Nghiên cứu phân lập vi khuẩn có hoạt tính kitinaza tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích phân lập một số vi khuẩn có hoạt tính kitinaza và xác định một số đặc tính của enzym, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vi sinh vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2012

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. SƠ LƯỢC VỀ KITIN

1.1.1. Nguồn gốc và sự tồn tại của kitin trong tự nhiên

1.1.2. Cấu trúc và đặc tính của kitin

1.1.3. Ô nhiễm môi trường có nguồn gốc kitin

1.1.4. Một số quy trình sản xuất kitin

1.1.4.1. Quy trình sản xuất kitin của Hackman
1.1.4.2. Phương pháp điều chế kitin của Capozza
1.1.4.3. Quy trình sản xuất kitin của tác giả Trần Thị Luyến

1.1.5. Một số ứng dụng của kitin

1.2. SƠ LƯỢC VỀ KITINAZA

1.2.1. Phân loại kitinaza

1.2.2. Cơ chế tác động của kitinaza

1.2.3. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của kitinaza

1.2.4. Các nguồn thu nhận kitinaza

1.2.5. Ứng dụng của kitinaza

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Hoá chất, dụng cụ

2.2. Phương pháp

2.2.1. Phân lập vi khuẩn

2.2.2. Xác định khả năng sinh kitinaza

2.2.3. Phương pháp xác định số lượng tế bào

2.2.4. Ảnh hưởng của một số điều kiện nuôi cấy đến khả năng sinh kitinaza của các chủng lựa chọn

2.2.5. Xác định khả năng kháng nấm

2.2.6. Một số đặc tính sinh học của các chủng lựa chọn

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG SINH KITINAZA

3.2. ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH KITINAZA CỦA CÁC CHỦNG LỰA CHỌN

3.2.1. Lựa chọn môi trường nuôi cấy

3.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ

3.2.3. Ảnh hưởng của pH

3.2.4. Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất

3.2.5. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản

3.3. HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM CỦA CHỦNG NGHIÊN CỨU

3.4. ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA CHỦNG NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân lập vi khuẩn kitinaza và enzym

Phân lập vi khuẩn có hoạt tính kitinaza là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong sinh học phân tử và công nghệ sinh học. Enzym kitinaza có khả năng phân hủy kitin, một polysaccarit phổ biến trong tự nhiên, từ đó tạo ra các sản phẩm có giá trị. Việc nghiên cứu và ứng dụng enzym kitinaza không chỉ giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường mà còn mở ra nhiều cơ hội trong sản xuất công nghiệp.

1.1. Ứng dụng của kitinaza trong công nghiệp

Kitinaza được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như chế biến thực phẩm, sản xuất dược phẩm và xử lý nước thải. Enzym này giúp phân hủy kitin thành các sản phẩm có giá trị như glucosamin, từ đó tạo ra các sản phẩm sinh học có lợi cho sức khỏe con người.

1.2. Vai trò của kitinaza trong sinh học

Kitinaza đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Enzym này giúp phân hủy kitin trong môi trường, từ đó giảm thiểu ô nhiễm và tạo ra các chất dinh dưỡng cho hệ sinh thái.

II. Thách thức trong việc phân lập vi khuẩn kitinaza

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phân lập vi khuẩn có hoạt tính kitinaza gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như điều kiện nuôi cấy, môi trường và phương pháp phân lập đều ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình này. Việc xác định các điều kiện tối ưu cho sự phát triển của vi khuẩn là rất cần thiết.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính kitinaza

Nhiệt độ, pH và nồng độ cơ chất là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt tính của enzym kitinaza. Nghiên cứu cho thấy rằng mỗi chủng vi khuẩn có những yêu cầu khác nhau về các yếu tố này.

2.2. Khó khăn trong việc xác định chủng vi khuẩn

Việc xác định và phân lập các chủng vi khuẩn có hoạt tính kitinaza không chỉ đòi hỏi kỹ thuật cao mà còn cần sự đầu tư về thời gian và nguồn lực. Nhiều chủng vi khuẩn có thể không phát triển tốt trong điều kiện nuôi cấy thông thường.

III. Phương pháp phân lập vi khuẩn kitinaza hiệu quả

Để phân lập vi khuẩn có hoạt tính kitinaza, nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm nuôi cấy trên môi trường chọn lọc và sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử để xác định hoạt tính enzym.

