Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh doanh dịch vụ tài chính - ngân hàng với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, nguồn nhân lực được xác định là tài sản vô hình then chốt quyết định năng lực phát triển bền vững của tổ chức. Dù tổ chức sở hữu tiềm lực tài chính mạnh, cơ sở hạ tầng hiện đại hay công nghệ tiên tiến, việc thiếu hụt đội ngũ lao động chất lượng và gắn bó vẫn tạo ra rào cản lớn đối với việc duy trì hiệu suất hoạt động. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố tạo động lực nhằm khai thác tối đa năng suất lao động và hạn chế tình trạng biến động nhân sự là yêu cầu cấp thiết trong quản trị ngân hàng.
Về mặt thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), dù kết quả kinh doanh đạt mức tăng trưởng cao (lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2019 đạt hơn 11.303 tỷ đồng, tăng 41% so với cùng kỳ), ngân hàng vẫn đối mặt với áp lực duy trì ổn định nhân sự. Số liệu năm 2018 cho thấy toàn hệ thống tuyển mới hơn 1.000 cán bộ nhân viên nhưng tổng số lượng thực tăng cả năm chỉ hơn 100 người; riêng thời điểm cuối tháng 6/2018, nhân sự giảm mạnh 220 người. Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh TP. Thủ Đức (quy mô gồm 1 trụ sở chính, 4 phòng giao dịch trực thuộc với gần 200 cán bộ nhân viên), tình trạng luân chuyển nhân sự diễn ra liên tục. Các rào cản nội bộ được ghi nhận bao gồm: quy trình tuyển dụng đầu vào khắt khe nhưng khi tiếp nhận công việc nhân viên chưa được bố trí đúng vị trí mong muốn; việc đề bạt theo thâm niên làm hạn chế cơ hội của nhân viên mới; khối lượng công việc, bản mô tả công việc và quy chế bổ nhiệm thiếu rõ ràng dẫn đến tâm lý ức chế, làm suy giảm động lực làm việc.
Về mặt lý luận, tác giả chỉ ra các nghiên cứu trước đây (như Xu và cộng sự, 2018; Diamantidis và Chatzoglou, 2019) chủ yếu tập trung vào các yếu tố lương, thưởng, phúc lợi, điều kiện làm việc trong các loại hình doanh nghiệp tổng quát, còn để ngỏ khoảng trống về vai trò của mối quan hệ đồng nghiệp, cơ chế kiểm soát sau trao quyền và tác động của phần thưởng tài chính ngoài lương trong môi trường đặc thù của ngành ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố và mức độ tác động của chúng đến động lực làm việc của nhân viên, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam TP. Thủ Đức.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam TP. Thủ Đức.
- Đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến động lực làm việc của nhân viên tại chi nhánh.
- Đề xuất các hàm ý quản trị tương ứng nhằm nâng cao động lực làm việc của đội ngũ nhân viên.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam TP. Thủ Đức?
- Mức độ tác động của các nhân tố đến động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam TP. Thủ Đức như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào cần được đề xuất nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại đơn vị?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ nhân viên thuộc biên chế chính thức đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam TP. Thủ Đức (bao gồm cả nhân viên cấp dưới và nhân viên cấp quản lý).
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam TP. Thủ Đức (trụ sở chính và 4 phòng giao dịch).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và khảo sát số liệu từ tháng 07/2021 đến tháng 08/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết hành vi và động lực quản trị kinh điển kết hợp mô hình thực nghiệm kế thừa từ các công trình nghiên cứu chuyên ngành:
- Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1954): Phân cấp 5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao gồm: Nhu cầu sinh học (Physiological Needs), Nhu cầu an toàn (Safety Needs), Nhu cầu quan hệ xã hội (Social Needs), Nhu cầu được tôn trọng (Esteem Needs), và Nhu cầu tự thể hiện (Self-Actualization Needs).
- Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg: Phân định rõ nhóm nhân tố duy trì/bên ngoài (Lương và phúc lợi phụ, sự giám sát, điều kiện làm việc, chính sách quản trị, quan hệ cá nhân, địa vị, công việc ổn định - nếu thiếu hụt sẽ gây bất mãn) và nhóm nhân tố động viên/nội tại (Cơ hội thăng tiến, sự công nhận, sự thành đạt, bản thân công việc, trách nhiệm - tạo ra sự thỏa mãn và thúc đẩy hiệu suất).
- Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) và hiệu chỉnh bởi Porter & Lawler (1968): Động lực được hình thành theo mô hình toán học: $\text{Sự động viên} = \text{Hấp lực (Valence)} \times \text{Mong đợi (Expectancy)} \times \text{Phương tiện (Instrumentality)}$, vận hành qua chuỗi: Nỗ lực $\rightarrow$ Hoàn thành $\rightarrow$ Kết quả $\rightarrow$ Khen thưởng.
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được tác giả kế thừa và điều chỉnh từ mô hình của Xu và cộng sự (2018) về ngành ngân hàng, bổ sung các biến phù hợp với thực tiễn hoạt động tại Vietcombank TP. Thủ Đức. Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 6 giả thuyết ($H_1$ đến $H_6$):
| Giả thuyết |
Nội dung giả thuyết |
Chiều tác động giả định |
| $H_1$ |
Trao quyền trong công việc phù hợp thì động lực làm việc của nhân viên càng cao |
Dương (+) |
| $H_2$ |
Thiết kế công việc phù hợp và môi trường làm việc tốt thì động lực làm việc càng cao |
Dương (+) |
| $H_3$ |
Chính sách lương – phúc lợi phù hợp thì động lực làm việc càng cao |
Dương (+) |
| $H_4$ |
Kiểm soát trong công việc càng tốt và phù hợp thì động lực làm việc càng cao |
Dương (+) |
| $H_5$ |
Quan hệ cá nhân – đồng nghiệp càng tốt thì động lực làm việc càng cao |
Dương (+) |
| $H_6$ |
Phần thưởng tài chính hấp dẫn thì động lực làm việc càng cao |
Dương (+) |
Quy trình và phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu định tính (nghiên cứu sơ bộ): Thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung với 10 chuyên gia, cán bộ quản lý nhân sự tại TP. Hồ Chí Minh (gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 1 Trưởng phòng Nhân sự, 1 Phó phòng Nhân sự và 5 nhân viên đại diện các bộ phận) nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện 24 biến quan sát thang đo Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Kết quả ghi nhận 100% chuyên gia đồng thuận về cấu trúc khái niệm và thang đo.
- Nghiên cứu định lượng (nghiên cứu chính thức): Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu khảo sát phát ra là 300 bảng (dự kiến thu thập và xử lý 300 - 350 quan sát, vượt mức tối thiểu theo quy tắc thực nghiệm $5 \times 24 = 120$ mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc / Nguyễn Đình Thọ). Hình thức khảo sát kết hợp trực tiếp và gửi email từ tháng 07/2021 đến tháng 08/2021.
- Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 22.0 để thực hiện:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0{,}6$; loại bỏ biến nếu hệ số tương quan biến - tổng $< 0{,}3$; cảnh báo trùng lắp khi $> 0{,}95$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$) và kiểm định kiểm tra tương quan ma trận Bartlett ($p\text{-value} < 0{,}05$).
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy đa biến tuyến tính (OLS).
