Phân tích chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn và phát thải ròng bằng 0 ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho việt nam

Nghiên cứu chiến lược kinh tế tuần hoàn, phát thải ròng bằng 0 tại các nước phát triển. Bài học kinh nghiệm và giải pháp cho Việt Nam phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2023

131
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Kinh Tế Tuần Hoàn Phát Thải Ròng Bằng 0 Tổng Quan

Kinh tế tuần hoàn (KTTH) nổi lên như một giải pháp tất yếu để sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, ứng phó biến đổi khí hậu và hướng tới phát triển bền vững. Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) dự báo nếu tiếp tục mô hình kinh tế tuyến tính, nhu cầu tài nguyên sẽ vượt quá khả năng cung cấp của Trái Đất vào năm 2030. KTTH không chỉ giảm thiểu chất thải mà còn tạo cơ hội mới cho doanh nghiệp và quốc gia. Tại Việt Nam, Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng xác định xây dựng KTTH là một trong những định hướng phát triển quan trọng. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án "Phát triển KTTH Việt Nam", nhấn mạnh việc giảm phát thải nhà kính theo mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) vào năm 2050. Theo TS. Trương An Hà, việc xây dựng thị trường carbon trong nước sẽ thúc đẩy ứng dụng công nghệ phát thải thấp, hướng đến nền kinh tế trung hòa carbon.

1.1. Khái niệm kinh tế tuần hoàn và phát thải ròng bằng 0

Kinh tế tuần hoàn là một hệ thống kinh tế mà trong đó vật liệu và tài nguyên được giữ trong sử dụng càng lâu càng tốt, giảm thiểu chất thải và ô nhiễm. Phát thải ròng bằng 0, hay Net Zero, là trạng thái mà lượng khí nhà kính thải vào khí quyển được cân bằng bởi lượng khí nhà kính được loại bỏ, đạt được sự cân bằng tổng thể. Đây là mục tiêu quan trọng để hạn chế sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu.

1.2. Tầm quan trọng của kinh tế tuần hoàn và mục tiêu Net Zero

Kinh tế tuần hoàn giúp giảm áp lực lên tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo ra các cơ hội kinh doanh mới và thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo. Mục tiêu Net Zero là cần thiết để ngăn chặn những tác động tồi tệ nhất của biến đổi khí hậu, bảo vệ hệ sinh thái và đảm bảo một tương lai bền vững cho các thế hệ sau. Phát triển xanh là xu hướng tất yếu để đạt được mục tiêu này.

II. Thách Thức Phát Triển Kinh Tế Tuần Hoàn Tại Việt Nam

Mặc dù có tiềm năng lớn, việc triển khai mô hình KTTH và giảm phát thải ròng tại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức. Thiếu cơ chế chính sách đồng bộ, công nghệ chế biến và sử dụng còn hạn chế, nhận thức của nhà sản xuất và người tiêu dùng về các hành động thân thiện môi trường chưa cao. Bên cạnh đó, việc học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình phát triển thành công ở nước ngoài là vô cùng cần thiết. Nghiên cứu kinh nghiệm từ Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản - những quốc gia châu Á đã đạt được những thành công nhất định trong KTTH - có thể cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam.

2.1. Thiếu hụt chính sách và khuôn khổ pháp lý đồng bộ

Một trong những rào cản lớn nhất đối với sự phát triển của KTTH tại Việt Nam là sự thiếu hụt các chính sách và quy định pháp lý rõ ràng, đồng bộ. Cần có một khung pháp lý toàn diện để khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các mô hình sản xuất tuần hoàn và giảm thiểu chất thải. Chính sách kinh tế tuần hoàn cần được xây dựng một cách bài bản để tạo động lực cho sự phát triển.

2.2. Hạn chế về công nghệ và nguồn lực

Việc thiếu hụt công nghệ tiên tiến và nguồn lực tài chính là một thách thức khác. Để chuyển đổi sang KTTH, các doanh nghiệp cần đầu tư vào các công nghệ chế biến chất thải, tái chế và sử dụng năng lượng tái tạo. Cần có các chương trình hỗ trợ tài chính và kỹ thuật để giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), tiếp cận các nguồn lực cần thiết.