3.1. Quy trình nuôi cấy vi khuẩn

Quy trình nuôi cấy vi khuẩn thường bao gồm các bước như chuẩn bị môi trường, cấy giống và theo dõi sự phát triển của vi khuẩn. Môi trường nuôi cấy cần được tối ưu hóa để đảm bảo vi khuẩn phát triển tốt và sản sinh ra enzym kitinaza.

3.2. Phương pháp xác định hoạt tính enzym

Các phương pháp xác định hoạt tính của kitinaza bao gồm thử nghiệm thủy phân kitin và đo lường sản phẩm tạo thành. Những phương pháp này giúp đánh giá hiệu quả của các chủng vi khuẩn trong việc sản xuất enzym.

IV. Ứng dụng thực tiễn của enzym kitinaza trong sản xuất

Enzym kitinaza có nhiều ứng dụng thực tiễn trong sản xuất, từ chế biến thực phẩm đến sản xuất dược phẩm. Việc ứng dụng enzym này không chỉ giúp tăng hiệu quả sản xuất mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

4.1. Ứng dụng trong chế biến thực phẩm

Trong ngành chế biến thực phẩm, kitinaza được sử dụng để cải thiện chất lượng sản phẩm và tăng cường giá trị dinh dưỡng. Enzym này giúp phân hủy kitin trong các sản phẩm từ thủy sản, tạo ra các sản phẩm dễ tiêu hóa hơn.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

Trong lĩnh vực dược phẩm, glucosamin được sản xuất từ kitinaza có tác dụng tốt trong việc điều trị các bệnh liên quan đến khớp. Việc sử dụng enzym này trong sản xuất dược phẩm giúp tạo ra các sản phẩm an toàn và hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về kitinaza

Nghiên cứu về kitinaza và ứng dụng của enzym này đang ngày càng trở nên quan trọng. Với sự phát triển của công nghệ sinh học, việc phân lập và ứng dụng enzym kitinaza hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho con người và môi trường.

5.1. Tương lai của nghiên cứu kitinaza

Nghiên cứu về kitinaza sẽ tiếp tục mở ra nhiều hướng đi mới trong công nghệ sinh học. Các nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hoạt động và ứng dụng của enzym này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng.

5.2. Tác động đến môi trường và kinh tế

Việc ứng dụng enzym kitinaza không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững trong ngành công nghiệp và nông nghiệp.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Vi sinh vật là nhóm sinh vật có số lƣợng nhiều nhất và có khả năng chuyển hóa vật chất trong thiên nhiên mạnh nhất. Hiện nay ngƣời ta khai thác nhiều enzym từ vi sinh vật và đƣợc ứng dụng rất nhiều trong đời sống, sản xuất. So với nguồn khai thác enzym từ động vật và thực vật, nguồn enzym từ vi sinh vật có nhiều ƣu điểm nhƣ hoạt tính enzym cao, thời gian tổng hợp enzym từ vi sinh vật rất ngắn (chỉ vài ngày), nguyên liệu sản xuất rẻ tiền và có thể sản xuất hoàn toàn theo qui mô công nghiệp. Nhiều enzym đƣợc khai thác từ vi sinh vật đƣợc tập trung nghiên cứu và có nhiều ứng dụng trong thời gian qua nhƣ proteaza, amylaza, cellulaza,….

Những năm sau này ngƣời ta đang chú ý nhiều hơn về một loại enzym khác đó là kitinaza, đây là enzym thủy phân kitin. Kitinaza rất phổ biến trong cuộc sống và đƣợc tìm thấy ở các loài bao gồm vi khuẩn cổ, vi khuẩn, nấm, thực vật và động vật. Kitinaza phân huỷ kitin, đó là polysaccarit dồi dào thứ hai trong tự nhiên sau khi xenlulôzơ. Do đó, kitinaza rất quan trọng để duy trì một sự cân bằng giữa cacbon và nitơ bị mắc kẹt trong kitin, dạng không hòa tan.