- Kiểm định các khuyết tật của mô hình: kiểm định độ phù hợp tổng quát qua giá trị $F$, hệ số xác định $R^2$, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$), kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson ($1 < \text{Durbin-Watson} < 3$), và kiểm định ý nghĩa thống kê của từng hệ số hồi quy riêng lẻ qua kiểm định $t$ ($p\text{-value} < 0{,}05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương mở đầu tập trung xây dựng tính cấp thiết của đề tài từ bối cảnh cạnh tranh nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng. Tác giả dẫn chứng dữ liệu biến động nhân sự thực tế tại Vietcombank năm 2018–2019 và các vấn đề tồn tại tại Chi nhánh TP. Thủ Đức (mô tả công việc chưa rõ ràng, giao việc và bổ nhiệm mang tính chủ quan, sự thiếu công bằng giữa nhân viên cũ và mới). Từ đó, chương xác lập mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại Vietcombank TP. Thủ Đức từ tháng 07/2021 đến 08/2021, cùng bố cục kết cấu gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 phân tích chuyên sâu các khái niệm động lực làm việc theo Tuấn (2009), Yang (2011), Stoeber và cộng sự (2013), đồng thời hệ thống hóa 3 học thuyết nền tảng: Tháp nhu cầu Maslow, Thuyết hai nhân tố Herzberg và Thuyết kỳ vọng Vroom. Chương này tổng thuật 14 công trình nghiên cứu liên quan gồm:
- 11 nghiên cứu quốc tế: Fang (2011 - Trung Quốc), Tan & Amna (2011 - Malaysia), Shah và cộng sự (2012 - Pakistan), Quratul (2012), Keumala & Indra (2012 - Indonesia), Muogbo (2013 - Nigeria), Hussin và cộng sự (2014 - Lebanon), Maryam (2014 - Nigeria), Xu và cộng sự (2018 - Pakistan), Sarveshni và cộng sự (2018 - Nam Phi), Diamantidis & Chatzoglou (2019 - Hy Lạp).
- 3 nghiên cứu trong nước: Bùi Thị Minh Thu và cộng sự (2014 - Lilama), Giao Hà Quỳnh Uyên (2015 - FPT Đà Nẵng), Nguyễn Thị Phương Lan (2015 - Cơ quan hành chính nhà nước).
Trên cơ sở tổng hợp khoảng trống nghiên cứu, tác giả xây dựng mô hình lý thuyết gồm 6 biến độc lập: Trao quyền trong công việc, Thiết kế và môi trường công việc, Chính sách lương – phúc lợi, Kiểm soát trong công việc, Quan hệ cá nhân – đồng nghiệp, Phần thưởng tài chính tác động đến biến phụ thuộc Động lực làm việc của nhân viên qua 6 giả thuyết tương ứng ($H_1 \rightarrow H_6$).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hai giai đoạn (sơ bộ định tính và chính thức định lượng). Tác giả thiết lập và mã hóa hệ thống 24 biến quan sát cụ thể cho các thang đo:
| Nhóm thang đo |
Mã biến |
Nội dung biến quan sát cụ thể |
Nguồn kế thừa |
| Trao quyền trong công việc (TQ) |
TQ1 TQ2 TQ3 TQ4 |
- Quyền quyết định công việc phù hợp năng lực, chuyên môn. - Tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch. - Được trao quyền theo khả năng, chuyên môn hợp lý. - Chấp nhận rủi ro từ quyết định/sáng kiến và chịu trách nhiệm cá nhân. |
Tan và Amna (2011) |
| Thiết kế và môi trường công việc (CV) |
CV1 CV2 CV3 |
- Phân công công việc phù hợp năng lực, đổi mới, không nhàm chán. - Đầy đủ trang thiết bị, công cụ dụng cụ; môi trường sạch sẽ, thân thiện. - Tính chất công việc có thử thách, tư duy, yêu cầu thời hạn cao. |
Tan và Amna (2011) |
| Chính sách lương và phúc lợi (LP) |
LP1 LP2 LP3 LP4 |
- Tiền lương xứng đáng với công sức đóng góp. - Chế độ lương, phúc lợi thực sự quan tâm đến người lao động. - Phúc lợi đa dạng, đảm bảo y tế, sức khỏe, nghỉ dưỡng, du lịch. - Chi trả đúng hạn; đảm bảo cuộc sống bản thân và gia đình. |
Tan và Amna (2011) |
| Kiểm soát trong công việc (KS) |
KS1 KS2 KS3 |
- Môi trường thoải mái, tự do, linh hoạt về giờ giấc. - Kết quả công việc luôn được kiểm tra, hậu kiểm, đánh giá sai sót. - Khâu và trình tự làm việc được kiểm soát chặt chẽ đúng quy định. |
Tan và Amna (2011) |
| Quan hệ cá nhân – đồng nghiệp (QH) |
QH1 QH2 QH3 |
- Đồng nghiệp trung thực, đáng tin cậy. - Các bộ phận khác có tinh thần hỗ trợ, hợp tác trong công việc. - Đồng nghiệp hòa đồng, vui vẻ, san sẻ khó khăn. |
Diamantidis & Chatzoglou (2019) |
| Phần thưởng tài chính (PT) |
PT1 PT2 PT3 |
- Phần thưởng tài chính thỏa mãn công sức, thúc đẩy cống hiến. - Phần thưởng tài chính giúp trang trải, cải thiện cuộc sống. - Lương kinh doanh chi trả theo chỉ tiêu, công khai, minh bạch. |
Muogbo (2013) |
| Động lực làm việc của nhân viên (DL) |
DL1 DL2 DL3 DL4 |