2.3. Nhận thức và hành vi của người tiêu dùng và doanh nghiệp

Sự thiếu nhận thức và hành vi thân thiện môi trường từ phía người tiêu dùng và doanh nghiệp cũng là một trở ngại. Cần có các chương trình giáo dục và truyền thông để nâng cao nhận thức về lợi ích của KTTH và khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ bền vững. Đồng thời, các doanh nghiệp cần được khuyến khích áp dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn và báo cáo về hoạt động ESG của họ.

III. Kinh Nghiệm Nhật Bản Chiến Lược Bài Học Cho VN

Nhật Bản là một trong những quốc gia tiên phong trong phát triển KTTH, với các chiến lược gắn liền với chế và năng lượng. Các chính sách của Nhật Bản tập trung vào quản lý chất thải, tái chế và sử dụng hiệu quả tài nguyên. Nhật Bản đã thành công trong việc xây dựng một xã hội tuần hoàn tài nguyên (Sound Material-Cycle Society - SMCS) thông qua việc áp dụng các công nghệ tiên tiến và chính sách khuyến khích. Việc nghiên cứu kinh nghiệm của Nhật Bản có thể cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam trong việc xây dựng và triển khai chiến lược KTTH.

3.1. Mô hình Xã hội Tuần hoàn Tài nguyên của Nhật Bản SMCS

Nhật Bản đã xây dựng thành công mô hình Xã hội Tuần hoàn Tài nguyên (SMCS) bằng cách tập trung vào việc giảm thiểu chất thải, tái sử dụng và tái chế tài nguyên. Mô hình này bao gồm các chính sách khuyến khích tái chế, giảm thiểu sử dụng tài nguyên và phát triển các công nghệ tái chế tiên tiến.

3.2. Chính sách và công nghệ hỗ trợ phát triển kinh tế tuần hoàn

Nhật Bản đã triển khai nhiều chính sách và chương trình hỗ trợ để thúc đẩy sự phát triển của KTTH, bao gồm các chính sách về quản lý chất thải, tái chế và sử dụng năng lượng tái tạo. Các công nghệ tiên tiến cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi sang KTTH, bao gồm các công nghệ tái chế, xử lý chất thải và sản xuất năng lượng sạch.

3.3. Bài học kinh nghiệm và ứng dụng cho Việt Nam

Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm của Nhật Bản bằng cách tập trung vào việc xây dựng một khung pháp lý đồng bộ, khuyến khích đầu tư vào công nghệ tái chế và nâng cao nhận thức của người dân về KTTH. Việc áp dụng các công nghệ giảm phát thải và quản lý chất thải hiệu quả cũng là rất quan trọng.

IV. Hàn Quốc Quy Định Xử Lý Chất Thải Bài Học Quý

Hàn Quốc nổi bật với các quy định xử lý chất thải tuần hoàn nguyên, thể hiện cam kết mạnh mẽ đối với KTTH và phát triển bền vững. Chiến lược của Hàn Quốc tập trung vào việc giảm thiểu chất thải từ nguồn, tái chế và tái sử dụng chất thải, và chuyển đổi chất thải thành năng lượng. Các chính sách hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của KTTH tại Hàn Quốc. Nghiên cứu kinh nghiệm của Hàn Quốc có thể cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam.

4.1. Quy định về xây dựng xã hội tuần hoàn tài nguyên

Hàn Quốc đã ban hành các quy định nghiêm ngặt về xây dựng xã hội tuần hoàn tài nguyên, bao gồm các quy định về quản lý chất thải, tái chế và sử dụng tài nguyên. Các quy định này nhằm mục đích giảm thiểu lượng chất thải được chôn lấp và tăng cường tái chế tài nguyên.

4.2. Chiến lược Tăng trưởng xanh và các chính sách hỗ trợ

Hàn Quốc đã triển khai Chiến lược Tăng trưởng xanh, một kế hoạch toàn diện để thúc đẩy sự phát triển bền vững và giảm phát thải khí nhà kính. Chiến lược này bao gồm các chính sách hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ xanh và mô hình kinh doanh tuần hoàn.

