CHƯƠNG 1 GIỚI THIEU VE DE TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong thời gian qua, nên kinh tế thế giới, khu vực cũng như trong nước có nhiều bién đối, diễn biến phức tạp và khó lường, đem lại cả thuận lợi và thời cơ, khó khăn và thách thức đan xen. Trải qua thời gian chịu tác động của đại dịch Covid-19, nền kinh tế Việt Nam đang trở lại xu thé phuc hồi va phat triển. Tuy nhiên, dai dịch Covid-19 đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như khả năng trả nợ của khách hàng, tiềm ân nhiều rủi ro cho hoạt động của ngành Ngân hàng.
Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò huyết mạch trong nên kinh tế, là kênh dẫn vốn chủ yếu phục vu sản xuất kinh doanh, góp phan thúc day chuyển dich cơ cau kinh tế. Hoạt động của ngân hàng sắn trực tiếp với người dân và doanh nghiệp, tác động đến toàn bộ nên kinh tế. Vi vậy, hệ thống ngân hang có ồn định, lành mạnh, an toàn, hiệu quả thì nên kinh tế mới 6n định và phát triển. Hay nói cách khác, sự tồn tại và phát triển của các NHTM ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Một ngân hàng được coi là có tình hình tài chính tốt phải có khả năng cấp tín dụng hiệu quả, đáp ứng được nhu câu của khách hàng về vốn, đảm bảo được tính thanh khoản, cung cấp các dịch vụ ngân hàng theo nhu cầu của khách hàng. Có thé nói, đối với các nhà quản tri cũng như những người sử dụng thông tin tài chính, báo cáo tài chính (BCTC) là một công cụ cung cấp thông tin quan trọng về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh cũng như phản ánh sức khỏe của NHTM. Trong thời gian qua, đã có không ít nghiên cứu phân tích BCTC của NHTM cũng như phân tích BCTC của NHTMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), như Luận văn thạc sĩ “ Phán tích báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam” (2017) của tac giả Nguyễn Thị Thu, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ “Phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại cổ phan Công thương Việt Nam” (2018) của tác giả Nguyễn Chi Tâm, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ “Phdn tích Báo cáo tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu” (2022) của tác giả Bành Đặng Yến Linh, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội,. Tuy nhiên, tac gia nhận thấy chưa có dé tai nào phân tích BCTC của VietinBank sau giai đoạn chịu tác động của đại dịch Covid-19, nhằm đánh giá năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nay sau những biến động bất thường của nên kinh tế dé có thể đưa ra giải pháp phát triển trong tương lai.
Xuất phát từ yêu cau trên, tác giả lựa chọn dé tài “Phân tich báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” đề tìm hiểu về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của VietinBank, từ đó đề xuất một số giải pháp gop phan nâng cao năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng này. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quái: Phân tích BCTC của VietinBank nhằm dé xuất một số giải pháp góp phan nâng cao năng lực tai chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của VietinBank. Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích BCTC của NHTM. Nghiên cứu về tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh thông qua phân tích BCTC của VietinBank giai đoạn 2021-2023.
Đề xuất một số giải pháp để góp phan nâng cao năng lực tai chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của VietinBank. Cau hói nghiên cứu Dé đạt được mục tiêu nghiên cứu, Dé án cần giải quyết được những câu hỏi sau: - Cơ sở lý luận về phân tích BCTC của NHTM như thé nào? Những chỉ tiêu nào thường được sử dung dé phân tích BCTC của NHTM? - Tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của VietinBank trong giai đoạn 2021-2023 thé nào thông qua phân tích BCTC của VietinBank? - Những giải pháp nao có thé áp dụng nhằm góp phan nâng cao năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của VietinBank? 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: số liệu trên các BCTC riêng lẻ của VietinBank, gồm Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyên tiền tệ và Thuyết minh BCTC. - Phạm vi nghién cứu: + Về nội dung: phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh trên BCTC riêng lẻ của VietinBank, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao nang lực tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng này.