- Tự hào về tổ chức, sẵn sàng cống hiến. - Giữ vững niềm tin, nỗ lực làm việc vì sự phát triển của tổ chức. - Kết quả đạt được góp phần xây dựng tổ chức lớn mạnh. - Đi làm là niềm vui, lan tỏa năng lượng tích cực đến xung quanh. |
Tan và Amna (2011) |
Chương cũng quy định chi tiết kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện, quy mô mẫu dự kiến 300 quan sát, các công thức toán học kiểm định $F$, $R^2$, kiểm định $t$, và các tiêu chuẩn kiểm định mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 22.0.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Theo cấu trúc thiết kế của đề tài, chương này trình bày các nội dung phân tích thực nghiệm từ bộ dữ liệu khảo sát bao gồm:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu của nhân viên Vietcombank TP. Thủ Đức.
- Kiểm định độ tin cậy của 7 thang đo (24 biến quan sát) qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc nhằm kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến.
- Thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định độ phù hợp tổng quát ($F$, $R^2$), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF) và kiểm định tự tương quan (Durbin-Watson).
- Kiểm định ý nghĩa thống kê của 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1 \rightarrow H_6$) và thảo luận so sánh kết quả thực nghiệm với các nghiên cứu tiền nhiệm.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương tổng kết các phát hiện thực nghiệm và đề xuất hệ thống giải pháp, hàm ý quản trị nguồn nhân lực dành riêng cho Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam TP. Thủ Đức theo 6 nhóm nhân tố:
- Hàm ý đối với công tác Trao quyền trong công việc (phân quyền gắn liền với năng lực và thẩm quyền xử lý nghiệp vụ).
- Hàm ý đối với Thiết kế công việc và môi trường làm việc (chuẩn hóa bảng mô tả công việc, cải thiện trang thiết bị làm việc).
- Hàm ý đối với Chính sách lương – phúc lợi (đảm bảo thu nhập cạnh tranh, đa dạng hóa gói chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm).
- Hàm ý đối với Kiểm soát trong công việc (tối ưu hóa quy trình kiểm tra, hậu kiểm, kiểm soát rủi ro vận hành minh bạch).
- Hàm ý đối với Quan hệ cá nhân – đồng nghiệp (xây dựng văn hóa hợp tác liên phòng ban, tinh thần đoàn kết nội bộ).
- Hàm ý đối với Phần thưởng tài chính (hoàn thiện cơ chế giao khoán KPI, phân phối lương kinh doanh công khai, kịp thời).
Kết quả và đóng góp
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị nhân lực nền tảng (Maslow, Herzberg, Vroom), làm rõ mối quan hệ tương tác giữa nhu cầu cá nhân, sự thỏa mãn công việc và mức độ nỗ lực của người lao động. Đề tài lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu bằng việc tích hợp đồng thời các yếu tố kiểm soát công việc, quan hệ đồng nghiệp và phần thưởng tài chính vào mô hình nghiên cứu động lực làm việc trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp khung đánh giá định lượng có hệ thống về thực trạng tâm lý, mức độ gắn kết và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc của cán bộ nhân viên tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam TP. Thủ Đức. Các giải pháp quản trị được đề xuất bám sát 6 nhóm nhân tố tác động, cung cấp căn cứ thực chứng cho các nhà quản trị, khối nhân sự trong việc xây dựng cơ chế bổ nhiệm công bằng, hoàn thiện bản mô tả công việc, minh bạch hóa cơ chế thưởng kinh doanh và kiểm soát rủi ro, góp phần nâng cao hiệu quả giữ chân nhân tài tại chi nhánh nói riêng và toàn hệ thống Vietcombank nói chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian, nguồn lực và điều kiện nghiên cứu, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong phạm vi một chi nhánh ngân hàng (Vietcombank Chi nhánh TP. Thủ Đức) trong giai đoạn khảo sát tháng 07/2021 – 08/2021. Quy mô mẫu và phạm vi không gian hẹp có thể ảnh hưởng đến mức độ đại diện tổng thể cho toàn ngành ngân hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều chi nhánh khác thuộc hệ thống Vietcombank hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên toàn quốc; áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng và tiếp cận mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Tài chính – Ngân hàng khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi tổ chức, động lực làm việc và sự thỏa mãn nghề nghiệp.