4.3. Bài học và gợi ý chính sách cho Việt Nam

Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm của Hàn Quốc bằng cách xây dựng các quy định nghiêm ngặt về quản lý chất thải, khuyến khích tái chế và đầu tư vào các năng lượng tái tạo. Việc áp dụng các chính sách hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các doanh nghiệp cũng là rất quan trọng.

V. Trung Quốc Khu Công Nghiệp Sinh Thái Kinh Nghiệm

Trung Quốc tập trung vào các dự án điểm khu công nghiệp sinh thái cấp phương và cấp quốc gia, thể hiện sự quan tâm lớn đến KTTH và giảm phát thải. Các chính sách của Trung Quốc tập trung vào việc thúc đẩy sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm và phát triển các ngành công nghiệp xanh. Các khu công nghiệp sinh thái đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của KTTH tại Trung Quốc. Việc nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc có thể cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam.

5.1. Dự án điểm khu công nghiệp sinh thái cấp phương và cấp quốc gia

Trung Quốc đã triển khai nhiều dự án điểm khu công nghiệp sinh thái (EIPs) nhằm thúc đẩy sự phát triển của KTTH và giảm thiểu ô nhiễm. Các EIPs này tập trung vào việc sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu chất thải và phát triển các ngành công nghiệp xanh.

5.2. Chính sách thúc đẩy sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm ô nhiễm

Trung Quốc đã ban hành nhiều chính sách để thúc đẩy sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm ô nhiễm, bao gồm các chính sách về quản lý chất thải, tái chế và sử dụng năng lượng tái tạo. Các chính sách này nhằm mục đích giảm thiểu tác động môi trường của hoạt động kinh tế và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

5.3. Khuyến nghị và bài học cho Việt Nam về kinh tế tuần hoàn

Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm của Trung Quốc bằng cách xây dựng các khu công nghiệp sinh thái, khuyến khích sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển các ngành công nghiệp xanh. Việc áp dụng các chính sách khuyến khích và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp cũng là rất quan trọng.

VI. Đề Xuất Xây Dựng Chiến Lược Kinh Tế Tuần Hoàn Cho VN

Dựa trên kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam cần xây dựng chiến lược KTTH với các giải pháp cụ thể. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Các kiến nghị chính sách cần tập trung vào việc tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi, khuyến khích đầu tư vào công nghệ tái chế và nâng cao nhận thức cộng đồng. Việc áp dụng các mô hình KTTH phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam là rất quan trọng để đạt được mục tiêu phát triển bền vững và giảm biến đổi khí hậu.

6.1. Các giải pháp cho cơ quan Nhà nước

Nhà nước cần xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý về KTTH, bao gồm các quy định về quản lý chất thải, tái chế và sử dụng năng lượng tái tạo. Đồng thời, cần có các chính sách khuyến khích tài chính và kỹ thuật cho các doanh nghiệp áp dụng các mô hình kinh doanh tuần hoàn. Chính sách kinh tế xanh cần được ưu tiên.

6.2. Các kiến nghị cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động áp dụng các mô hình kinh doanh tuần hoàn, giảm thiểu chất thải và sử dụng hiệu quả tài nguyên. Việc đầu tư vào công nghệ tái chế và sử dụng năng lượng tái tạo là rất quan trọng. Doanh nghiệp cũng cần báo cáo về hoạt động ESG của mình và tăng cường trách nhiệm xã hội.

6.3. Khuyến nghị cho người dân

Người dân cần nâng cao nhận thức về lợi ích của KTTH và thay đổi hành vi tiêu dùng để hỗ trợ các sản phẩm và dịch vụ bền vững. Việc giảm thiểu chất thải, tái chế và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là rất quan trọng. Cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng vào quá trình chuyển đổi sang KTTH.

