BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÕ TRƢỜNG HẢI PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC SỞ CÔNG THƢƠNG ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÕ TRƯỜNG HẢI PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC SỞ CÔNG THƯƠNG ĐỒNG NAI Chuyên ngành: Quản lý công Hướng đào tạo: Hướng ứng dụng Mã số : 8340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. HỒ VIẾT TIẾN TP.Hồ Chí Minh – Năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn “Các yếu tố ảnh hƣởng đến tới động lực làm việc của cán bộ công chức, viên chức Sở Công Thƣơng Đồng Nai” là kết quả quá trình tự nghiên cứu của tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện luận văn Võ Trƣờng Hải i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH.
ix CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu .3 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu.1 Nguồn dữ liệu thu thập.
Phƣơng pháp nghiên cứu.5 Bố cục của đề tài. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý thuyết về tạo động lực làm việc .1 Các khái niệm nghiên cứu .1 Công chức, viên chức .2 Động lực làm việc .2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc trong các tổ chức công .2 Một số học thuyết về tạo động lực làm việc .1 Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow .2 Thuyết nhu cầu thúc đẩy của David McClelland (1967) .3 Thuyết hai nh n tố của H rz rg .4 Thuyết công ằng của A ams .5 Thuyết kỳ vọng của Vroom .6 Lý thuyết X và Y của Douglas McGrego .3 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài .2 Các nghiên cứu trong nƣớc .3 Tóm tắt các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài .4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .1 Giả thuyết nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu đề xuất. 37 Tóm tắt Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Thiết kế nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định tính.
Xây dựng thang đo. Nghiên cứu định lƣợng. Mẫu nghiên cứu và phƣơng pháp thu thập thông tin. Phƣơng pháp ph n tích ữ liệu.
49 Tóm tắt Chƣơng 3. 52 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về Sở Công thƣơng Đồng Nai.1 Giới thiệu về Sở Công thƣơng Đồng Nai.2 Cơ cấu tổ chức.3 Tình hình lao động của Sở Công Thƣơng tỉnh Đồng Nai .2 Mô tả mẫu khảo sát .3 Kiểm định thang đo ằng hệ số Cron ach’s Alpha .4 Phân tích nhân tố khám phá EFA .1 EFA biến độc lập .2 EFA biến phụ thuộc .5 Phân tích hồi quy tuyến tính bội .1 Kiểm tra ma trận tƣơng quan .2 Kiểm định mô hình hồi quy và các giả thuyết nghiên cứu .3 Kiểm định các giả thuyết của mô hình hồi quy .6 Đánh giá của ngƣời lao động về các nhân tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của ngƣời lao động tại Sở Công thƣơng Đồng Nai .7 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 84 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Tạo động lực làm việc bằng cách quan t m hơn đến chế độ lƣơng ổng và phúc lợi .2 Tạo động lực làm việc thông qua chính sách đào tạo và thăng tiến .3 Tạo động lực làm việc thông qua cải thiện môi trƣờng làm việc .4 Tạo động lực làm việc thông qua sự hỗ trợ trò của lãnh đạo .3 ĐỀ XUẤT HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 90 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CBCC Cán bộ công chức DLLV Động lực làm việc DTTT Đào tạo và thăng tiến HTLD Hỗ trợ lãnh đạo MTLV Môi trƣờng làm việc NLĐ Ngƣời lao động TN_PL Thu nhập và phúc lợi QHXH Quan hệ xã hội QLNL Quản lý nhân lực v DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 2.1: Tóm tắt các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 32 Bảng 3.1: Đề xuất thang đo Môi trƣờng và điều kiện làm việc 41 Bảng 3.2: Đề xuất thang đo Thu nhập và phúc lợi 42 Bảng 3.3: Đề xuất thang đo Cơ hội đào tạo và thăng tiến 43 Bảng 3.4: Đề xuất thang đo Sự quan tâm, hỗ trợ của lãnh đạo 43 Bảng 3.5: Đề xuất thang đo Mối quan hệ xã hội 44 Bảng 3.6: Các biến nghiên cứu và nguồn gốc thang đo 45 Bảng 3.7: Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu 46 Bảng 4.1: Số lƣợng cán bộ Sở Công Thƣơng tỉnh Đồng Nai 55 Bảng 4.2: Bảng phân bố mẫu theo một số thuộc tính của ngƣời đƣợc khảo 58 sát Bảng 4.3: Cron ach’s Alpha của thang đo Môi trƣờng và điều kiện làm việc 59 Bảng 4.4: Cron ach’s Alpha của thang đo Thu nhập và phúc lợi 60 Bảng 4.5: Cron ach’s Alpha của thang đo Đào tạo và thăng tiến 61 Bảng 4.6: Cron ach’s Alpha của thang đo Sự quan tâm hỗ trợ của lãnh đạo 61 Bảng 4.7: Cron ach’s Alpha của thang đo Quan hệ xã hội 62 Bảng 4.8: Cron ach’s Alpha của thang đo Động lực làm