Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam phát triển, tốc độ hoàn thiện và mở rộng cơ sở hạ tầng diễn ra nhanh chóng. Sự phát triển này kéo theo khối lượng công việc cũng như quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) gia tăng mạnh mẽ. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng mang tính đặc thù cao: trải qua nhiều giai đoạn kéo dài từ khâu khảo sát, thiết kế, lập dự án, tổ chức thi công đến nghiệm thu bàn giao; thời gian thực hiện thường kéo dài qua nhiều tháng hoặc nhiều năm; địa bàn thi công phân tán ngoài trời. Thực tế đó đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị nhằm kiểm soát nguồn vốn hiệu quả, phòng ngừa thất thoát và lãng phí vật tư, tài chính.

Đối với doanh nghiệp xây dựng, tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ trung tâm để giám sát các chi phí phát sinh thực tế, đánh giá hiệu quả thi công từng công trình, từng hạng mục công trình và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước, số liệu chi phí và giá thành là căn cứ kiểm tra việc tuân thủ chế độ tài chính, định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý vốn đầu tư.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện với tên gọi chính thức: "Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Tuyến Huy".

Nhiệm vụ nghiên cứu của công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp được xác định cụ thể gồm 6 nhiệm vụ:

  1. Tham gia vào việc lập dự toán chi phí sản xuất xây dựng trên nguyên tắc phân loại chi phí khoa học.
  2. Xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  3. Tổ chức kế toán chi phí xây dựng theo đúng đối tượng và phương pháp đã xác định trên hệ thống sổ kế toán.
  4. Xác định chính xác giá trị chi phí xây dựng dở dang cuối kỳ làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
  5. Thực hiện tính toán giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời và chuẩn xác.
  6. Phân tích tình hình thực hiện định mức chi phí và dự toán giá thành để phục vụ công tác ra quyết định quản trị ngắn hạn cũng như dài hạn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuyến Huy (địa chỉ trụ sở tại số 15 Cao Lỗ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội); trong đó đi sâu khảo sát công trình thực tế là Nhà kho Trung tâm thương mại Mê Linh Plaza.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2009 và số liệu kế toán tại thời điểm nghiên cứu tháng 03 năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Văn bản nền tảng xác lập các khái niệm cơ bản về kinh tế xây dựng và kế toán chi phí xây lắp:

  • Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ngành XDCB: Sản phẩm xây dựng là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công dài và gắn liền với một vị trí địa lý cố định. Ngược lại, các yếu tố sản xuất (máy móc thi công, nhân công, vật tư) phải di chuyển linh hoạt theo địa điểm công trình. Sản phẩm xây lắp được xác định giá trị trước khi thi công thông qua giá trúng thầu hoặc chỉ định thầu dựa trên dự toán thiết kế.
  • Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất XDCB là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cùng các chi phí cần thiết khác phát sinh trong một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí biểu hiện bằng tiền phát sinh để hoàn thành một khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn chỉnh hoặc công tác xây lắp hoàn thành quy ước được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán.
  • Quan hệ giữa chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí trong một kỳ hạch toán (liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và dở dang), trong khi giá thành gắn liền với khối lượng sản phẩm xây lắp đã hoàn thành bàn giao trong kỳ. Về mặt nguyên tắc quản lý giá thành, doanh nghiệp cần duy trì mối quan hệ: Giá thành thực tế < Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán.
  • Cơ sở pháp lý hạch toán: Chế độ kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp xây dựng ban hành theo Quyết định số 1864 ngày 16/12/2002 của Bộ Tài chính, kết hợp Pháp lệnh Kế toán Thống kê và các quy định tài chính hiện hành. Do tính chất sản phẩm đơn chiếc, ngành xây lắp không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ (đã bãi bỏ Tài khoản 611 – Mua hàng, Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất) mà áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên với hệ thống tài khoản chi phí: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp XDCB, phân loại chi phí theo nội dung kinh tế và theo mục đích/công dụng kinh tế.

  • Phương pháp kế toán chứng từ và ghi sổ: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và sổ kế toán chi tiết các tài khoản chi phí, giá thành.

  • Phương pháp toán học và thống kê: Ứng dụng công thức phân bổ chi phí gián tiếp:

    $$C_i = \frac{C}{T} \times t_i$$

    (Trong đó: $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$; $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T$ là tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ; $t_i$ là đại lượng tiêu chuẩn của đối tượng $i$).