Phần có giá trị tham khảo nổi bật nhất là hệ thống bảng câu hỏi và thang đo 24 biến quan sát Likert 5 điểm (trình bày tại Chương 3) đã được thẩm định qua quy trình thảo luận nhóm với 10 chuyên gia quản lý nhân sự ngân hàng. Bộ công cụ đo lường này cung cấp cấu trúc câu hỏi chuẩn hóa, dễ kế thừa và ứng dụng cho các nghiên cứu định lượng khảo sát nhân sự trong lĩnh vực dịch vụ tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Thực trạng biến động nhân sự tại Vietcombank trong giai đoạn bối cảnh nghiên cứu diễn ra như thế nào?
Số liệu tác giả trích dẫn cho thấy năm 2018 toàn hệ thống Vietcombank tuyển mới hơn 1.000 người nhưng nhân sự thực tăng cả năm chỉ hơn 100 người, riêng cuối tháng 6/2018 giảm mạnh 220 người. Tại Chi nhánh TP. Thủ Đức (quy mô gần 200 nhân viên), biến động nhân sự diễn ra liên tục do bất cập trong phân công công việc, bổ nhiệm theo thâm niên và áp lực công việc.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào và kế thừa từ công trình nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập: (1) Trao quyền trong công việc, (2) Thiết kế và môi trường công việc, (3) Chính sách lương – phúc lợi, (4) Kiểm soát trong công việc, (5) Quan hệ cá nhân – đồng nghiệp, (6) Phần thưởng tài chính tác động đến biến phụ thuộc Động lực làm việc của nhân viên. Mô hình được xây dựng trên cơ sở kế thừa và hiệu chỉnh từ nghiên cứu của Xu và cộng sự (2018) về ngành ngân hàng tại Pakistan.
3. Nghiên cứu định tính sơ bộ được triển khai với đối tượng và quy mô ra sao?
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập trung với 10 chuyên gia quản lý nhân sự tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 1 Trưởng phòng Nhân sự, 1 Phó phòng Nhân sự và 5 nhân viên đại diện các bộ phận), đạt tỷ lệ đồng thuận 100% về thang đo.
4. Khung thang đo chính thức gồm bao nhiêu biến quan sát và sử dụng thang đo mức độ nào?
Khung thang đo chính thức gồm 24 biến quan sát được xây dựng theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), bao gồm 20 biến quan sát cho 6 nhóm nhân tố độc lập và 4 biến quan sát cho thang đo động lực làm việc.
5. Quy mô mẫu nghiên cứu và phương pháp xử lý dữ liệu được thiết kế như thế nào?
Đề tài áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện với quy mô mẫu phát ra là 300 bảng khảo sát (dự kiến xử lý 300 - 350 mẫu, đáp ứng điều kiện tối thiểu $5 \times 24 = 120$ mẫu). Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Nhật Khanh đã thiết lập quy trình nghiên cứu khoa học, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết hành vi tổ chức kinh điển và phương pháp định lượng thực chứng để phân tích các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam TP. Thủ Đức. Thông qua việc hiệu chỉnh bộ thang đo 24 biến quan sát và đề xuất mô hình gồm 6 nhóm nhân tố tác động, nghiên cứu đã phản ánh thực trạng quản trị nhân sự tại đơn vị khảo sát. Kết quả và các hàm ý quản trị trong khóa luận cung cấp cơ sở tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị, hoạch định chính sách đãi ngộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng thương mại.