Phân lập vi sinh vật sản xuất phytase trong đất tại huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

Nghiên cứu phân lập vi sinh vật sản xuất phytase trong đất tại huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên, góp phần nâng cao hiệu quả nông nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về enzyme phytase

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Khối lượng phân tử

2.1.3. Phân loại

2.1.4. Cơ chế hoạt động của enzyme phytase

2.1.5. Hoạt tính phytase

2.1.6. Tìm năng ứng dụng của enzyme phytase

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu mẫu

3.3.2. Phương pháp đo pH của đất

3.3.3. Phương pháp xác định độ ẩm đất

3.3.4. Phương pháp phân lập vi sinh vật có khả năng sinh phytase ngoại bào

3.3.5. Phương pháp xác định số lượng tế bào vi sinh vật

3.3.6. Phương pháp xác định điều kiện sinh trưởng tối ưu cho chủng vi sinh vật sinh phytase ngoại bào

3.3.7. Phương pháp giữ giống vi sinh vật

3.3.8. Phương pháp ứng dụng dịch nuôi cấy của các chủng nấm mốc tuyển chọn đến giai đoạn đầu của sự sinh trưởng và phát triển cây lúa (Oryza stativa L.)

3.3.9. Phương pháp xử lý các số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1. Sự phân bố các chủng vi sinh vật sinh phytase phân lập từ đất tại huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

4.2. Thành phần các chủng vi sinh vật sinh phytase phân lập từ đất tại huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

4.3. Tuyển chọn các chủng vi sinh vật sinh phytase mạnh trong đất tại huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

4.4. Xác định điều kiện sinh trưởng tối ưu cho chủng vi sinh vật sinh phytase ngoại bào

4.5. Hoạt độ enzyme phytase qua các thời điểm nuôi cấy của các chủng nấm sợi và vi khuẩn tuyển chọn

4.6. Thăm dò ảnh hưởng của dịch nuôi cấy các chủng vi sinh vật tuyển chọn đến giai đoạn đầu của sự sinh trưởng và phát triển cây lúa (Oryza stativa L.)

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân lập vi sinh vật sản xuất phytase tại Phú Hòa

Phân lập vi sinh vật sản xuất phytase từ đất huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên là một nghiên cứu quan trọng nhằm tìm kiếm các chủng vi sinh vật có khả năng sản xuất enzyme phytase. Enzyme này có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa phytate thành phospho mà thực vật có thể hấp thụ. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện năng suất cây trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

1.1. Tầm quan trọng của phytase trong nông nghiệp

Phytase giúp giải phóng phospho từ phytate, một dạng phospho không hòa tan trong đất. Điều này rất cần thiết cho sự phát triển của cây trồng, đặc biệt là trong các vùng đất nghèo dinh dưỡng.

1.2. Đặc điểm đất huyện Phú Hòa Phú Yên

Đất huyện Phú Hòa có đặc điểm đa dạng về thành phần và cấu trúc, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các chủng vi sinh vật sản xuất phytase. Nghiên cứu này sẽ giúp xác định các chủng vi sinh vật tiềm năng trong khu vực.

II. Vấn đề và thách thức trong việc phân lập vi sinh vật sản xuất phytase

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc sử dụng phytase, nhưng việc phân lập các chủng vi sinh vật sản xuất enzyme này gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như điều kiện môi trường, sự cạnh tranh giữa các vi sinh vật và khả năng sinh trưởng của chúng ảnh hưởng đến quá trình phân lập.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân lập vi sinh vật

Nhiệt độ, độ ẩm và pH của đất là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của vi sinh vật. Việc tối ưu hóa các điều kiện này là cần thiết để thu được các chủng vi sinh vật mạnh.

2.2. Sự cạnh tranh giữa các vi sinh vật trong đất

Trong môi trường đất, các vi sinh vật cạnh tranh với nhau để sinh tồn. Điều này có thể làm giảm khả năng phân lập các chủng vi sinh vật sản xuất phytase, đòi hỏi các phương pháp phân lập hiệu quả hơn.

III. Phương pháp phân lập vi sinh vật sản xuất phytase hiệu quả

Để phân lập vi sinh vật sản xuất phytase, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Các phương pháp này bao gồm thu mẫu đất, nuôi cấy và xác định hoạt tính enzyme phytase.

3.1. Quy trình thu mẫu đất tại huyện Phú Hòa

Quy trình thu mẫu đất được thực hiện tại các khu vực trồng lúa và chăn nuôi. Mẫu đất sẽ được phân tích để xác định sự hiện diện của các vi sinh vật sản xuất phytase.

