm FGM Trên cơ sở sự phân bố của vật liệu thành phần, dầm FGM có thể phân làm các loại khác nhau: dầm FGM có cơ tính biến đổi ngang (Transverse FGM beams), dầm FGM 9 có cơ tính biến đổi dọc (Axially FGM beams) và dầm có cơ tính biến dổi theo cả chiều cao và chiều dài (dầm 2D-FGM).2 minh họa ba loại dầm FGM được quan tâm nghiên cứu trong các bài toán dao động tự do.

Dầm FGM có cơ tính biến đổi ngang Dầm FGM với cơ tính biến đổi ngang (transverse FGM beams) tức là các tính chất cơ học của dầm biến đổi theo chiều cao dầm theo một quy luật nào đó, như minh họa trên Hình 1.2 (a), được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn cả. Tần số dao động của dầm này được một số tác giả tính toán bằng phương pháp giải tích. Aydogdu và Taskin [7] nghiên cứu dao động tự do của dầm P-FGM và dầm E-FGM với tính chất cơ-lý thay đổi theo chiều cao dầm. Phương trình chuyển động cho dầm được xây dựng trên cơ sở lý thuyết dầm cổ điển và lý thuyết biến dạng trượt bậc cao.

Các tác giả sử dụng nghiệm dạng Navier để thu nhận tần số và mốt dao động của dầm FGM với biên tựa giản đơn. Sina và cộng sự [10] đề nghị lý thuyết biến dạng trượt mới, khác với lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất truyền thống, để xây dựng phương trình chuyển động và lời giải giải tích cho bài toán dao động tự do của dầm P-FGM. Trong [11], Li sử dụng phương pháp giải tích trong phân tích dao động tự do và sự lan truyền sóng trong dầm FGM với tính chất vật liệu thay đổi tùy ý theo chiều cao dầm. Phương pháp không gian trạng thái (state space method) được Ying và cộng sự [12] dùng để thu nhận nghiệm của hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng cho bài toán dao động tự do và bài toán uốn của dầm P-FGM nằm trên nền đàn hồi hai tham số.

Mô hình dầm thứ bậc (hierarchical beam model) được Giunta và đồng nghiệp [13] sử dụng để mô tả trường chuyển vị cho bài toán dao động tự do của dầm P-FGM. Tần số dao động riêng của dầm cũng được các tác giả tính toán trên cơ sở phương pháp giải tích. Phương pháp ma trận độ cứng động học được Su và Banerjee [14] sử dụng để nghiên cứu dao động tự do của dầm Timoshenko P-FGM. Phương pháp này cho phép xác định tần số dao động riêng của dầm chỉ bằng một phần tử.

Một số lý thuyết biến dạng trượt cải tiến dùng cho phân tích dầm FGM đã được đề xuất trong những năm gần đây. Để tránh việc sử dụng hệ số điều chỉnh trượt, Thai và Vo [15] đề nghị lý thuyết biến dạng trượt bậc cao, trong đó ứng suất trượt triệt tiêu tại các bề mặt dầm. Kết quả số trong phân tích uốn và dao động tự do của dầm P-FGM cho thấy lý thuyết đề xuất cho kết quả rất sát với kết quả sử dụng các lý thuyết biến dạng trượt có trước. Larbi và cộng sự [16] đề xuất lý thuyết biến dạng trượt cho phân tích uốn và dao động tự do của dầm FGM, trong đó chuyển vị dọc trục được giả định phân bố với quy luật hypebôlic theo chiều cao dầm.

Vị trí trục trung hòa của dầm được xét tới trong lý thuyết đề xuất, vì thế giúp loại bỏ các số hạng tương hỗ trong các phương trình vi phân cân bằng và chuyển động của dầm. Lý thuyết biến dạng trượt với trường chuyển vị dạng 10 Hình 1.2: Dầm FGM với cơ tính biến đổi theo chiều cao (a); Cơ tính biến đổi theo chiều dài (b); Cơ tính biến đổi theo cả chiều cao và dài (c). đa thức được Pradhan và Chakraverty [17] đề xuất cho nghiên cứu dao động tự do của dầm P-FGM. Ứng suất trượt trong lý thuyết đề xuất thỏa mãn điều kiện tự do ứng suất trên các mặt của dầm.

Ảnh hưởng của một số lý thuyết biến dạng trượt khác nhau tới tần số dao động riêng của dầm P-FGM được Pradhan và Chakraverty nghiên cứu trong [18].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân Tích Dao Động Dầm Tấm Sandwich 2DFGM Bằng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn là một nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích dao động của dầm tấm sandwich làm từ vật liệu chức năng biến đổi hai chiều (2DFGM). Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về cách mô hình hóa và đánh giá hiệu suất của cấu trúc dầm tấm trong các điều kiện tải trọng khác nhau, giúp kỹ sư và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về ứng xử động lực học của vật liệu tiên tiến này. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực kỹ thuật kết cấu và vật liệu composite.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phân tích kết cấu, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích phi tuyến hình học khung thép phẳng nửa cứng chịu tải trọng động bằng phần tử đồng xoay, nghiên cứu về ứng xử phi tuyến của khung thép dưới tác động của tải trọng động. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích động lực học khung phẳng có nhiều vết nứt thở cung cấp thêm góc nhìn về ảnh hưởng của vết nứt đến ứng xử động lực học của kết cấu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích phi tuyến khung phẳng thép bê tông cốt thép liên hợp bằng phương vùng dẻo là tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về ứng xử phi tuyến của kết cấu liên hợp. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá thêm những khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật kết cấu.