ĐẶT VẤN ĐỀ I. Tóm tắt Ngành xây dựng là nhóm ngành chiếm tỉ trọng lớn trong ngành kinh tế, về cơ cấu nền kinh tế năm 2021, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,86%. Về đóng góp vào tốc độ phát triển của nền kinh tế, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80% vào GDP năm 2021. Ngành xây dựng tăng 0,63%, đóng góp 0,05 điểm phần trăm vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế [1].
Năm 2021 nền kinh tế Việt Nam cũng như ngành xây dựng chịu ảnh hưởng nặng nề do đại dịch, dịch COVID-19 đã làm đứt gãy chuỗi cung ứng vật tư, thiết bị, máy thi công, nhân công xây dựng làm chi phí đầu vào tăng cao dẫn đến chi phí thi công thực tế vượt xa hạn mức dự tính tại thời điểm đấu thầu và ký kết hợp đồng [2]. Hoàn thành dự án với các sản phẩm đạt chất lượng, hạn chế phát sinh chi phí, là gian, đảm bảo an toàn là các mục tiêu chính cần đạt được trong trong dự án xây dựng. Việc không đảm bảo chất lượng (chất lượng công việc thấp; làm lại do lỗi; thiếu kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng; vật tư chất lượng thấp; không hiểu rõ yêu cầu của CĐT; …) sẽ gây ảnh hưởng tới nhiều mặt trong dự án xây dựng như tiến độ và chi phí [3][4][5]. Các báo cáo chỉ ra rằng chi phí do lỗi chất lượng chiếm tới 20% của giá trị phát sinh hợp đồng của một dự án xây dựng [6].
Lỗi chất lượng được biểu thị dưới dạng các “báo cáo không tuân thủ” (NCRs), với những sản phẩm (xây dựng) không đầy đủ hoặc có sự sai khác so với các chỉ dẫn kỹ thuật hoặc yêu cầu đã được thống nhất [6]. Chậm trễ trong xây dựng là một vấn đề mang tính toàn cầu [7]. Có nhiều nhân tố gây ra sự chậm trễ, trong đó các nhân tố liên quan đến công tác quản lý chất lượng có ảnh hưởng lớn như “làm lại do lỗi xây dựng”, “chất lượng vật tư thấp”, “sự giám sát/ kiểm tra kém” [7]. Vì vậy, việc nghiên cứu các lãng phí về thời gian trong quản lý chất lượng trên công trường là cần thiết để xác định rõ các nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến quy trình quản lý chất lượng, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu phù hợp.
HVTH: Trần Quang Huy Luận văn Thạc sĩ 2 GVHD1: Nguyễn Thanh Phong GVHD2: Bùi Phương Trinh II. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu: - Nhận dạng các lãng phí về thời gian trong vấn đề “kiểm soát chất lượng” cho các công việc phần thô trong dự án xây dựng dân dụng. - Phân tích các ảnh hưởng tương quan lẫn nhau giữa các nhân tố. - Xét đến việc áp dụng các công cụ tinh gọn để cải tiến các nhân tố lãng phí về thời gian trong kiểm soát chất lượng của dự án xây dựng.
- Đưa ra một số giải pháp áp dụng tinh gọn trong cải tiến quy trình, giảm lãng phí về thời gian trong kiểm soát chất lượng phần thô cho dự án xây dựng dân dụng. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố gây lãng phí về thời gian có liên quan đến công tác kiểm soát chất lượng phần thô ở giai đoạn thi công trong các dự án xây dựng dân dụng. Đối tượng khảo sát, thu thập các dữ liệu: Các cá nhân đã và đang công tác tại các công ty ĐTXD. Các nhân sự chuyên gia hoặc các cá nhân có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý chất lượng xây dựng, kiểm soát chất lượng trên công trường.
Bên cạnh đó còn có cá nhân làm việc ở vị trí CĐT hoặc Ban QLDA có liên quan. Phạm vi nghiên cứu: Các dự án nhà dân dụng BTCT: Chung cư, VPCT - TTTM… tại Tp. Hồ Chí Minh, Bình Dương, ….Đóng góp dự kiến của đề tài 1. Về mặt học thuật - Nghiên cứu đưa ra các nguyên nhân chính và xếp hạng các nguyên nhân gây lãng phí về thời gian trong quy trình quản lý chất lượng phần thô của dự án xây dựng dân dụng.
- Bằng việc áp dụng phương pháp DEMATEL, mối quan hệ giữa các nguyên nhân được xác định rõ ràng bằng các đồ thị quan hệ IRM. Qua đó, các nguyên nhân cốt lõi, có tác động lớn được khoanh vùng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu phù hợp. HVTH: Trần Quang Huy Luận văn Thạc sĩ 3 GVHD1: Nguyễn Thanh Phong GVHD2: Bùi Phương Trinh - Các lý thuyết xám và mờ được sử dụng kết hợp với phương pháp DEMATEL giúp mang đến hướng phân tích hợp lý hơn do đánh giá chủ quan từ các chuyên gia và người thực hiện khảo sát về vấn đề được nghiên cứu. - Các kỹ thuật xây dựng tinh gọn được cân nhắc và phân tích để áp dụng trong việc hạn chế lãng phí cho từng loại nguyên nhân.
