Luận văn thạc sĩ phân tích tổng quan hệ thống nghiên cứu chi phí hiệu quả của sacubitril valsartan trong điều trị suy tim giảm phân suất tống máu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân tích tổng quan hệ thống nghiên cứu chi phí hiệu quả của sacubitril valsartan trong điều trị, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược sỹ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2020

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lý thuyết chung về Tổng quan hệ thống và Đánh giá Kinh tế dược

1.2. Tổng quan hệ thống

1.3. Đánh giá Kinh tế dược

1.4. Ứng dụng Tổng quan hệ thống & Đánh giá Kinh tế dược cho quy trình xây dựng Danh mục thuốc Bảo hiểm y tế tại Việt Nam

1.5. Sự cần thiết của Tổng quan hệ thống & Đánh giá Kinh tế dược cho quy trình xây dựng Danh mục thuốc Bảo hiểm y tế trong các chính sách tại Việt Nam

1.6. Vai trò của Tổng quan hệ thống & Đánh giá Kinh tế dược cho quy trình xây dựng Danh mục thuốc Bảo hiểm y tế Việt Nam

1.7. Định hướng chính sách, cơ sở dữ liệu và mạng lưới Đánh giá Kinh tế Dược cho xây dựng Danh mục thuốc Bảo hiểm y tế

1.8. Một số vấn đề về suy tim giảm phân suất tống máu

1.9. Định nghĩa và phân loại suy tim theo phân suất tống máu. Điều trị suy tim giảm phân suất tống máu

1.10. Sacubitril/valsartan và enalapril trong điều trị suy tim giảm phân suất tống máu. Dịch tễ suy tim ở thế giới và Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Thiết lập câu hỏi nghiên cứu

2.4. Tìm kiếm các nghiên cứu

2.5. Lựa chọn nghiên cứu

2.6. Trích xuất dữ liệu

2.7. Đánh giá chất lượng các nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Tìm kiếm nghiên cứu

3.2. Đánh giá chất lượng nghiên cứu

3.3. Phân loại kết quả dựa trên 4 thang điểm tốt, khá, trung bình và dưới trung bình

3.4. Đánh giá các nghiên cứu theo từng tiêu chí trong bộ 24 tiêu chí. Đánh giá cụ thể từng nghiên cứu theo từng tiêu chí bảng kiểm CHEERS

3.5. Phân tích nội dung nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Kết quả đề tài

4.2. Ưu điểm của đề tài

4.3. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sacubitril Valsartan Trong Điều Trị Suy Tim

Sacubitril Valsartan là một trong những thuốc mới nổi trong điều trị suy tim giảm phân suất tống máu. Thuốc này kết hợp hai thành phần chính: sacubitril, một chất ức chế neprilysin, và valsartan, một chất chẹn thụ thể angiotensin II. Sự kết hợp này giúp cải thiện tình trạng bệnh nhân suy tim, giảm tỷ lệ nhập viện và tử vong. Nghiên cứu lâm sàng PARADIGM-HF đã chứng minh hiệu quả vượt trội của Sacubitril Valsartan so với enalapril, một thuốc điều trị truyền thống. Điều này đã mở ra một hướng đi mới trong điều trị suy tim, đặc biệt là trong bối cảnh dân số già hóa và gia tăng tỷ lệ mắc bệnh.

1.1. Sacubitril Valsartan Định Nghĩa và Cơ Chế Tác Động

Sacubitril Valsartan hoạt động bằng cách ức chế enzym neprilysin, từ đó làm tăng nồng độ các peptid lợi tiểu tự nhiên, giúp giảm huyết áp và cải thiện chức năng tim. Valsartan, một chất chẹn thụ thể angiotensin II, giúp ngăn ngừa co mạch và giảm áp lực lên tim. Sự kết hợp này tạo ra tác dụng đồng bộ, mang lại hiệu quả điều trị tốt hơn cho bệnh nhân suy tim.

1.2. Tình Hình Suy Tim Tại Việt Nam và Thế Giới

Suy tim là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến nhất, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc suy tim đang gia tăng do dân số già hóa và lối sống không lành mạnh. Theo thống kê, khoảng 1 triệu người mắc suy tim tại Việt Nam, với gánh nặng chi phí y tế lên đến hàng tỷ USD mỗi năm. Việc áp dụng Sacubitril Valsartan trong điều trị có thể giúp giảm thiểu gánh nặng này.

