Chương 1: Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài. Chương 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu, tổng quan địa bàn nghiên cứu tỉnh Lâm Đồng : vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế,… Chương 3: Những khái niệm định nghĩa liên quan đến các vấn đề ảnh hưởng đến liên kết giữa doanh nghiệp và nông hộ như cơ sở lý thuyết và nghiên cứu được dùng để nghiên cứu đề tài, các phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp nghiên cứu trình bày các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu và phương pháp phân tích nhằm đưa ra kết quả nghiên cứu. Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu thông qua phương pháp thống kê mô tả, so sánh, độ tin cậy, kiểm định sự phù hợp của thang đo.
Chương 5: Rút ra kết luận trong quá trình khảo sát nghiên cứu. Đưa ra một vài kiến nghị và giải pháp nhằm giải quyết một số vấn đề liên quan. 3 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2. Địa bàn nghiên cứu 2.1 Điều kiện tự nhiên a) Vị trí địa lý Huyện Đơn Dương nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Lâm Đồng với độ cao trên 1000m.
Phía Đông giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây và phía Nam giáp huyện Đức Trọng, phía Bắc giáp Thành phố Đà Lạt và huyện Lạc Dương (Hình 2. 1 Các Huyện Thuộc Tỉnh Lâm Đồng Nguồn: https://lamdong.vn/ban-do-hanh-chinh/SitePages/Home.aspx b) Thổ nhưỡng Huyện có tổng diện tích đất tự nhiên 61. Gồm các loại đất chính như đất phù sa dốc tụ, đất phù sa sông suối, đất phù sa không được bồi hàng năm, đất nâu đỏ trên Ban Zan, đất đỏ vàng trên đá phiến, đất mùn vàng đỏ Gzanit và Daxit. Với độ cao trên 4 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 1000m, địa hình được chia làm 3 dạng chính: địa hình núi cao, địa hình đồi thoải lượn sóng và địa hình thung lũng sông suối.
c)Khí hậu Đơn Dương có khí hậu chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa miền Tây Nguyên, chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 3 năm sau. Độ ẩm trung bình 85%, lượng mưa trong năm đạt 1. Nhiệt độ ôn hòa trung bình từ 21 đến 22oC, các hiện tượng thời tiết bất thường ít xảy ra. Điều kiện xã hội a) Hành chính Huyện Đơn Dương được chia thành 10 đơn vị hành chính cấp xã gồm 2 thị trấn Thạnh Mỹ và thị trấn D’Ran.
Dưới thị trấn có 8 xã: Đạ Ròn, Ka Đô, Ka Đơn, Lạc Lâm, Lạc Xuân, Pró, Quảng Lập, Tu Tra. 2 Các Thị Trấn và Xã Thuộc Huyện Đơn Dương Nguồn: https://add.lat/eaNft 5 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 a) Giao thông Đơn Dương có 02 quốc lộ đi qua gồm Quốc Lộ 27 là tuyến đường quan trọng nhất của huyện dài khoảng 30 km và quốc lộ 20 dài khoảng 5 km. Đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện dài 167,83 km, phân bố trên 08 xã, phần lớn là đường đất với hệ thống gồm 22 cầu các loại bắt ngang sông suối đảm bảo giao thông thuận tiện cho người dân. Trước năm 1975, Đơn Dương có tuyến đường sắt Đà Lạt - Tháp Chàm, hiện nay tuyến đường sắt này vẫn chưa được khôi phục.
c) Giáo dục Hiện nay huyện có các cơ sở giáo dục công lập gồm: 11 trường mầm non, 22 trường Tiểu học, 11 trường THCS, 05 trường THPT, 03 Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên, LĐHN và dạy nghề. d) Y tế Trên địa bàn huyện có 1 bệnh viện đa khoa, 2 phòng khám đa khoa khu vực và 10 trạm y tế Xã-TT. Tổng số giường bệnh trên 120 giường, trong đó bệnh viện đa khoa trung tâm trên 70 giường, 2 phòng khám đa khoa khu vực 20. Điều kiện kinh tế a) Sản xuất nông - lâm nghiệp Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm cả năm 2019 đạt 34.372,4 ha, ngô đạt 362,35 ha, khoai lang đạt 632,6 ha, rau các loại đạt 25.757,6 ha, hoa các loại đạt 372,96 ha,.
