Luận văn thạc sĩ xác định một số chất tạo ngọt nhóm polyols trong thực phẩm bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector đo độ dẫn không tiếp xúc ce c4d

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác định một số chất tạo ngọt nhóm polyols trong thực phẩm bằng phương pháp điện di mao quản sử, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2019

60
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về chất tạo ngọt

1.2. Phân loại chất tạo ngọt

1.3. Giới thiệu chung về một số các chất tạo ngọt nhóm Polyols: Erythritol, Maltitol, Xylitol

1.3.1. Thông tin chung

1.3.2. Tính chất, ứng dụng và tác hại của Erythritol, Maltitol, Xylitol

1.3.2.1. Erythritol
1.3.2.2. Maltitol
1.3.2.3. Xylitol

1.4. Quy định về các chất tạo ngọt

1.5. Tổng quan các phương pháp phân tích các chất tạo ngọt nhóm Polyols

1.5.1. Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao

1.5.2. Phương pháp điện di mao quản (CE)

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.2. Nội dung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp phân tích

2.2.2. Phương pháp xử lý mẫu

2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.3. Trang thiết bị và hóa chất

2.3.1. Các dụng cụ và thiết bị được sử dụng. Các thông số đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích

2.3.2. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp phân tích

2.3.3. Độ chụm (độ lặp lại) của phương pháp

2.3.4. Độ đúng (độ thu hồi) của phương pháp

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khảo sát điều kiện tối ưu nhằm phân tích đồng thời các chất tạo ngọt nhóm Polyols bằng phương pháp CE – C4D

3.1.1. Khảo sát thành phần và pH của dung dịch đệm điện di

3.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đệm

3.1.3. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian bơm mẫu

3.1.4. Khảo sát ảnh hưởng của thế tách

3.1.5. Khảo sát ảnh hưởng của chiều cao bơm mẫu

3.2. Đánh giá phương pháp phân tích

3.2.1. Xây dựng đường chuẩn xác định 3 chất tạo ngọt nhóm Polyols

3.2.2. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp

3.2.3. Đánh giá độ chụm (độ lặp lại)

3.3. Phân tích mẫu thực thực tế

3.3.1. Mẫu bánh, kẹo

3.3.2. Mẫu nước giải khát

3.3.3. Mẫu nguyên liệu

3.4. Kết quả phân tích phương pháp CE-C4D đối chứng bằng phương pháp HPLC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất tạo ngọt polyols trong thực phẩm

Chất tạo ngọt polyols là một nhóm phụ gia thực phẩm được sử dụng rộng rãi để thay thế đường trong nhiều sản phẩm thực phẩm. Chúng có nguồn gốc tự nhiên và thường được sử dụng trong các sản phẩm dành cho người ăn kiêng. Polyols như Erythritol, Maltitol và Xylitol không chỉ cung cấp vị ngọt mà còn có nhiều lợi ích sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng chúng cũng cần được kiểm soát để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.

1.1. Định nghĩa và phân loại chất tạo ngọt polyols

Chất tạo ngọt polyols được phân loại thành hai nhóm chính: nhóm có giá trị dinh dưỡng và nhóm không có giá trị dinh dưỡng. Chúng thường được sử dụng trong các sản phẩm thực phẩm như bánh kẹo, nước giải khát và thực phẩm chức năng.

1.2. Lịch sử và sự phát triển của chất tạo ngọt polyols

Chất tạo ngọt polyols đã được phát hiện và sử dụng từ những năm 1960. Sự phát triển của công nghệ sản xuất đã giúp tăng cường khả năng ứng dụng của chúng trong ngành thực phẩm, đặc biệt là trong các sản phẩm giảm calo.

II. Vấn đề và thách thức liên quan đến chất tạo ngọt polyols

Mặc dù chất tạo ngọt polyols mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc sử dụng chúng cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như tác dụng phụ khi tiêu thụ quá mức, cũng như sự cần thiết phải kiểm soát hàm lượng trong thực phẩm là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tác dụng phụ của polyols khi tiêu thụ quá mức

Khi tiêu thụ quá 50g polyols mỗi ngày, người dùng có thể gặp phải các triệu chứng như đầy hơi, tiêu chảy và các vấn đề tiêu hóa khác. Điều này cần được lưu ý trong quá trình sản xuất thực phẩm.