II. Vấn Đề Chi Phí Trong Điều Trị Suy Tim Với Sacubitril Valsartan

Chi phí điều trị suy tim là một trong những vấn đề lớn trong hệ thống y tế hiện nay. Sacubitril Valsartan, mặc dù có hiệu quả cao, nhưng chi phí sử dụng vẫn là một rào cản lớn đối với nhiều bệnh nhân. Việc phân tích chi phí - hiệu quả của thuốc này là cần thiết để xác định giá trị thực sự của nó trong điều trị suy tim. Nghiên cứu cho thấy rằng mặc dù chi phí ban đầu cao, nhưng lợi ích lâu dài về sức khỏe và giảm tỷ lệ nhập viện có thể bù đắp cho chi phí này.

2.1. Chi Phí Điều Trị Suy Tim So Với Các Phương Pháp Khác

So với các phương pháp điều trị truyền thống như enalapril, Sacubitril Valsartan có chi phí cao hơn. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy rằng chi phí điều trị tổng thể có thể thấp hơn do giảm tỷ lệ nhập viện và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Việc so sánh này cần được thực hiện một cách chi tiết để đưa ra quyết định hợp lý cho các nhà hoạch định chính sách.

2.2. Tác Động Kinh Tế Của Sacubitril Valsartan Đối Với Hệ Thống Y Tế

Việc áp dụng Sacubitril Valsartan không chỉ ảnh hưởng đến bệnh nhân mà còn có tác động lớn đến hệ thống y tế. Giảm tỷ lệ nhập viện và tử vong có thể giúp tiết kiệm chi phí cho quỹ bảo hiểm y tế. Nghiên cứu cho thấy rằng đầu tư vào Sacubitril Valsartan có thể mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho xã hội.

III. Phân Tích Chi Phí Hiệu Quả Của Sacubitril Valsartan

Phân tích chi phí - hiệu quả là một công cụ quan trọng trong việc đánh giá giá trị của Sacubitril Valsartan trong điều trị suy tim. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mặc dù chi phí ban đầu cao, nhưng hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân là rất đáng kể. Việc sử dụng các chỉ số như QALY (Quality-Adjusted Life Year) giúp đánh giá chính xác hơn về lợi ích của thuốc này.

3.1. Các Nghiên Cứu Về Chi Phí Hiệu Quả Của Sacubitril Valsartan

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá chi phí - hiệu quả của Sacubitril Valsartan. Các nghiên cứu này cho thấy rằng thuốc này không chỉ cải thiện sức khỏe mà còn giảm thiểu chi phí điều trị tổng thể. Việc tổng hợp các nghiên cứu này là cần thiết để cung cấp bằng chứng cho các nhà hoạch định chính sách.

3.2. Đánh Giá Chất Lượng Nghiên Cứu Về Sacubitril Valsartan

Đánh giá chất lượng các nghiên cứu về Sacubitril Valsartan là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Sử dụng bảng kiểm CHEERS giúp đánh giá các tiêu chí cần thiết trong nghiên cứu kinh tế y tế, từ đó cung cấp thông tin chính xác cho các quyết định chính sách.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Sacubitril Valsartan Trong Điều Trị

Sacubitril Valsartan đã được cấp phép sử dụng tại nhiều quốc gia và đang dần trở thành lựa chọn hàng đầu trong điều trị suy tim. Việc áp dụng thuốc này không chỉ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà còn giảm gánh nặng cho hệ thống y tế. Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng Sacubitril Valsartan có thể giảm tỷ lệ nhập viện và tử vong, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Lâm Sàng Về Sacubitril Valsartan

Nghiên cứu PARADIGM-HF đã chỉ ra rằng Sacubitril Valsartan có hiệu quả vượt trội so với enalapril trong việc giảm tỷ lệ nhập viện và tử vong. Kết quả này đã thúc đẩy việc áp dụng thuốc trong điều trị suy tim trên toàn thế giới, đặc biệt là ở những quốc gia có hệ thống y tế phát triển.

4.2. Lợi Ích Kinh Tế Của Sacubitril Valsartan

Lợi ích kinh tế của Sacubitril Valsartan không chỉ nằm ở việc cải thiện sức khỏe mà còn ở việc giảm chi phí điều trị tổng thể. Việc giảm tỷ lệ nhập viện và tử vong giúp tiết kiệm chi phí cho quỹ bảo hiểm y tế, từ đó tạo ra giá trị kinh tế cho xã hội.