Tổng diện tích cây lâu năm hiện có đạt 2. Trong đó, cà phê đạt 1.512,2 ha, cây hồ tiêu đạt 11,35 ha. Diện tích cây ăn quả trên địa bàn đạt 1. Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện đang dần ổn định về bò sữa.
Vài năm trở lại đây giá sữa bò tăng cao cho thu nhập cao nên nhiều người chuyển sang nuôi bò lấy sữa.750 con, tăng 0,62% so với cùng kỳ. Số con bò xuất chuồng đạt 2.505 con, tăng 1,13% so với cùng kỳ, sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng là 648,63 tấn, tăng 1% so với cùng kỳ. 6 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Lâm nghiệp: Diện tích rừng trồng mới tập trung năm 2019 đạt 11,58 ha. b) Sản xuất công nghiệp - đầu tư xây dựng Công nghiệp: Năm 2019, giá trị sản xuất theo giá thực tế ngành sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cá thể ước đạt 204.
Trong đó, ngành công nghiệp chế biến chế tạo đạt 203.750,53 triệu % tổng đàn; ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước đạt 1. Đầu tư xây dựng cơ bản: công trình xây dựng mới có 21 công trình. c) Du lịch Các địa điểm có khả năng trở thành điểm du lịch của địa phương như: Hồ Đanhim (TT Dran – H. Đơn dương), rừng cảnh quan đèo Ngoạn mục (Thôn Phú Thuận-TT Dran), hồ PRÓ (Thôn Đông Hồ - Xã Pró), hồ Đàròn (Thôn Đàròn – Xã Đàròn).
Đối tượng nghiên cứu 2. Nông hộ sản xuất sữa bò tại huyện Đơn Dương a) Giống, năng suất và sản lượng Tại Đơn Dương nông hộ sử dụng giống bò HF là chủ yếu. Đây cũng là giống bò được đề xuất trong nhiều đề án lai tạo chọn lọc và phát triển giống bò sữa tại đây. Giống Holstein Friesian (HF) hay còn gọi là bò sữa Hà Lan, chủ yếu có màu lang trắng đen, nhưng vẫn có con lang trắng đỏ.
Bò sữa Hà Lan cho trung bình 50 lít mỗi ngày, chu kỳ 300 ngày cho 10.000 lít, khi nhập vào những nước nhiệt đới như Việt Nam, cho mỗi ngày năng suất trung bình 15 lít, chu kỳ 300 ngày đạt sản lượng 3. b) Số hộ chăn nuôi và quy mô chăn nuôi Năm 2017, quy mô đàn bò sữa của mỗi hộ trung bình là 7 con, trong đó hộ có quy mô nuôi lớn nhất là 30 con và nhỏ nhất là 3 con, tuy nhiên quy mô chăn nuôi vẫn tập trung chủ yếu dưới 10 con, chiếm 92% (Trần Hoài Nam và Lê Vũ, 2017). Đến tháng 8 năm 2020, số lượng bò sữa trên địa bàn huyện đã tăng 41,5% trong 5 năm (Tổng cục thống kê, 2020). Toàn huyện hiện có 610 hộ chăn nuôi bò sữa tại gia đình với 10.780 con bò sữa, quy mô 7 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 trên 10 con/hộ.066 con đang cho sữa.