3.2. Phương pháp nuôi cấy và xác định hoạt tính phytase

Sau khi thu mẫu, các vi sinh vật sẽ được nuôi cấy trong môi trường thích hợp. Hoạt tính phytase sẽ được xác định thông qua các phương pháp phân tích hóa học.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của phytase

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều chủng vi sinh vật sản xuất phytase mạnh được phân lập từ đất huyện Phú Hòa. Những chủng này có thể được ứng dụng trong nông nghiệp để cải thiện năng suất cây trồng và giảm thiểu việc sử dụng phân bón hóa học.

4.1. Các chủng vi sinh vật sản xuất phytase mạnh

Nghiên cứu đã phân lập được một số chủng vi sinh vật có khả năng sản xuất phytase mạnh, có thể được sử dụng làm chế phẩm sinh học trong nông nghiệp.

4.2. Ứng dụng phytase trong sản xuất nông nghiệp

Phytase có thể được sử dụng để cải thiện khả năng hấp thụ phospho của cây trồng, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về phytase

Nghiên cứu về phân lập vi sinh vật sản xuất phytase từ đất huyện Phú Hòa, Phú Yên mở ra nhiều triển vọng cho việc ứng dụng enzyme này trong nông nghiệp. Việc phát triển các chế phẩm sinh học từ các chủng vi sinh vật này sẽ góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

5.1. Tương lai của nghiên cứu phytase

Nghiên cứu sẽ tiếp tục mở rộng để tìm kiếm thêm các chủng vi sinh vật mới, đồng thời tối ưu hóa quy trình sản xuất phytase.

5.2. Ứng dụng bền vững trong nông nghiệp

Việc ứng dụng phytase trong nông nghiệp không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn góp phần bảo vệ môi trường, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.

15/07/2025
0655 phân lập vi sinh vật sản xuất phytase trong đất tại huyện phú hòa tỉnh phú yên luận văn tốt nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Phospho là nguyên tố đa lượng quan trọng của thực vật, chiếm khoảng 0,2% trọng lượng khô của cây. Nó tham gia cấu tạo nên các thành phần của tế bào như: axit nucleic, phospholipid và ATP (Adenosin Triphosphat). Do đó, thực vật không thể sinh trưởng, phát triển nếu không có nguồn cung cấp chất dinh dưỡng phospho thích hợp.

Axit phytic (myo-inositol-1,2,3,4,5,6-hexakisphosphate) và các muối cation hỗn hợp của axit phytic, được gọi là phytate, là một nhóm các hợp chất phospho hữu cơ được tìm thấy rộng rãi trong thiên nhiên. Trong các hệ sinh thái trên cạn, chúng được thực vật tổng hợp, tích lũy trong hạt trong thời kỳ chín và được coi là dạng dự trữ chính của cả phosphat và inositol trong hạt và ngũ cốc thực vật. Axit phytic và phytate rất được quan tâm, nó là nguồn cung cấp phospho cho thực vật [32]. Các dạng phytate khác nhau tồn tại dưới dạng đất sét hoặc kết tủa dưới dạng các muối sắt, muối nhôm có tính axit hoặc các muối canxi không hoà tan trong đất.

Hơn nữa, phytate có khả năng tạo phức với các ion kim loại cần thiết cho độ phì của đất nên có ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng của thực vật [33]. Chuyển hóa các dạng phospho vô cơ không hòa tan thành dạng mà thực vật có thể hấp thu được là nhờ vi khuẩn phân giải phosphat. Các dạng phospho hữu cơ, đặc biệt là phytate thì phải được khoáng hóa bởi phytase (myo-inositol hexakisphosphat phosphohydrolase) để có phospho cho cây trồng, quá trình này cần có sự tham gia của vi khuẩn sản sinh phytase. Vi sinh vật (VSV) phân giải axit phytic và phytate có mặt ở khắp nơi trong đất và đóng một vai trò quan trọng trong chu trình phospho trong tự 2 nhiên [29].

Do đó, việc sử dụng chúng làm phân bón sinh học hoặc chất kiểm soát để cải thiện nông nghiệp đã là vấn đề trọng tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Các chế phẩm vi khuẩn đã được sử dụng để tăng năng suất cây trồng ở một số quốc gia và là sản phẩm thương mại. Một số vi khuẩn có khả năng thúc đẩy sự sinh trưởng ở thực vật và là tác nhân kiểm soát sinh học, nhưng trong hầu hết các trường hợp, những khó khăn trong việc thu được các công thức nghiên cứu và chưa tìm ra các nguyên tắc hoạt động của chúng một cách đầy đủ. Điều đó đã cản trở việc sử dụng mục đích thương mại của chúng [16].