24/04/2025
Phân tích chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn và phát thải ròng bằng 0 ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CO SỞ LÝ LUẬN VÈ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIÊN KINH TE TUẦN HOÀN VÀ PHÁT THAI CARBON 1. Lý thuyết chung về kinh tế tuần hoàn 1. Khái niệm kinh tế tuần hoàn Khái niệm kinh tế tuần hoàn (Circular economy) lần đầu ra đời và được xây dung bởi các tác giả Pearce và Turner từ những năm 1990, trong bối cảnh xã hội hiện đại phát triển, tiêu dùng tăng cao gây ra nhiều nhân tố tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và hệ sinh thái, cũng như mang đến nhiều mối nguy hại cho môi trường và sự phát triển bền vững. Cho đến nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về KTTH.

Theo Liên minh châu Âu năm 2015 mô tả trong cuộc toạ đàm về Kế hoạch hành động của EU đối với KTTH, thì “Nền kinh tế tuần hoàn là một mô hình sản xuất và tiêu dùng, trong đó bao gồm các hoạt động chia sẻ, cho thuê, tái sử dụng, sửa chữa, tân trang. và tái chế các vật liệu và sản phẩm hiện tại đề được càng lâu càng tốt. Bằng phương thức. này, vòng đời của sản phẩm sẽ được kéo dài hơn so với trước đây”.

Trong thực tế, mô hình này mang mục đích giảm chất thải đến mức tối thiểu. Khi một sản phẩm hết tuổi thọ, nguyên vật liệu tạo nên nó được giữ lại trong nền kinh tế bat cứ khi nào có thê nhờ vào tái chế. Những vật liệu này có thể được sử dụng nhiều lần một cách hiệu quả, do đó sẽ tạo ra giá trị hơn nữa. Đây là một sự khác biệt so với mô hình kinh tế tuyến tính truyền thống, trong đó tài nguyên thiên nhiên thô được sử dụng, chuyển đổi thành sản phẩm và được xử lý thải bỏ.

Mô hình này dựa trên số lượng lớn vật liệu và năng lượng giá rẻ và dễ tiếp cận. Ngoài ra, một phần của mô hình này là sự lỗi thời có kế hoạch, khi một sản phẩm được thiết kế đề có tuôi thọ giới hạn nhằm khuyến khích người tiêu dùng mua lại sản phâm đó. Nghị viện châu Âu đã kêu gọi các biện pháp. để giải quyết thực tiễn này.

Theo Quy Ellen Macarthur nam 2013, nền kinh tế tuần hoàn là một hệ thống được hỗ trợ bởi quá trình chuyển đổi sang năng lượng và vị tái tạo từ đó mang lại khả năng phục hồi tốt cho doanh nghiệp, con người và môi trường. “Trong nền kinh tế hiện tại của chúng ta, chúng ta lấy vật liệu từ Trái đất, tạo ra các sản phẩm từ chúng và cuối cùng vứt bỏ chúng như rác thải — đó là quy trình diễn ra theo mô hình tuyến tính. lại, trong một nền kinh tế tuần hoàn, chúng ta ngăn chặn chất thải được tạo ra ngay từ 7 đầu. Chúng ta phải biến đổi mọi yếu tố trong hệ thống tận dụng - sử dụng - thải bỏ: cách chúng ta quản lý tải nguyên, cách chúng ta tạo ra và sử dụng sản phẩm cũng như.

những gì chúng ta làm với nguyên vật liệu sau đó. Chỉ khi đó, chúng ta mới có thể tạo. ra một nền kinh tế tuần hoàn thịnh vượng có thê mang lại lợi ích cho tất cả mọi người trong giới hạn của hành tỉnh chúng ta.” Nguyên liệu thô Nguyên liệu thô Sản xuất aren Go g Kính tế tuyển tính Kinh tế tuẫn hoàn Hình 1. Sơ đồ mô hình kinh tế tuyến tính và kinh tế tuần hoàn bởi EME Nguôn: Ellen MacArthur Foundation, 2013 Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) năm 2014 cho rằng: “Nền kinh tế tuần hoàn là một hệ thống công nghiệp được phục hồi hoặc tái tạo theo ý định và thiết kế.