2.2. Quy định và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm cho polyols

Các quy định về hàm lượng chất tạo ngọt polyols trong thực phẩm khác nhau giữa các quốc gia. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.

III. Phương pháp phân tích chất tạo ngọt polyols hiệu quả

Để xác định hàm lượng chất tạo ngọt polyols trong thực phẩm, nhiều phương pháp phân tích đã được phát triển. Trong đó, phương pháp điện di mao quản (CE) sử dụng detector đo độ dẫn không tiếp xúc (C4D) đang được ưa chuộng nhờ vào độ chính xác và thời gian phân tích nhanh.

3.1. Phương pháp điện di mao quản CE trong phân tích polyols

Phương pháp CE cho phép phân tích đồng thời nhiều chất tạo ngọt polyols với độ nhạy cao. Kỹ thuật này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình kiểm tra chất lượng thực phẩm.

3.2. So sánh giữa các phương pháp phân tích khác nhau

Ngoài CE, các phương pháp như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) cũng được sử dụng để phân tích polyols. Tuy nhiên, CE có ưu điểm vượt trội về thời gian và độ chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chất tạo ngọt polyols trong thực phẩm

Chất tạo ngọt polyols được ứng dụng rộng rãi trong nhiều loại thực phẩm như bánh kẹo, nước giải khát và sản phẩm dinh dưỡng. Chúng không chỉ giúp giảm lượng calo mà còn cải thiện hương vị và kết cấu của sản phẩm.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất bánh kẹo và nước giải khát

Polyols như Erythritol và Maltitol thường được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo và nước giải khát không đường. Chúng giúp tạo độ ngọt mà không làm tăng lượng calo.

4.2. Lợi ích cho người tiêu dùng và sức khỏe

Việc sử dụng chất tạo ngọt polyols giúp người tiêu dùng kiểm soát cân nặng và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường huyết. Chúng cũng có tác dụng tích cực đối với sức khỏe răng miệng.

V. Kết luận và tương lai của chất tạo ngọt polyols trong thực phẩm

Chất tạo ngọt polyols đang ngày càng trở nên phổ biến trong ngành thực phẩm nhờ vào những lợi ích mà chúng mang lại. Tương lai của chúng hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa với sự gia tăng nhu cầu về thực phẩm lành mạnh.

5.1. Xu hướng phát triển và nghiên cứu mới

Nghiên cứu về chất tạo ngọt polyols đang được đẩy mạnh để tìm ra các ứng dụng mới và cải thiện quy trình sản xuất. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của việc giáo dục người tiêu dùng

Giáo dục người tiêu dùng về lợi ích và cách sử dụng chất tạo ngọt polyols là rất quan trọng. Điều này sẽ giúp họ đưa ra lựa chọn thông minh hơn trong chế độ ăn uống hàng ngày.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ xác định một số chất tạo ngọt nhóm polyols trong thực phẩm bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector đo độ dẫn không tiếp xúc ce c4d

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, đời sống của con ngƣời ngày càng đƣợc cải thiện, đặc biệt là chất lƣợng của lƣơng thực, thực phẩm nhằm đáp ứng đƣợc các nhu cầu về dinh dƣỡng cũng nhƣ phải luôn thay đổi mùi vị, màu sắc để phù hợp với thị hiếu ngƣời tiêu dùng. Kéo theo đó, các bệnh liên quan đến dinh dƣỡng nhƣ béo phì, tiểu đƣờng, máu nhiễm mỡ ngày một gia tăng và là mối lo ngại của con ngƣời trên nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Nguyên nhân chính là việc dƣ thừa dinh dƣỡng do tiêu thụ quá nhiều các sản phẩm có chứa đƣờng (cacbohydrate). Để khắc phục tình trạng này các nhà sản xuất đã đƣa các chất tạo ngọt Acesulfam K, đặc biệt là các chất tạo ngọt nhóm Polyols (Erythritol, Maltitol, Xylitol, Sorbitol, Mannitol,…) để thay thế các đƣờng truyền thống.