V. Kết Luận Về Sacubitril Valsartan Trong Điều Trị Suy Tim

Sacubitril Valsartan là một bước tiến quan trọng trong điều trị suy tim giảm phân suất tống máu. Mặc dù chi phí ban đầu cao, nhưng lợi ích lâu dài về sức khỏe và kinh tế là rất đáng kể. Việc áp dụng Sacubitril Valsartan không chỉ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà còn giảm gánh nặng cho hệ thống y tế. Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá để cung cấp bằng chứng vững chắc cho việc đưa thuốc vào danh mục bảo hiểm y tế.

5.1. Tương Lai Của Sacubitril Valsartan Trong Điều Trị

Tương lai của Sacubitril Valsartan trong điều trị suy tim là rất hứa hẹn. Với những nghiên cứu tiếp theo và sự phát triển của công nghệ y tế, thuốc này có thể trở thành lựa chọn hàng đầu cho bệnh nhân suy tim. Cần có sự hỗ trợ từ các nhà hoạch định chính sách để đảm bảo rằng bệnh nhân có thể tiếp cận được thuốc này.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Đối Với Sacubitril Valsartan

Để tối ưu hóa việc sử dụng Sacubitril Valsartan, cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan bảo hiểm y tế. Việc xem xét đưa thuốc vào danh mục bảo hiểm y tế sẽ giúp nhiều bệnh nhân tiếp cận được phương pháp điều trị hiệu quả này, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đưa ra những nhận định về bối cảnh của nghiên cứu Bối cảnh & mục Trình bày câu hỏi nghiên cứu và giải thích mối liên 3 tiêu quan của câu hỏi nghiên cứu với chính sách y tế và thực hành Phương pháp Mô tả đặc điểm của quần thể đích hoặc nhóm đối 4 Đối tượng tượng đích được đưa vào phân tích bao gồm cả lý do vì sao họ được lựa chọn Bối cảnh và địa Trình bày rõ các khía cạnh liên quan của hệ thống 5 điểm mà cần đưa ra quyết định hay lựa chọn Quan điểm nghiên Nêu quan điểm nghiên cứu và liên hệ tới tới dữ liệu 6 cứu chi phí được thu thập Mô tả các phương án can thiệp hoặc lựa chọn được 7 Can thiệp so sánh đưa vào so sánh và nêu rõ lý do vì sao nó được lựa chọn 8 Khung thời gian Nêu rõ khung thời gian và lý do lựa chọn 9 Tỉ lệ chiết khấu Nêu tỷ lệ chiết khấu và trình bày vì sao lại hợp lý 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sự lựa chọn hiệu Miêu tả thông số đầu ra và cho biết tại sao nó phù 10 quả đầu ra hợp với các phép phân tích được sử dụng Mô tả đầy đủ phương pháp được tiến hành để xác định và lựa chọn các nghiên cứu đưa vào tổng quan 11 Đo lường hiệu quả và phương pháp tổng hợp các bằng chứng về hiệu quả lâm sàng Đo lường và lượng Nếu có thể, mô tả quần thể nghiên cứu và phương giá hiệu quả dựa 12 pháp đánh giá mức độ ưa chuộng cho hiệu quả can trên mức độ ưa thiệp chuộng Các tiếp cận và nguồn dữ liệu để ước lượng nguồn Nguồn dữ liệu & lực cần thiết cho từng trạng thái sức khoẻ sử dụng 13 ước tính chi phí cho mô hình. Mô tả các phương pháp hiệu chỉnh và ước tính từng khoản chi phí. Trình bày rõ thời điểm ước lượng nguồn lực sử dụng cho can thiệp/lựa chọn y tế bao gồm cả số lượng và chi phí đơn vị. Mô tả phương pháp điều Đơn vị tiền tệ & tỷ chỉnh chi phí đơn vị về năm mà chi phínghiên cứu, 14 giá nếu cần thiết.

Mô tả phương pháp chuyển đổi chi phí sang đơn vị tiền tệ chung và tỷ giá ngoại tệ Mô tả và nêu lý do lựa chọn mô hình. Cung cấp sơ 15 Lựa chọn mô hình đồ cấu trúc mô hình. Các phép giả định Mô tả chi tiết cấu trúc và các phép giả định sử 16 trong mô hình dụng cho mô hình. Mô tả toàn bộ các phương pháp được sử dụng để phân tích trong mô hình.