Phytase là enzyme có tác dụng thủy phân phytate tạo thành phospho và myo-inositol, vì thế có thể sử dụng phytase để thay thế các chất bổ sung phosphate hiện có. Phytase còn góp phần giúp cho cây có thể hấp thụ nguồn nitơ và kali tốt hơn, và được xem như một nguồn thay thế phân bón hóa học [35]. Ngoài ra, phytase còn được sử dụng làm chất phụ gia thức ăn, ứng dụng trong y tế như: phòng ngừa các biến chứng bệnh tiểu đường, chống viêm và chống ung thư thông qua sự hình thành các phosphate myo-inositol. Hơn nữa, phytase cũng đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp giấy và bột giấy, xử lí bã thải sắn, nâng cao giá trị sử dụng, giá trị kinh tế cho bã thải sắn và hạn chế ô nhiễm môi trường do quá trình sản xuất tinh bột sắn gây ra [6].

Xuất phát từ các vấn đề thực tiễn nêu trên, tôi đã chọn thực hiện đề tài nghiên cứu: “Phân lập vi sinh vật sản xuất phytase trong đất tại huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên”. Nghiên cứu này được thực hiện với các mục tiêu là phân lập vi khuẩn sản xuất phytase và tối ưu hóa sản xuất phytase trên các thông số khác nhau làm cơ sở để tạo chế phẩm sinh học từ các chủng VSV sản xuất phytase. Mục tiêu nghiên cứu Phân lập vi khuẩn sản xuất phytase và tối ưu hóa sản xuất phytase 3 trên các thông số khác nhau làm cơ sở để tạo chế phẩm sinh học từ các chủng VSV sản xuất phytase. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.

Đối tượng nghiên cứu Các chủng VSV có khả năng sản xuất enzyme phytase được phân lập ở các địa điểm đất trồng cây nông nghiệp và đất có hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tại địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. Phạm vi nghiên cứu - Lấy các mẫu đất trồng lúa, trồng rau laghim và đất có hoạt động chăn nuôi lợn, nuôi gà, nuôi vịt tại huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên; - Nghiên cứu sự phân bố của các chủng VSV sản xuất phytase; - Phân lập, đánh giá hoạt tính enzyme và tuyển chọn các chủng VSV có khả năng sản xuất phytase mạnh; - Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh tối ưu cho chủng VSV sinh phytase ngoại bào; - Ứng dụng dịch nuôi cấy của các chủng VSV tuyển chọn đến giai đoạn đầu của sự sinh trưởng và phát triển ở cây lúa (Oryza stativa L). Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu sự phân bố của VSV sản xuất phytase trên đất trồng lúa, trồng laghim và đất có hoạt động chăn nuôi lợn, nuôi gà, nuôi vịt tại huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. - Phân lập, tuyển chọn các chủng VSV có khả năng sản xuất phytase mạnh trên môi trường đất trồng lúa, trồng rau laghim và đất có hoạt động chăn nuôi lợn, nuôi gà, nuôi vịt tại huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

4 - Bước đầu nghiên cứu ứng dụng sinh khối nuôi cấy các chủng VSV sản xuất phytase mạnh và thử nghiệm trên giai đoạn đầu phát triển của cây lúa. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5. Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài sẽ bổ sung cho các nghiên cứu trước về sự phân bố của các chủng VSV sản sinh phytase. Ý nghĩa thực tiễn Các chủng VSV phân lập sẽ là nguồn nguyên liệu để ứng dụng tạo chế phẩm sinh học thay thế phân bón hóa học bổ sung phospho cho cây trồng tại địa phương một cách hợp lí.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về enzyme phytase 1. Khái niệm Phytase (myo-inositol hexakisphosphate phosphohydrolases) là một loại phosphatase xúc tác quá trình thủy phân phytate thành myo-inositol, inositol phosphate và phosphat vô cơ [29]. Công thức hóa học axit phytic: C6H18O24P6 Trọng lượng phân tử: 660.

Công thức hóa học axit phytic 1. Khối lượng phân tử Phytase của vi khuẩn có khối lượng phân tử biến thiên từ 35-50 kDa (trừ phytase từ vi khuẩn Klebsiella aerogenes có 2 dạng phân tử cảm ứng). Phytase từ eukaryote như nấm men, nấm sợi, thực vật và động vật thường được glycosyl hóa và có khối lượng phân tử cao hơn. Đối với phytase của nấm sợi nằm trong khoảng từ 85-150 kDa.