Các chất tạo ngọt nhóm Polyols có nguồn gốc tự nhiên, đƣợc sử dụng với mục đích thay thế đƣờng cho ngƣời ăn kiêng, tuy nhiên khi tiêu thụ vƣợt quá ngƣỡng (>50g Polyols/ngày) sẽ gây ra hiện tƣợng đầy hơi hoặc tiêu chảy, triệu chứng này có thể thích ứng theo thời gian [7]. Các chất tạo ngọt nhóm Polyol có mùi vị phù hợp với nhiều đối tƣợng ngƣời tiêu dùng nên các sản phẩm chứa chất tạo ngọt nhóm này đƣợc cung cấp nhiều trên thị trƣờng. Do đó, việc kiểm soát hàm lƣợng các chất tạo ngọt nhóm Polyols trong thực phẩm, đặc biệt các sản phẩm phổ biến nhƣ bánh kẹo, nƣớc giải khát là hết sức cần thiết và cần đƣợc quan tâm. Hiện nay, một số phƣơng pháp thƣờng đƣợc sử dụng để xác định hàm lƣợng các polyols có thể kể tới: Sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng các detector khác nhau nhƣ: tán xạ (CAD), tử ngoại (UV), tán xạ bay hơi (ELSD),.; phƣơng pháp diện di mao quản với các detector nhƣ: UV, đo độ dẫn không tiếp xúc (C4D).

Tuy nhiên với những ƣu điểm thời gian phân tích nhanh, chính xác, quy trình xử lý mẫu đơn giản và thiết bị nhỏ gọn, rất phù hợp để phân tích ngay tại hiện trƣờng, phƣơng pháp điện di mao quản sử dụng detector đo độ dẫn không tiếp xúc (CE-C4D) đƣợc lựa chọn trong nghiên cứu này. Đề tài nghiên cứu ―Xác định một số chất tạo ngọt nhóm polyols trong thực phẩm bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector đo độ dẫn không tiếp xúc (CE-C4D)‖ đƣợc thực hiện dựa trên sự tạo anion phức có dạng [B(polyol)]- giữa các chất tạo ngọt nhóm Polyols kết hợp với Borat (B), hi vọng sẽ góp một phần nhỏ bé vào việc nghiên cứu và phát triển phƣơng pháp xác định đồng thời các chất tạo ngọt nhóm Polyols nói riêng và lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm nói chung. TIEU LUAN MOI download1: skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về chất tạo ngọt Phụ gia thực phẩm là các chất đƣợc bổ sung thêm vào thực phẩm để bảo quản hay cải thiện hƣơng vị và bề ngoài của chúng giúp tạo cảm giác ƣu thích cho ngƣời dùng.

Phụ gia thực phẩm có hàm lƣợng dinh dƣỡng thấp hoặc không có, đƣợc thêm vào các sản phẩm với mục đích khác nhau của ngƣời sản xuất (theo tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp liên hiệp quốc FAO). Thông thƣờng các chất này có hàm lƣợng thấp dùng để cải thiện tính chất cảm quan, cấu trúc, mùi vị cũng nhƣ bảo quản sản phẩm. Theo Codex (Uỷ ban Tiêu chuẩn hóa thực phẩm quốc tế), phụ gia thực phẩm là một chất có hay không có giá trị dinh dƣỡng, mà bản thân nó không đƣợc tiêu thụ thông thƣờng nhƣ một thực phẩm và cũng không đƣợc sử dụng nhƣ một thành phần của thực phẩm, việc bổ sung chúng vào thực phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu công nghệ trong sản xuất, chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển thực phẩm nhằm cải thiện kết cấu hoặc đặc tính kĩ thuật của thực phẩm đó. Phụ gia thực phẩm không bao gồm các chất ô nhiễm hoặc các chất đƣợc bổ sung vào thực phẩm nhằm duy trì hay cải thiện thành phần dinh dƣỡng của thực phẩm.

Chất tạo ngọt là phụ gia thực phẩm, đƣợc sử dụng khá phổ biến trong công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm. Có nhiều nhóm chất tạo ngọt khác nhau đƣợc phân loại theo cấu trúc hay tính chất hóa học. Đến nay, các nhà khoa học đã phát hiện ra hàng trăm chất hóa học có khả năng tạo vị ngọt. Chúng có nguồn gốc từ thực vật hoặc đƣợc sản xuất bằng phƣơng pháp tổng hợp, bán tổng hợp nhƣng chỉ có một số đƣợc phép sử dụng trong công nghệ thực phẩm.