Các phương pháp có thể bao gồm phương pháp để xử lý các vấn đề về số liệu không phân phối chuẩn, bị sai lệch, bị thiếu (missing), không đầy đủ (censor), phương pháp 17 Các phép phân tích ngoại suy kết quả, tổng hợp kết quả hay chuẩn hóa hay hiệu chỉnh (ví dụ như điều chỉnh nửa vòng – half cycle correction) mô hình, cũng như phương pháp để giải quyết vấn đề không đồng nhất của quần thể và tính không chắc chắn. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kết quả Báo cáo các giá trị, khoảng giá trị, tài liệu tham khảo và phân bố xác suất của tất cả các tham số đầu Các tham số của vào. 18 nghiên cứu Trình bày đầy đủ lý do hay nguồn gốc của các phân bổ xác suất được lựa chọn để phân tích độ nhạy. Đối với từng can thiệp hay lựa chọn, trình bày giá trị trung bình cho các nhóm biến số chính như chi phí, hiệu quả cũng như chênh lệch về giá trị trung Kết quả chi phí – bình của chi phí và hiệu quả giữa các phương án cán 19 hiệu quả thiệp/lựa chọn.

Nếu phù hợp, trình bày tỷ số chi phí hiệu quả tăng thêm (ICER) Mô tả ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của tính bất Sự bất định của 20 định của tất cả các tham số đầu vào và tính bất định phép đo lường của cấu trúc mô hình và các giả định Mô tả sự chênh lệch, khác biệt về chi phí, hiệu quả và tính chi phí– hiệu quả do sự thay đổi, khác biệt giữa các nhóm bệnh nhân khác nhau về các đặc 21 điểm và sự thay đổi có thể quan sát được ở kết luận cuối cùng mà không thể giảm Sự không nhất quán của tham số đi cho dùcó thêm thông tin Bàn luận Ưu điểm, hạn chế, ứng dụng, khả năng khái quát 22 Bàn luận hoá của kết quả nghiên cứu, tính phù hợp với kết quả các nghiên cứu tương tự. Khác Mô tả nghiên cứu được tài trợ như thế nào, vai trò của nhà/cơ quan tài trợ trong khâu xác định vấn đề, 23 Tài trợ & tác động thiết kế, tiến hành và báo cáo kết quả phân tích. Mô tả toàn bộ những nguồn hỗ trợ không phải bằng tiền khác (nếu có) 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mô tả toàn bộ những xung đột lợi ích tiềm tàng có thể xảy ra tuân thủ quy định đăng tải của các tạp chí. Bất đồng quan 24 Trong trường hợp không có các quy định cụ thể, các điểm tác giả tham khảo các quy định của hội đồng quốc tế về đăng tải tạp chí y học Đề tài tiếp cận đúng hướng dẫn chuẩn trong quy trình thực hiện Tổng quan hệ thống là sử dụng bảng kiểm CHEERS để đánh giá chất lượng các nghiên cứu phân tích chi phí– hiệu quả.

Đánh giá Kinh tế dược 1. Định nghĩa và phân loại Đánh giá Kinh tế dược Đánh giá kinh tế dược là phương pháp đánh giá khía cạnh y học, dịch tễ học, xã hội học và kinh tế học của các thuốc bằng cách so sánh chi phí đầu vào và hiệu quả đầu ra[43]. Đánh giá kinh tế dược được chia làm 4 loại chính[43]: Phân tích chi phí– tối thiểu (cost – minimization analysis CMA) so sánh chi phí sử dụng của các can thiệp điều trị đã có bằng chứng chứng minh sự tương đương về hiệu quả, can thiệp nào có chi phírẻ hơn sẽ được khuyến nghị sử dụng[7]. Phân tích chi phí– lợi ích (cost – benefit analysis CBA) so sánh các can thiệp dựa trên hiệu số (sự khác nhau) về chi phí đầu vào và lợi ích đầu ra.

Trong đó, chi phí và lợi ích đều được tích bằng đơn vị tiền[7]. Phân tích chi phí – hiệu quả (cost – effectiveness analysis) là phân tích so sánh các can thiệp điều trị dựa trên sự khác nhau về chi phívà hiệu quả đầu ra. Hiệu quả đầu ra được đo bằng đơn vị tự nhiên như số năm sống thêm, số hoạt động thực hiện được hàng ngày,…[43] Phân tích chi phí – thoả dụng (cost – utility analysis) là một dạng đặc biệt của phân tích chi phí – hiệu quả trong đó, hiệu quả đầu ra được đo bằng bằng chỉ số thoả dụng (thoả mãn) của bệnh nhân, thường là số năm sống thêm hiệu chỉnh theo chất lượng cuộc sống (quality – adjusted life – year 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bởi vậy, từ đây trở đi, đề tài này xin được gọi phân tích chi phí– thoả dụng là phân tích chi phí– hiệu quả với hiệu quả đầu ra là QALY.