Hai xã Tu Tra và Đạ Ròn có số lượng người dân nuôi nhiều nhất, Tu Tra có 4.650 con; các xã còn lại nuôi ít hơn gồm Lạc Xuân 490 con; Quảng Lập 401 con và thị trấn Thạnh Mỹ 190 con. Đến nay, hầu hết các hộ chăn nuôi tại huyện đã từng bước cơ giới hóa tất cả các khâu trong chăn nuôi, từ làm đất, trồng cỏ, vận chuyển thức ăn, nước uống, chế biến thức ăn cho bò, sử dụng máy vắt sữa, xử lý chất thải kết hợp với sản xuất phân hữu cơ vi sinh. Hằng năm người dân đã làm tốt việc tiêm ngừa cho bò; vệ sinh chuồng trại khử trùng tiêu độc định kỳ. Tại huyện đã có đội ngũ thú y cơ sở có kinh nghiệm hoạt động, kịp thời hỗ trợ khi các hộ chăn nuôi cần.
c) Giá bán và thị trường tiêu thụ Giá bán: Từ thời điểm xuất hiện dịch Covid – 19 ở Việt Nam, việc chăn nuôi và tiêu thụ sữa tươi hầu như không bị tác động, vì sữa tươi sản xuất ra vẫn được thu mua ổn định với giá từ 12.000đ/kg tùy chất lượng, riêng các nông hộ bán sữa thị trường nhỏ lẻ vẫn đạt mức giá 10.000đ/1 lít và giá sữa không bị sụt giảm trong suốt nhiều tháng qua. Thị trường tiêu thụ: Tại Đơn Dương hiện có 3 phương thức tiêu thụ lượng sữa bò sản xuất ra mỗi ngày: Thứ nhất, các doanh nghiệp thu mua sữa sẽ ký kết hợp đồng mua sữa tươi trực tiếp với các nông hộ, hiện có Vinamilk, Dalatmilk và Công ty Cổ phần Sữa chuyên nghiệp Việt Nam - VP Milk. Thứ hai, các hợp tác xã, tổ hợp tác sẽ đứng ra làm đầu mối thu mua sữa của các thành viên và ký hợp đồng cung cấp cho các doanh nghiệp thu mua sữa theo số lượng cụ thể thông qua các trạm thu mua (bao gồm 10 trạm). Các hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết với doanh nghiệp theo phương cách này không chỉ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả trong khâu tổ chức đầu vào như cung cấp thức ăn, vật tư, công nghệ, đảm bảo chất lượng sữa, tiết kiệm 8 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 chi phí cho người nuôi mà còn tạo một mối liên kết vững chắc với người nuôi tại địa phương.
Thứ ba, các doanh nghiệp đầu tư sản xuất sữa theo chuỗi khép kín từ chăn nuôi bò sữa, chế biến và tiêu thụ sữa. Hiện Vinamilk và Dalatmilk với các trang trại khép kín của mình hằng ngày cung cấp sữa tươi trực tiếp cho nhà máy chế biến sữa của đơn vị mình. Việc liên kết theo chuỗi giá trị từ chăn nuôi bò sữa đến thu mua, chế biến, tiêu thụ sữa tươi nguyên liệu trên địa bàn hiện nay đã giúp các công ty thu mua sản xuất sữa có vùng nguyên liệu ổn định và người nuôi bò sữa trên địa bàn huyện yên tâm đầu tư, phát triển mở rộng sản xuất, đảm bảo hiệu quả chăn nuôi.2 Doanh nghiệp thu mua sữa bò tại huyện Đơn Dương Hiện có 3 doanh nghiệp lớn tại Đơn Dương tham gia đầu tư và liên kết với nông hộ sản xuất bò sữa góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho người chăn nuôi bao gồm: Công ty CP sữa Việt Nam (Vinamilk), Công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam - Dutch Lady và Công ty CP Sữa Đà Lạt (Dalatmilk). Trong đó, Công ty CP sữa Việt Nam (Vinamilk) chiếm đa số về hợp đồng liên kết tiêu thụ sữa với các nông hộ bò sữa trên địa bàn huyện.
Tình hình liên kết giữa các doanh nghiệp với nông hộ sản xuất bò sữa tại huyện Đơn Dương a) Tình hình liên kết Các nông hộ liên kết với các công ty để chăn nuôi bò sữa, trong đó các công ty cung cấp nguyên liệu thức ăn cho nông hộ và thu mua sản phẩm sữa tươi trong ngày.