Nó thay thế khái niệm kết thúc vòng đời bằng sự phục hồi, chuyển sang sử dụng năng lượng tái tạo, loại bỏ việc sử dụng các hóa chất độc hại làm mắt khả năng tái sử dụng quay trở lại sinh quyền, đồng thời hướng đến việc loại bỏ chất thải thông qua thiết kế vật liệu ưu việt của vật liệu, sản phẩm, hệ thống và mô hình kinh doanh”. Từ các khái niệm trên có thể rút ra rằng, Kinh tế tuần hoàn là một hệ thống, trong đó các tài nguyên được tận dụng lại hoặc tái sử dụng, các dòng phế liệu được biến thành. nguyên liệu đầu vào trở thành nguyên liệu để tiếp tục chu trình sản xuất mới, từ đó hạn chế bớt các tác động tiêu cực đến môi trường, gìn giữ hệ sinh thái và bảo vệ sức khỏe con người. Các nguyên tắc cơ bản của kinh tế tuần hoàn Theo quỹ Ellen McArthur năm 2013, mô hình kinh tế tuần hoàn được vận hành dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau: § Nguyên tắc số I: Chất thải và ô nhiễm phải được loại bỏ Hiện nay, nền kinh tế của chúng ta đang hoạt động theo cơ chế lấy nguyên liệu thô từ Trái đất, tạo ra sản phẩm từ chúng và cuối cùng vứt chúng đi như rác thải.

Phần lớn chất thải này kết thúc tại các bãi chôn lấp hoặc lò đốt và bị mất đi trong khi tài nguyên trên hành tỉnh của chúng ta là hữu hạn. Nền kinh tế tuần hoàn đã chỉ ra và khắc. phục những tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế gây thiệt hại cho sức khỏe con người và hệ thống tự nhiên. Điều này bao gồm việc giải phóng khí nhà kính và các chất độc hại, ô nhiễm không khí, đất và nước cũng như chất thải cơ cấu như tắc nghẽn giao thông.

Nguyên tắc số 2: Lưu thông sản phẩm và vật liệu Nguyên tắc thứ hai của nền kinh tế tuần hoàn là lưu trữ sản phẩm, vật tư để chúng đạt được giá trị cao nhất. Điều này có nghĩa là giữ cho vật liệu được sử dụng dưới dang thành phẩm, hoặc khi không thê sử dụng được nữa thì cũng sẽ là ở dạng thành phần hoặc. nguyên vật liệu. Bằng cách này, không có gì trở nên lăng phí và giá trị của sản phẩm.

hay nguyên vật liệu đó vẫn sẽ được giữ nguyên. Để làm được điều này, sản phẩm phải được thiết kế để đảm bảo độ bèn, khả năng sử dụng tái sinh, sản phẩm tái sinh và tái chế để chứa các sản phẩm, vật dụng và vật liệu được lưu trữ trong nền kinh tế. Nguyên tắc số 3: Tái tạo thiên nhiên Khi chuyên từ nền kinh tế tuyến tính là lấy - sản xuất - thải bỏ sang nền kinh tế tuần hoàn, mô hình này này sẽ hỗ trợ các quá trình tái tạo tự nhiên và dành nhiều không, gian hơn cho thiên nhiên phát triển. Nền kinh tế tuần hoàn tránh sử dụng các nguồn tài nguyên và năng lượng không tái tạo, đồng thời bảo tồn hoặc tăng cường các nguồn tài nguyên tái tao, ví dụ như trả lại các chất dinh dưỡng có giá trị cho đất để hỗ trợ quá trình.

tái tạo hoặc sử dụng năng lượng tái tạo thay vì dựa vào nhiên liệu hóa thạch. Sự cần thiết của việc phát triển kinh tế tuần hoàn Kể từ sau cuộc cách mạng công nghiệp, con người đã đi theo mô hình sản xuất và tiêu dùng tuyến tính. Đây là một mô hình kinh tế truyền thống phô biến trên thế giới, trong đó nguyên liệu thô được chuyển biến thành hàng hóa sau đó được bán, sử dụng và biến thành chất thải nhiều lần bị loại bỏ và quản lý một cách vô ý thức đã dẫn đến nhiều. sự lãng phí.