  • Phương pháp xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ dự toán:

    $$CP_{dd_ck} = \frac{CP_{dd_dk} + CP_{tt_phatsinh}}{CP_{dutoan_hoanthanh} + CP_{dutoan_dd_ck}} \times CP_{dutoan_dd_ck}$$

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 – 2009 của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tuyến Huy, hệ thống chứng từ kế toán, dự toán công trình và dữ liệu xử lý trên phần mềm kế toán TH ACCOUNTING SYSTEM (THAS 1.08).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Doanh nghiệp xây dựng cơ bản

Chương 1 xây dựng bức tranh toàn diện về lý thuyết kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây lắp:

  1. Phân loại chi phí sản xuất trong XDCB:

    • Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. Cách phân loại này làm cơ sở lập Thuyết minh Báo cáo tài chính và xây dựng định mức vốn lưu động.
    • Theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí trong giá thành): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), và Chi phí sản xuất chung (TK 627).
    • Các tiêu thức khác: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp; định phí và biến phí.
  2. Phân loại giá thành sản phẩm:

    • Theo thời điểm và cơ sở số liệu: Giá thành dự toán (xác định bằng Giá trị dự toán trừ Lãi định mức), Giá thành kế hoạch (bằng Giá thành dự toán trừ Mức hạ giá thành kế hoạch) và Giá thành thực tế.
    • Theo phạm vi tính toán: Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh và Giá thành công tác xây dựng hoàn thành quy ước (áp dụng cho các giai đoạn thi công đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý).
  3. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành:

    • Tập hợp chi phí theo công trình/hạng mục công trình, theo đơn đặt hàng, hoặc theo đơn vị thi công kết hợp phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp kiểm kê khối lượng thực tế và áp dụng tỷ lệ dự toán.
    • Các phương pháp tính giá thành chủ yếu: Phương pháp trực tiếp ($Z = D_{dk} + C - D_{ck}$), phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp tổng cộng chi phí ($Z = D_{dk} + \sum C_i - D_{ck}$), phương pháp hệ số và phương pháp tỷ lệ.
  4. Quy trình hạch toán trên tài khoản và hình thức sổ Nhật ký chung: Trình bày sơ đồ hạch toán chi tiết cho TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và kết chuyển sang TK 154 để tính toán giá thành công trình bàn giao (TK 632).


Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuyến Huy

Chương 2 phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng kế toán tại đơn vị khảo sát:

  1. Tổng quan về Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tuyến Huy:

    • Công ty thành lập ngày 05/02/2003 theo đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; trụ sở tại 15 Cao Lỗ, Đông Anh, Hà Nội.
    • Tổng số cán bộ công nhân viên: 165 người.
    • Chức năng hoạt động: Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng; san lấp mặt bằng; kinh doanh nhà ở; thiết kế mẫu nhà và trang trí nội thất; kinh doanh vật liệu xây dựng; xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và vật liệu.
  2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2009:

Chỉ tiêu Năm 2008 (Đồng) Năm 2009 (Đồng) Tỷ lệ 2009/2008 (%)
1. Tổng doanh thu 4.102.975.252 3.579.176.919 87,23% (văn bản ghi nhận 95,55%)
2. Giá vốn hàng bán 1.022.165.726 1.580.286.486 154,60% (văn bản ghi nhận 94,92%)
3. Tổng chi phí 3.080.809.526 1.998.890.433 64,88% (văn bản ghi nhận 79,98%)
4. Tổng lợi nhuận trước thuế 629.973.130 1.124.728.562 178,54% (văn bản ghi nhận 179,39%)
5. Thuế TNDN phải nộp 200.631.402 168.272.801 83,87% (văn bản ghi nhận 86,87%)
6. Lợi nhuận sau thuế 426.341.728 956.455.744 224,34%
7. Thu nhập bình quân 1 người/tháng 2.100.000 2.300.000 109,52%

Ghi chú: Mặc dù doanh thu năm 2009 giảm so với năm 2008, lợi nhuận trước thuế của đơn vị tăng 79,39% nhờ kiểm soát cơ cấu chi phí sản xuất và giá vốn hàng bán.

  1. Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:

    • Bộ máy quản lý gồm: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát $\rightarrow$ Giám đốc công ty (kiêm Chủ tịch HĐQT) $\rightarrow$ 2 Phó Giám đốc (Kỹ thuật và Kinh doanh) $\rightarrow$ 5 phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Bảo vệ (10 người), Phòng Kế hoạch (14 người), Phòng Kế toán (10 người), Phòng Kỹ thuật (20 người).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kết hợp (vừa tập trung vừa phân tán): Phân công gồm Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán tổng hợp; Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành; Kế toán thanh toán tiền lương và BHXH; Kế toán thanh toán công nợ; Kế toán TSCĐ và kinh doanh xuất nhập khẩu; Kế toán vật tư - xi măng; Kế toán Ngân hàng - thuế; Kế toán thanh toán; Thủ quỹ.
  2. Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:

    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung áp dụng trên phần mềm kế toán TH ACCOUNTING SYSTEM (THAS 1.08) mua bản quyền của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Xác định theo từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt (khảo sát cụ thể tại công trình Nhà kho Trung tâm thương mại Mê Linh Plaza năm 2009).
    • Hạch toán chi tiết các khoản mục: TK 621 mở chi tiết theo công trình; TK 622 tập hợp lương công nhân trực tiếp; TK 623 phản ánh chi phí xe máy thi công theo phương pháp hỗn hợp; TK 627 tập hợp chi phí quản lý đội thi công, sau đó kết chuyển vào TK 154 để tổng hợp giá thành thực tế.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuyến Huy

Theo bố cục được xác lập ở phần mở đầu, Chương 3 tập trung đưa ra các đánh giá về ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại Công ty Tuyến Huy, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm:

  • Hoàn thiện công tác phân loại, hạch toán ban đầu đối với chi phí nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công.
  • Tối ưu hóa việc phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công cho các hạng mục công trình phân tán.
  • Nâng cao tính chính xác trong việc kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm xây dựng dở dang cuối kỳ.
  • Khai thác triệt để các tính năng tự động hóa và đối chiếu dữ liệu của phần mềm kế toán THAS 1.08 nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán quản trị phục vụ ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu và bài học thực tiễn:

  1. Làm rõ đặc thù chi phí xây lắp: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa dự toán thiết kế, tiến độ thi công và các phương pháp hạch toán chi phí theo Chế độ kế toán xây dựng hiện hành.
  2. Phân tích thực trạng tài chính và hạch toán tại doanh nghiệp: Phản ánh bức tranh tài chính của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tuyến Huy qua 2 năm 2008 – 2009 với các số liệu cụ thể: lợi nhuận sau thuế năm 2009 đạt 956.455.744 đồng (tăng trưởng 124,34% so với mức 426.341.728 đồng năm 2008); thu nhập bình quân người lao động tăng từ 2.100.000 đồng lên 2.300.000 đồng/người/tháng.
  3. Mô tả quy trình tin học hóa công tác kế toán: Minh họa chi tiết quy trình ứng dụng phần mềm kế toán THAS 1.08 theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô 165 lao động, từ khâu nhập chứng từ, kiểm soát cân đối phát sinh Nợ/Có, tự động ghi Sổ Cái, Sổ chi tiết đến xuất báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
  4. Đóng góp về mặt quản trị: Đưa ra các định hướng giúp doanh nghiệp gắn kết việc hạch toán chi phí thực tế với công tác quản lý định mức kinh tế kỹ thuật và thanh quyết toán theo giá trị dự toán công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả chỉ ra rằng do quỹ thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm nghiên cứu thực tế của sinh viên còn hạn chế, đề tài tập trung chủ yếu vào phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Tuyến Huy) và minh họa thực tế thông qua một đối tượng công trình điển hình (Nhà kho Trung tâm thương mại Mê Linh Plaza năm 2009).
  • Hướng tiếp tục mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sang các loại hình công trình hạ tầng phức tạp hơn hoặc nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí, phân tích biến động chi phí thực tế so với đơn giá trúng thầu trong điều kiện biến động giá nguyên vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán (10 nhân sự), quy trình tổ chức tài khoản (TK 621, 622, 623, 627, 154) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung ứng dụng trên phần mềm kế toán.
  • Phần đáng lưu ý nhất: Phương pháp xác định chi phí dở dang theo tỷ lệ dự toán và hệ thống tài khoản kế toán đặc thù của doanh nghiệp xây lắp theo Quyết định số 1864 của Bộ Tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và vào thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuyến Huy (trụ sở tại số 15 Cao Lỗ, Đông Anh, Hà Nội), hoàn thành vào tháng 03 năm 2010 với số liệu thực tế giai đoạn 2008 – 2009.

2. Doanh nghiệp trong nghiên cứu sử dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm TH ACCOUNTING SYSTEM (phiên bản THAS 1.08) mua bản quyền của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

3. Tại sao trong kế toán xây lắp không sử dụng các tài khoản 611 và 631?
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp xây dựng, do sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, chu kỳ dài nên các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, bỏ và thay thế các tài khoản thuộc phương pháp kiểm kê định kỳ (TK 611 – Mua hàng, TK 631 – Giá thành sản xuất).

4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Tuyến Huy được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt (điển hình như công trình Nhà kho Trung tâm thương mại Mê Linh Plaza năm 2009).

5. Kết quả lợi nhuận và thu nhập bình quân của Công ty Tuyến Huy năm 2009 có biến động như thế nào so với năm 2008?
Năm 2009, lợi nhuận trước thuế của công ty đạt 1.124.728.562 đồng (tăng 79,39% so với năm 2008), lợi nhuận sau thuế đạt 956.455.744 đồng (tăng 124,34%), và thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 2.100.000 đồng lên 2.300.000 đồng/người/tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Kim Long đã trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuyến Huy. Nghiên cứu làm rõ việc vận dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 1864, hình thức Nhật ký chung và ứng dụng phần mềm THAS 1.08 để quản lý chi phí theo từng công trình. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và các nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp xây lắp.