Tùy vào quy định của mỗi quốc gia, mà danh mục chất tạo ngọt, hay hàm lƣợng cho phép sử dụng có thể khác nhau. Phân loại chất tạo ngọt Có thể phân loại các chất tạo ngọt thành hai nhóm chính: nhóm có giá trị dinh dƣỡng và không có giá trị dinh dƣỡng. Cụ thể đƣợc minh họa nhƣ hình 1.1: TIEU LUAN MOI download2: skknchat@gmail.1: Phân loại chất tạo ngọt Thông thƣờng, chất lƣợng chất tạo ngọt đƣợc đánh giá trên cơ sở các tiêu chí sau:  Vị ngọt: đƣợc đánh giá trên cơ sở sử dụng vị ngọt của Saccharose làm chuẩn  Ngưỡng phát hiện: là nồng độ thấp nhất của dung dịch chất tạo ngọt để ngƣời sử dụng có thể cảm nhận và phát hiện đƣợc vị ngọt.  Độ ngọt tương đối: là độ ngọt đƣợc so sánh với độ ngọt của chất chuẩn saccharose.

Việc xác định độ ngọt tƣơng đối đƣợc thực hiện bằng cách so sánh tỉ lệ nồng độ của chất tạo ngọt cần tính với chất chuẩn sao cho vị ngọt của hai dung dịch là tƣơng đƣơng. Khi xác định độ ngọt tƣơng đối ngƣời ta thƣờng sử dụng dung dịch chuẩn saccharose 2,5% hoặc 10%. Giới thiệu chung về một số các chất tạo ngọt nhóm Polyols: Erythritol, Maltitol, Xylitol 1. Thông tin chung Ba chất tạo ngọt lựa chọn thuộc nhóm Monosaccharide polyols, chúng cung cấp ít năng lƣợng hơn các hợp chất cacbonhydrate.

Chúng thƣờng đƣợc đƣa vào thực phẩm để tạo độ ngọt thanh, ngoài ra còn góp phần kéo dài thời gian sử dụng bằng cách giữ ẩm hay hiện tƣợng hồi đƣờng. Các thông tin chung của ba chất tạo ngọt trong nghiên cứu này trình bày trong bảng 1. TIEU LUAN MOI download3: skknchat@gmail.1: Thông tin chung về ba chất tạo ngọt được lựa chọn trong nghiên cứu Tên chất Erythritol Maltitol Xylitol Số INS (mã số quốc tế 968 965 967 về PGTP) (2R,3S)- 4-O-α-D- (2R,3r,4S)- Tên hóa học butane- Glucopyranosyl- Pentane-1,2,3,4,5- 1,2,3,4-tetrol D-glucitol pentol Công thức phân tử C4H10O4 C12H24O11 C5H12O5 Công thức cấu tạo Khối lƣợng phân tử 122,12 344,313 152,10 (g/mol) pKa 13,903 13,5 13,7 1. Tính chất, ứng dụng và tác hại của Erythritol, Maltitol, Xylitol a/ Erythritol Đặc điểm: Là một dạng tinh thể bột màu trắng, không mùi, vị ngọt tƣơng tự nhƣ sucrose.

Độ ngọt khoảng 70% so với sucrose (100%) [48]. Có tác dụng cảm giác the mát trong miệng tƣơng tự nhƣ xylitol. Erythritol không calo hay cung cấp rất ít khoảng 0,2 calo mỗi gram, chiếm khoảng 7 đến 13% lƣợng calo so với polyols khác và 5% lƣợng calo của sucrose. Đƣợc hấp thu ở ruột non nhƣng chuyển hóa rất khó khăn trong cơ thể con ngƣời và bài tiết qua nƣớc tiểu trong vồng 24 giờ.