Thoả dụng là thuật ngữ thường được sử dụng trong phân tích kinh tế học để chỉ sự hài lòng hay thoả mãn của người tiêu dùng[7]. Trong kinh tế y tế, sự thoả dụng (utility) chỉ sự hài lòng (hay chất lượng cuộc sống) của người bệnh. Trong phân tích chi phí– thoả dụng, utility cần phản ánh chính xác nhất có thể trọng số chất lượng cuộc sống của quần thể được nghiên cứu. Nếu nghiên cứu sử dụng utility từ các quần thể khác cần được biện giải thuyết phục lý do và phân tích tính bất định.

Khi không thể thực hiện được các phép đo từ bệnh nhân, dữ liệu nên được đo lường trên người chăm sóc hơn là các chuyên gia y tế[7]. Trên thế giới, chỉ số thoả dụng được dùng phổ biến nhất là QALY. Tại Việt Nam, QALY cũng được khuyến cáo sử dụng cho phân tích chi phí– hiệu quả. Trong đó, bộ công cụ được Bộ Y tế khuyến nghị sử dụng để tính QALY tại nước ta là EQ-5D-5L[5].

Phân tích chi phí– thoả dụng có ưu điểm hơn những loại khác bởi không những tính toán hiệu quả bằng số năm sống thêm, nó còn đánh giá được cả chất lượng cuộc sống của người bệnh[43]. Với những bệnh có tỷ lệ tử vong cao và ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống bệnh nhân như suy tim giảm phân suất tống máu, việc áp dụng phân tích chi phí– thoả dụng là phùhợp hơn cả[43]. Bởi vậy, đề tài này chỉ tìm kiếm và đưa vào phân tích tổng quan hệ thống những nghiên cứu phân tích chi phí– thoả dụng có sử dụng hiệu quả đầu ra QALY. Vìphân tích chi phí – thoả dụng là một dạng đặc biệt của phân tích chi phí– hiệu quả, hơn nữa tên gọi phân tích chi phí– hiệu quả cũng là tên gọi phổ biến trong các nghiên cứu trên thế giới, từ đây tôi xin gọi các phân tích chi phí – thoả dụng là phân tích chi phí– hiệu quả.

Tỷ số gia tăng chi phí – hiệu quả ICER Tỷ số gia tăng chi phí – hiệu quả (incremental cost effectiveness ratio ICER) được tính theo công thức[7]: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com C2 − C1 ∆C ICER = = E2 − E1 ∆E Trong đó, C1 và C2 là chi phí của can thiệp 1 và 2, E1 và E2 là hiệu quả của can thiệp 1 và 2. Nếu can thiệp 2 có chi phí cao hơn can thiệp 1 nhưng có hiệu quả kém hơn, ta nói can thiệp 1 trội hơn can thiệp 2 và ngược lại. Nếu can thiệp 2 có chi phívà hiệu quả đều cao hơn can thiệp 1, giá trị ICER là chi phí mà bệnh nhân sử dụng can thiệp 2 phải bỏ ra thêm để đạt được 1 đơn vị hiệu quả so với can thiệp 1. Tính toán chi phítrong phân tích chi phí– hiệu quả Chi phítrong phân tích chi phí– hiệu quả được chia làm ba loại[43]: Chi phíy tế trực tiếp, chi phíkhông phải y tế trực tiếp, chi phígián tiếp.

Chi phí y tế trực tiếp (direct medical costs) bao gồm mọi chi phí y tế được chi trả trực tiếp cho việc cung cấp và sử dụng can thiệp điều trị cho người bệnh. Ví dụ: tiền huốc và phương tiện đưa thuốc vào cơ thể bệnh nhân, phí thăm khám của bác sĩ và y tá, phí xét nghiệm, phínằm viện, phíxe cấp cứu và liên quan, phí điều trị tại nhà,… Chi phí không y tế trực tiếp (direct nonmedical costs) là những chi chí do chính bệnh nhân hoặc thân nhân người bệnh chi trả trực tiếp nhưng không thuộc chi phíy tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