Mô hình này không tính đến khái niệm bảo vệ môi trường, do đó không cần 9 phải tối ưu hóa các phương thức sản xuất và tiêu dùng của chúng ta. Nếu tiếp tục như: vậy, chúng ta có nguy cơ cạn kiệt tất cả các nguồn tài nguyên của hành tỉnh một cách nhanh chóng, đồng thời gây ô nhiễm không thê khắc phục được. Trên cơ sở đó, việc lựa chọn một nên kinh tế tuần hoàn là một hành động thiết yếu đối với môi trường, điều này cũng sẽ bảo vệ mô hình kinh tế của chúng ta. Thật vậy, nền kinh tế tuần hoàn là một mô hình công nghiệp có khả năng tái tạo theo ý định và thiết nhằm cải thiện hiệu suất của các nguồn lực và chống lại sự biến động mà biến đổi khí hậu.

Mô hình này có thể mang lại cho các doanh nghiệp cho phép chúng ta giải quyết nhiều vấn đề về môi trường, xã hội và kinh tế (tạo việc làm, liên kết xã hội, tăng. tỷ lệ tái chế và tái sử dụng, tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu thô có đạo đức và tôn trong hon, v. Dựa trên những điều mà KTTH mang lại, chúng ta có thể tóm gọn thành nội dung có 4 lợi ích chính: 1. Lợi ích môi trường của nền kinh tế tuần hoàn (1) Ít phát thải khí nhà kính hơn Một trong những mục tiêu của nền kinh tế tuần hoàn là có tác động tích cực đến các hệ sinh thái của hành tỉnh và chống lại việc khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức.

Nền kinh tế tuần hoàn có tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính và giảm sử dụng. nguyên liệu thô, tối ưu hóa năng suất nông nghiệp và giảm các tác động tiêu cực bên ngoài do mô hình tuyến tính mang lại. (2) Đất đai lành mạnh và đàn hồi Các nguyên tắc của nền kinh tế tuần hoàn trong hệ thống canh tác đảm bảo rằng các chất dinh dưỡng quan trọng được trả lại cho đắt thông qua các quá trình ky khí hoặc ủ phân, giúp giảm nhẹ việc khai thác đất và các hệ sinh thái tự nhiên. Bằng cách này, khi chất thải được trả lại cho đất, bên cạnh việc xử lý ít chất thải hơn, đất sẽ trở nên khỏe.

mạnh và đàn hồi hơn, cho phép cân bằng tốt hơn trong các hệ sinh thái xung quanh nó. Trên thực tế, một mô hình kinh tế tuần hoàn hoạt động trong các hệ thống thực phẩm của Châu Âu có khả năng giảm 80% việc sử dụng phân bón nhân tạo và do đó, 10 góp phần vào sự cân bằng tự nhiên của đất, theo một nghiên cứu từ Quỹ Ellen MacArthur năm 2013. (3) Ít ngoại ứng tiêu cực hơn Tuân theo các nguyên tắc của nền kinh tế tuần hoản, các ngoại ứng tiêu cực như: sử dụng đất, ô nhiễm đất, nước và không khí được quản lý tốt hơn, cũng như việc phát thải các chất độc hại và biến đổi khí hậu. Lợi ích kinh tế của nên kinh tế tuần hoàn (1) Tăng tiềm năng tăng trưởng kinh tế Điều quan trọng là phải tách rời tăng trưởng kinh tế khỏi tiêu thụ tài nguyên.

Theo một báo cáo của MeKinsey, sự gia tăng doanh thu từ các hoạt động tuần hoàn mới, cùng. với việc sản xuất rẻ hơn bằng cách làm cho các sản phẩm và vật liệu có nhiều chức năng. hơn, có thể dễ dàng tháo rời và tái sử dụng, có khả năng tăng GDP và do đó sẽ góp phần làm tăng trưởng kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