Đƣợc sản xuất đầu tiên và duy nhất từ đƣờng nhờ quá trình lên men. Trong tự nhiên, erythritol trong các loại trái cây nhƣ: Lê, dƣa hấu, nho và có trong một số thực phẩm nhƣ nấm, các thực phẩm có nguồn gốc từ quá trình lên men TIEU LUAN MOI download4: skknchat@gmail.com rƣợu vang, nƣớc tƣơng, pho mát. Trong sản xuất thực phẩm, erythritol là một phụ gia thực phẩm thƣờng đƣợc thêm vào trong các loại thực phẩm nhƣ: Bánh, kẹo, nƣớc giải khát,. Lợi ích: Erythritol không bị lên men bởi enzyme trong cơ thể, chỉ có thể hấp thu một phần hoặc hấp thu chậm trong cơ thể với năng lƣợng thấp và có thể đƣợc sử dụng trong việc phòng chống béo phì và lợi ích cho việc giảm cân.

Erythritol không làm tăng glucose máu, cũng không thúc đẩy insulin, và có thể thẩm thấu qua màng tế bào, cung cấp dinh dƣỡng. Vì vậy, nó có thể coi là các chất tạo ngọt bổ sung dinh dƣỡng và trong y học giúp đỡ bệnh nhân tiểu đƣờng. Erythritol có thể thúc đẩy sự phát triển vi khuẩn có lợi trong cơ thể, duy trì cân bằng sinh thái của ruột. Erythritol có thể thúc đẩy tổng hợp các glycogen trong gan, cải thiện chức năng gan, chống lại bệnh gan nhiễm mỡ, là thực phẩm lý tƣởng trong phòng chống chứng bệnh viêm gan.

Ứng dụng: Erythritol đang đƣợc sử dụng rất phổ biến trong các thực phẩm giảm chức calo. Có thể pha trộn với chất làm ngọt khác có hàm lƣợng calo thấp (Ví dụ: Acesulfame kali và aspartame) hoặc polyol khác (Ví dụ: Sorbitol, Xylitol) tạo vị ngọt nhẹ không gây dƣ vị. Trong nƣớc giải khát không hoặc cung cấp ít calo có tác dụng cải thiện cảm quan sản phẩm khi cho vào miệng và che đi hƣơng vị không mong muốn. Giữ đƣợc độ tƣơi lâu hơn cho bánh, bột mềm hơn.

Trong kẹo, Erythritol có tác dụng cải thiện trong chế biến, làm the mát, tạo kết cấu và không hút ẩm nên tăng thời hạn sử dụng. Kẹo tan chảy trong miệng tạo hƣơng vị the mát dễ chịu và hoạt động tốt với Maltitol để kiểm soát đƣợc hiện tƣợng kết tinh tạo độ bóng bề mặt. Tác dụng phụ: - Khi sử dụng trên 50g có thể gây ra một sự gia tăng đáng kể trong buồn nôn và đôi khi erythritol có thể gây ra dị ứng nổi mề đay [38]. TIEU LUAN MOI download5: skknchat@gmail.com b/ Maltitol Đặc điểm: là Polyol disaccharide sản xuất theo phƣơng pháp hydro hóa từ maltose disacchride, thu đƣợc bằng cách dùng enzym – matic hydrolysic từ dạng tinh bột tinh khiết.

Maltitol thông dụng trên thị trƣờng có thể dạng tinh bột. Có nhiều trong tự nhiên (Ví dụ: Trong mạch nha và rau diếp xoăn). Vị ngọt tƣơng tự Sucrose khoảng 0,9 lần (90%) độ ngọt so với sucrose và cung cấp 2,1 calo mỗi gram [28]. Lợi ích: Maltitol có hƣơng vị tốt, cung cấp ít calo, có tính linh hoạt và có mức độ ngọt cao so với hầu hết các polyols khác tạo điều kiện sử dụng của nó trong nhiều loại sản phẩm.

Cũng nhƣ polyols khác, Maltitol có tác dụng nhuận trƣờng khi tiêu thụ ở mức độ rất cao (>100 gram mỗi ngày). Ứng dụng: Cũng nhƣ các polyols khác không tham gia phản ứng maillar hoặc caremelize nhƣ đƣờng. Maltitol có độ ngọt cao nên nó có thể sử dụng một mình mà không cần kết hợp với chất tạo ngọt khác. Tác dụng làm the mát không đáng kể trong miệng so với các polyols khác.

Mặc dù maltitol thƣờng đƣợc sử dụng để thay thế đƣờng trong sản xuất thực phẩm không đƣờng, nó cũng có thể sử dụng để thay thế chất béo nhƣ kết cấu kem.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