Về mặt thực tiễn - Nghiên cứu góp phần xác định và phân tích các nguyên nhân chính gây lãng phí thời gian. Mặt khác, mối quan hệ giữa các nguyên nhân lãng phí này được thể hiện trực quan bằng đồ thị. Điều này giúp các doanh nghiệp, những người quản lý có được góc nhìn tổng thể cũng như sâu sắc về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý chất lượng. Từ đó, việc đưa ra các quyết định, các chiến lược ứng phó, giảm thiểu được nhanh chóng và chính xác hơn.
- Các kỹ thuật tinh gọn được đề xuất trong nghiên cứu có thể được xem xét và áp dụng thực tế ở các doanh nghiệp cũng như các dự án xây dựng dân dụng. HVTH: Trần Quang Huy Luận văn Thạc sĩ 4 GVHD1: Nguyễn Thanh Phong GVHD2: Bùi Phương Trinh CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN I. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng 1. Khái niệm Theo khoản 15, điều 13 Luật xây dựng số 50/2014/QH13, Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định[8].
Phân loại dự án đầu tư xây dựng Theo khoản 1, điều 49 Luật xây dựng số 50/2014/QH13, Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Theo phụ lục IX – Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, dự án ĐTXD công trình dân dụng là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu về vật chất và tinh thần của đời sống nhân dân, bao gồm: 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở, gồm nhà ở chung cư, nhà ở tập thể, nhà ở riêng lẻ (trừ nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân). Dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu; b) Dự án đầu tư xây dựng công trình y tế; c) Dự án đầu tư xây dựng công trình thể thao; d) Dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa; đ) Dự án đầu tư xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng; e) Dự án đầu tư xây dựng công trình thương mại, dịch vụ; g) Dự án đầu tư xây dựng công trình trụ sở, văn phòng làm việc; 3.
Dự án đầu tư xây dựng phục vụ dân sinh khác. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng Theo điều 4, nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định cụ thể về giai đoạn thực hiện dự án như sau: Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: HVTH: Trần Quang Huy Luận văn Thạc sĩ 5 GVHD1: Nguyễn Thanh Phong GVHD2: Bùi Phương Trinh - Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); - Khảo sát xây dựng; - Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; - Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); - Lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; - Thi công xây dựng công trình; - Giám sát thi công xây dựng; - Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; - Vận hành, chạy thử; - Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; - Bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác; 4. Trình tự thi công công trình xây dựng dân dụng Tùy theo đặc điểm và tính chất của từng gói thầu, từng dự án mà phạm vi công việc của nhà thầu là khác nhau. Trình tự thi công xây dựng công trình (dự án ĐTXD công trình dân dụng) gồm một số thành phần chính cơ bản như sau: 1.
Công tác chuẩn bị: chuẩn bị mặt bằng công trường, khảo sát hiện trạng, xây dựng các công trình phụ trợ…. Thi công xây lắp phần ngầm: cọc, đài móng, móng, hầm, … 3. Thi công xây lắp phần thân: cột, dầm, sàn, kết cấu thép, cầu thang, mái, hệ thống kỹ thuật, … 4. Thi công xây lắp phần bao che: tường bao, tường ngăn, … 5.
Thi công phần hoàn thiện: trát, ốp, lát, sơn, lắp đặt hệ thống, máy móc, … II. Khái niệm về chất lượng Chất lượng trong dự án đầu tư xây dựng được định nghĩa là “việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ theo cách đáp ứng các yêu cầu và mong đợi hợp lý của đầu tư, chuyên gia thiết kế và nhà thầu xây dựng, bao gồm cả việc tuân thủ các yêu cầu hợp đồng, tiêu chuẩn ngành hiện hành và các quy tắc, luật và yêu cầu cấp phép hiện hành” [9]. Các mục tiêu này cụ thể là [10]: HVTH: Trần Quang Huy Luận văn Thạc sĩ 6 GVHD1: Nguyễn Thanh Phong GVHD2: Bùi Phương Trinh - Đáp ứng nhu cầu của CĐT/ khách hàng: đầy đủ chức năng, hoàn thành đúng hạn, ngân sách, và chi phí dòng đời. - Thiết kế chuyên nghiệp: xác định phạm vi (thiết kế) rõ ràng, nhân sự có chất lượng, đầy đủ thông tin cần thiết để thiết kế, quy định cho các quyết định của CĐT và chuyên gia thiết kế, hợp đồng thực hiện công việc.
- Nhà thầu xây dựng: kế hoạch theo hợp đồng, đúng tiêu chí kỹ thuật, quyết định kịp thời, hợp đồng thực hiện công việc. - Đáp ứng yêu cầu của các cơ quan quản lý: an toàn và sức khỏe cộng đồng, cân nhắc tác động môi trường, bảo vệ các công trình công cộng, các luật lệ, quy tắc và quy định. Các đặc điểm của chất lượng [11]: - Bao gồm sự đạt được hoặc vượt quá mong đợi của khách hàng. - Áp dụng cho các sản phẩm, dịch vụ, con người, quy trình và môi trường.
- Là một trạng thái thay đổi liên tục. Hình 2-1 Tam giác mục tiêu trong dự án xây dựng [10] 2.