Đối với phytase của nấm men khoảng 500 kDa. Đối với phytase của thực vật và động vật nằm trong khoảng từ 50-150 kDa [5]. Phân loại Hiện nay, phytase được phân loại như sau: - Dựa vào vị trí carbon trong vòng myo-inositol của quá trình dephosphoryl hóa phytate được bắt đầu, phytase được phân thành 3 nhóm chính là: nhóm 3-phytase (EC 3.72) và 6-phytase (EC 3. - Dựa trên pH hoạt động tối ưu, phytase được phân thành 2 nhóm chính: phytase axit và phytase kiềm [37].

- Dựa vào cấu trúc, phytase được phân thành 4 phân nhóm chính là: histidine axit phosphatase (HAPhy), β-propeller phytase (BPPhy), protein tyrosine phosphatase (PTP)-like phytase (PTPhy) và purple axit phosphatase (PAPhy) [50]. Hình mô phỏng cấu trúc các dạng phytase 1. Cơ chế hoạt động của enzyme phytase Enzyme phytase tham gia thủy phân phytate thành inositol, phosphat 7 và các nguyên tố hóa trị hai khác (Hình 1. Enzyme phytase xúc tác quá trình chuyển đổi lần lượt các nhóm phosphat có trong axit phytic để tạo ra các tiền chất IP5, IP4, IP3, IP2 và IP1, với inositol và axit phosphoric là các sản phẩm cuối cùng.

Các nguồn enzyme phytase khác nhau có các quá trình xúc tác khác nhau. Tuy nhiên, trong điều kiện invivo, quá trình thủy phân sẽ không hoàn toàn và tạo ra hỗn hợp các este inositol-phosphate [55]. Sơ đồ biểu diễn quá trình thủy phân phytate Phytase phân cắt các liên kết phosphoester (đường màu đỏ) để giải phóng các nhóm phosphate, myo-inositol, các ion kim loại và các protein liên kết 1. Hoạt tính phytase Hoạt tính của phytase thường được đo bằng lượng phosphat vô cơ được giải phóng ra trên 1 phút từ một chất nền đã chọn trong điều kiện pH và nhiệt độ nhất định.

Cũng giống như các enzyme khác, hoạt động hoặc chức năng của phytase bị ảnh hưởng bởi các đặc tính vốn có của enzyme và các điều kiện hoạt động. Các đặc tính sau của phytase có ý nghĩa thực tế: * Tính đặc hiệu của cơ chất Đã có nghiên cứu chuyên sâu về tính đặc hiệu của cơ chất và ái lực 8 của các phytase khác nhau [26],[54]. coli, Bacillus sp.) dường như có ái lực cao với axit phytic, trong khi phytases thực vật và một số enzyme nấm thay đổi enzyme từ A. fumigatus có tính đặc hiệu cơ chất rộng hơn và có khả năng khử phân loại các phosphat inositol thấp hơn [54].

* pH và nhiệt độ tối ưu Hầu hết các phytase được phân lập có pH tối ưu của chúng nằm trong khoảng 4,5-6, nhưng phytases từ Bacillus sp. pH tối ưu là trung tính hoặc kiềm [17] hay pH của A. niger phytase (phyA) là 2,5 và 5,5 và sẽ giảm hoạt động giữa hai điểm này [42] Nhiệt độ tối ưu của hầu hết các phytase thực vật và VSV nằm trong khoảng từ 45 đến 60°C. Tuy nhiên nhiệt độ tối ưu của này lại ngăn cản hoàn toàn hoạt động của phytase trong dạ dày của bò, ở gia cầm, ở cá thì thấp hơn, nằm trong khoảng 37-40°C.

* Tính ổn nhiệt Vì thức ăn thương mại thường được đóng viên, một quy trình sử dụng nhiệt độ cao (60-80°C) và hơi nước, tất cả các enzyme thức ăn cần phải ổn định nhiệt để tránh mất hoạt tính đáng kể trong quá trình này. Một nhược điểm chính của các enzyme ổn định nhiệt là hoạt tính cụ thể của chúng thường thấp ở nhiệt độ môi trường xung quanh, điều này có liên quan đến độ cứng và do đó làm giảm tính linh hoạt của protein. Lớp phủ hóa học của phytase đã được sử dụng để cải thiện độ bền nhiệt của chúng, nhưng lớp phủ có thể ảnh hưởng đến việc giải phóng và chức năng của các enzyme trong dạ dày. Vì vậy việc phun chế phẩm phytase lỏng cho thức ăn sau khi ép viên có thể làm giảm hoạt tính do quá trình ép viên, nhưng làm tăng chi phí lao động và thiết bị.

Tìm năng ứng dụng của enzyme phytase Phytases được ứng dụng trên nhiều lĩnh vực, bao gồm: công nghiệp thực phẩm, chăn nuôi, công nghiệp giấy và bột giấy, trong y học, bảo vệ môi trường, đồng thời thúc đẩy sự tăng trưởng ở thực vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