Vì vậy, kitinaza là công nghệ sinh học lớn đang rất đƣợc giới khoa học quan tâm bởi các lý do: thứ nhất, các enzym này có thể đƣợc sử dụng để chuyển đổi phế liệu giàu kitin thành các sản phẩm hữu ích; thứ hai, có thể khai thác kitinaza dùng cho sự kiểm soát của mầm bệnh nấm và côn trùng; thứ ba, kitinaza chất ức chế khả năng tăng trƣởng có chứa kitin (thực vật) mầm bệnh và côn trùng bệnh dịch hạch cần kitinaza cho sự phát triển bình thƣờng. [12, 19] Bên cạnh đó, Việt Nam là một trong những nƣớc có điều kiện thiên nhiên ƣu đãi đặc biệt cho ngành nuôi trồng thuỷ sản. Trong những năm qua đã có những Học viên: Phạm Thị Xoè – CN: Vi sinh vật học 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học phát triển vƣợt bậc và song song với sự phát triển đó, hàng năm các nhà máy chế biến thuỷ sản của nƣớc ta thải ra một lƣợng phế liệu giàu kitin khá lớn. Nguồn phế liệu thuỷ sản này một phần đƣợc sử dụng làm thức ăn gia súc số còn lại chỉ một phần nhỏ sử dụng để sản xuất kitin còn chủ yếu thải ra gây ô nhiễm môi trƣờng.

Vì vậy nghiên cứu công nghệ tạo ra các sản phẩm hữu ích từ nguồn phế liệu này là một vấn đề không chỉ có ý nghĩa lí luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn rất thiết thực. Tuy nhiên việc ứng dụng kitin và kitinaza cho sản xuất các sản phẩm có ý nghĩa là một việc không mấy dễ dàng. Dù kitin đƣợc sản xuất hàng năm với con số lớn nhƣng khó tinh chế bởi sự có mặt của prôtêin và CaCO3. Thêm vào đó trong quá trình xử lý cần trung hoà bằng bazơ hoặc axit, quá trình tẩy rửa gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc.

Vì vậy sử dụng quá trình sinh học để tách chiết kitin là điều hết sức cần thiết [40]. Thêm vào đó vi sinh vật phân giải kitin thì có nhiều nhƣng việc phân lập và xác định hoạt tính kitinaza của chúng còn nhiều khó khăn đặc biệt là việc xác định các điều kiện tối ƣu. Trong quá trình xác định hoạt tính có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng, đồng thời khoảng giới hạn hoạt động của các yếu tố ảnh hƣởng đó thƣờng lớn và thay đổi ở mỗi loài vi sinh vật. Với ý nghĩa thực tiễn đó tôi thực hiện đề tài “ Phân lập một số vi khuẩn có hoạt tính kitinaza và xác định một số đặc tính của enzym” nhằm góp phần cung cấp thêm vào bảo tàng giống một số chủng vi khuẩn có hoạt tính kitinaza cao, nghiên cứu một số đặc tính của chúng để có thể ứng dụng vào thực tiễn sản xuất tạo ra các chế phẩm vi sinh có hiệu quả cao mang lại lợi ích cho con ngƣời.

Học viên: Phạm Thị Xoè – CN: Vi sinh vật học 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Chƣơng I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 SƠ LƢỢC VỀ KITIN 1.1 Nguồn gốc và sự tồn tại của kitin trong tự nhiên Kitin là một polysaccarit tồn tại trong tự nhiên với sản lƣợng rất lớn (đứng thứ 2 sau xenlulôzơ). Kitin rất phổ biến trong tự nhiên và nó đƣợc tìm thấy nhƣ một vật liệu cấu trúc của các loài sinh vật sống hiện nay [41]. Ở một số động vật nguyên sinh có tiêm mao, roi và amip kitin cấu tạo nên vỏ bào xác. Một số tảo (nhƣ tảo silic, tảo cát) và nấm (nhƣ Candida albicans, Neurospora crassa,…) kitin là thành phần chính của thành tế bào.

Động vật không xƣơng sống nhƣ giun tròn, chân đốt, thân mềm và côn trùng,…kitin là thành phần chủ yếu của bộ xƣơng ngoài. Trong động vật bậc cao monome của kitin là một thành phần chủ yếu trong mô da nó giúp cho sự tái tạo và găn liền các vết thƣơng ở da. [29, 44] Trong các loài thủy sản đặc biệt là trong vỏ tôm, cua, ghẹ hàm lƣợng kitin khá cao. Vì vậy, vỏ tôm, cua, ghẹ thƣờng là nguyên liệu chính để sản xuất kitin.