việc 63 Bảng 4.9: Cron ach’s Alpha của thang đo Động lực làm việc (lần 2) 64 Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả kiểm định Cron ach’s Alpha 64 Bảng 4.11: KMO và kiểm định Bartlett của các nhân tố thành phần 65 vi Bảng 4.12: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các biến thành 66 phần Bảng 4.13: Kết quả kiểm định KMO và Barl tt’s test của thang đo Động lực 68 làm việc (DLLV) Bảng 4.14: Ph n tích tƣơng quan 69 Bảng 4.15: Hệ số xác định phù hợp của mô hình 71 Bảng 4.16: Kết quả phân tích ANOVA 72 Bảng 4.17: Kết quả phân tích hồi quy nhóm yếu tố ảnh hƣởng đến Động lực 73 làm việc Bảng 4.18: Kiểm định các giả thuyết thống kê 75 Bảng 4.19: Thống kê mô tả các thang đo 76 DANH MỤC HÌNH Tên hình Trang Hình 2.1: Tháp nhu cầu của Maslow 17 Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Monfared & Mojtabaei (2016) 26 Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Hà Khánh Nam Giao và Nguyễn Trần 27 Bảo Ngọc (2018) Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Hà Thị Thúy Diễm (2018) 30 Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Lê Đình Hải (2018) 31 Hình 2.6: Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của 37 CCVC Sở Công thƣơng Đồng Nai Hình 3.
Quy trình nghiên cứu 40 Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở Công thƣơng Đồng Nai 54 Hình 4.2: Cơ cấu th o trình độ chuyên môn 56 Hình 4.3: Cơ cấu th o độ tuổi 56 Hình 4.4: Đồ thị Histogram 74 Hình 4.5: Đồ thị P-P Plot 74 viii TÓM TẮT Động lực làm việc của các cá nhân trong tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc n ng cao năng suất, hiệu quả làm việc cho cá nhân và tổ chức. Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng hợp lý nguồn lao động, khai thác hiệu quả nguồn lực con ngƣời nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức có ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nƣớc nói chung và đối với Sở Công thƣơng tỉnh Đồng Nai nói riêng. Trên cơ sở tiếp cận những hệ thống lý thuyết nghiên cứu về động lực làm việc và động lực làm việc cho đối tƣợng CBCC, mô hình lý thuyết an đầu đƣa ra 5 nh n tố với 29 biến quan sát, cụ thể bao gồm: Môi trƣờng và điều kiện làm việc; Thu nhập và phúc lợi; Cơ hội đào tạo và thăng tiến; Sự quan tâm, hỗ trợ của lãnh đạo và Quan hệ xã hội.
Đề tài đã đạt đƣợc một số kết quả sau: (1). Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động, đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến động lực làm việc của cán bộ công chức, viên chức Sở Công thƣơng tỉnh Đồng Nai. Trên cơ sở mô hình nghiên cứu, tác giả tiến hành điều tra và xử lý số liệu bằng SPSS 20.0 nhằm đánh giá mức độ tác động của 05 nhân tố độc lập: Môi trƣờng và điều kiện làm việc (MTLV); Thu nhập và phúc lợi (TN_PL); Cơ hội đào tạo và thăng tiến (DTTT); Sự quan tâm, hỗ trợ của lãnh đạo (HTLD) và Quan hệ xã hội (QHXH). Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 5 nhân tố trên đều tác động đến Động lực làm việc của CBCC; trong đó nh n tố Thu nhập và phúc lợi là nhân tố quan trọng nhất (β = 0,275), tiếp đến là nhân tố Đào tạo và thăng tiến (β = 0,256).
Phát hiện trên của nghiên cứu là cơ sở để đề xuất các hàm ý giải pháp nhằm gia tăng sự gắn kết của nhân viên và tạo động lực cho nhân viên. ix ABSTRACT Working motivation of individuals in the organization plays an important role in improving productivity and working efficiency for individuals and organizations. The most important purpose of motivation is to properly use labor resources, effectively exploit human resources in order to continuously improve the performance of the organization. Creating motivation for cadres and civil servants is of great significance to the operational efficiency of state administrative organizations in general and Dong Nai Department of Industry and Trade in particular.
Based on the approach to the theoretical research systems of work motivation and work motivation for public officials, the initial theoretical model offered 5 factors with 29 observed variables, namely: school and working conditions; Income and benefits; Training and advancement opportunities; The attention and support of leadership and Social Relations. The project has achieved some results as follows: (first). Systematize the theoretical basis for creating motivation for employees, propose research models of factors affecting the working motivation of officials and employees of Dong Nai Department of Industry and Trade. Based on the research model, the author conducted the survey and processed data using SPSS 20.