+ Về thời gian: Số liệu được sử dụng để phân tích là số liệu BCTC riêng lẻ từ năm 2021 đến năm 2023. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện Đề án gồm: Dữ liệu: dữ liệu được sử dụng để phân tích là dữ liệu thứ cấp lấy từ BCTC riêng lẻ năm 2021, 2022, 2023 của VietinBank (BCTC đã được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán độc lập), thông tin, số liệu tại Báo cáo thường niên năm 2021, 2022, 2023 của VietinBank, thông tin, số liệu tại tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên các năm của VietinBank. Phương pháp thu thập đữ liệu: dữ liệu thứ câp được thu thập từ BCTC của VietinBank được lây từ các BCTC đã được công bố trên website của Ngân hàng: các thông tin, số liệu tại Báo cáo thường niên, tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên và các thông tin, báo cáo khác được khai thác từ các thông tin được công bé trên trên website của Ngân hàng. Phương pháp xứ ly dit liệu: Trong quá trình thực hiện Đề án, tác giả sử dụng một số phương pháp, kỹ thuật phân tích như phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết hóa chỉ tiêu, phương pháp đồ thị, biểu đồ, phương pháp mô hình tài chính Dupont.
Các phương pháp này được sử dụng phù hợp, linh hoạt theo nội dung phân tích để phân tích, đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng dưới nhiều góc dộ khác nhau. Phương pháp nghiên cứu: tac giả sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong quá trình phân tích. Phương pháp định lượng: Kết quả xử lý thông tin và phân tích băng các phương pháp, kỹ thuật nêu trên là cơ sở để đưa ra nhận định về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong giai đoạn phân tích. Phương pháp định tính: Từ các thông tin, số liệu của nền kinh tế nói chung, của ngành ngân hàng hoặc của VietinBank, tác giả nhận định nguyên nhân, đánh giá tác động của các bién động của chỉ tiêu tài chính, từ đó bố sung thêm thông tin để đưa ra nhận định về tinh hình tai chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hang.
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Y nghia khoa hoc: Đề tài đã hệ thống hóa một số van dé lý luận cơ bản về phân tích BCTC của NHTM, từ đó làm co sở cho việc áp dụng phân tích BCTC của NHTM. Y nghĩa thực tiến: Trên cơ sở phân tích BCTC của VietinBank đã cho thay thực trạng tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của VietinBank, từ đó đề xuất giải pháp nhằm góp phan nâng cao năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Mặt khác, kết quả phân tích của Đề tài này cũng có giá trị tham khảo đối với các NHTM cùng quy mô. Kết cầu của đề tài nghiên cứu Nội dung của Đề án được kết cấu gôm 3 phan: - Chương 1: Giới thiệu về dé tài nghiên cứu.
- Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại. - Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của NHTMCP Công thương Việt Nam giai đoạn 2021-2023. - Chương 4: Thảo luận Kết quả phân tích và Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của VietinBank. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHAN TÍCH BAO CAO TÀI CHÍNH CUA NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.
Tống quan về ngân hàng thương mại và báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại 2. Tổng quan về ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại (NHTM) là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, mặc dù không trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế. Theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đồi, b6 sung năm 2017): + Ngân hàng là tô chức tín dụng (TCTD) được thực hiện một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các TCTD và theo Giấy phép hoạt động được NHNN cấp. Có ba loại hình ngân hàng được quy định tại Luật các TCT gồm là ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
+ NHTM là loại hình ngân hang được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các TCTD và theo Giấy phép hoạt động được NHNN cấp hướng đến mục tiêu lợi nhuận. + NHTM trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cô phan, trừ trường hợp NHTM do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được thành lập. tô chức hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Các hoạt động chính của NHTM theo quy định Luật các tô chức tin dụng năm 2010 (đã được sửa đồi, b6 sung năm 2017) bao gồm: a) Nhận các loại tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
b) Phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) để huy động vốn. c) Cấp tín dụng dưới các hình thức : + Cho vay khách hàng, cho vay TCTD khác. + Chiết khâu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giây tờ có giá khác. + Bảo lãnh ngân hàng.
+ Phát hành thẻ tín dụng. + Các hoạt động bao thanh toán trong nước hoặc quốc tế. + Các hình thức cấp tín dụng khác được thực hiện khi Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cấp phép. đ) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
đ) Cung ứng các phương tiện thanh toán.