Kitin có khối lƣợng phân tử lớn, cấu trúc phức tạp, là tập hợp các monosaccarit ( N-acetyl- β-D-glucôzamine) liên kết với nhau bởi cầu nối glucôzit và hình thành một mạng các sợi có tổ chức. Hơn nữa, rất hiếm khi kitin tồn tại ở trạng thái tự do và hầu nhƣ luôn luôn nối bởi các cầu nối đẳng trị với các prôtêin, CaCO3 và các hợp chất phản ứng khác.[29, 44] Về mặt lịch sử, kitin dƣợc Henry Braconnot phát hiện đầu tiên vào năm 1811 trong cặn dịch chiết từ một loại nấm. Năm 1823 Galier phân lập đƣợc một chất từ bọ cánh cứng mà ông gọi là kitin. Học viên: Phạm Thị Xoè – CN: Vi sinh vật học 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học 1.2 Cấu trúc và đặc tính của kitin.

Cấu trúc của kitin. Qua nghiên cứu sự thuỷ phân kitin bằng enzym hay HCl đậm đặc ngƣời ta thấy kitin là một chuỗi polysaccarit của N- acetyl-D- glucozamin đƣợc tạo lên bởi mối liên kết β (1-4) glicozit với công thức tổng quát (C8H15O5N)n. Các chuỗi kitin riêng rẽ có thể dạng xoắn vì mỗi phân tử đƣờng bị đảo ngƣợc so với những phân tử đƣờng cạnh, dẫn đến sự ổn định về cấu trúc của chúng. Chính sự khác biệt này đã tăng cƣờng liên kết hiđrô giữa polyme liền kề, do đó tăng độ bền trong ma trận kitin.

Cấu trúc hoá học kitin đƣợc thể hiện qua hình 1. Cấu trúc hoá học của kitin Bằng phƣơng pháp nhiễu xạ tia X ngƣời ta đã chứng minh đƣợc kitin có ba dạng cấu trúc dị hình là α, β và γ- kitin trong đó dạng phổ biến nhất là α - kitin. Các dạng này của kitin do sự sắp xếp khác nhau về hƣớng của mỗi mắt xích (N- acetyl- Học viên: Phạm Thị Xoè – CN: Vi sinh vật học 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học D glucozamin) trong mạch. Có thể biểu diễn mỗi mắt xích bằng mũi tên sao cho phần đầu của mũi tên chỉ nhóm (- CH2OH), phần đuôi mũi tên chỉ nhóm ( - NHCOCH3), thì các cấu trúc α, β và γ kitin đƣợc mô tả nhƣ sau.[13, 28, 36, 45] Dạng α- kitin Dạng β- kitin Dạng γ- kitin Dạng α- kitin đƣợc tìm thấy trong khoang của thuỷ tức,bộ xƣơng ngoài của động vật chân đốt, vỏ giun tròn, răng bào của động vật thân mềm.

Do cách sắp xếp nhƣ vậy, ngoài có liên kết hiđrô trong mỗi lớp còn có liên kết hiđrô giữa các lớp, sự sắp xếp theo nguyên tắc đối song song đó đã tạo ra tấm kitin rất bền vững. Dạng β- kitin tìm thấy trong tảo silic, bộ xƣơng ngoài côn trùng, kén và là thành phần chính của thành tế bào nấm, vỏ động vật thân mềm và một số động vật chân đốt. Dạng γ- kitin là hỗn hợp của hai dạng α và β- kitin có trong dạ dày của mực ống, hai dạng β và γ- kitin sắp xếp chiều các monome khác biệt so với dạng α- kitin nhƣ miêu tả trên dẫn đến là dạng kém bền và dễ thoái hoá.2 Đặc tính của kitin.[29] Kitin có mầu trắng hay trắng phớt hồng, không mùi, không vị, không tan trong nƣớc, trong môi trƣờng kiềm, axít loãng và các dung môi hữu cơ nhƣ rƣợu, ete,…nhƣng tan trong một số dung dịch kiềm đặc nóng. Kitin ổn định với chất ôxi hoá mạnh nhƣ thuốc tím( KMnO4) ôxi già (H2O2), nƣớc ja ven,…lợi dụng tính chất này ngƣời ta sử dụng các chất oxi hoá trên để khử màu cho kitin.

Học viên: Phạm Thị Xoè – CN: Vi sinh vật học 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Đun nóng trong dung dịch NaOH đậm đặc (40-50%) ở nhiệt độ cao kitin bị mất gốc acetyl và trở thành kitosan hoặc trong dung dịch HCl đậm đặc kitin bị cắt mạch thu đƣợc glucozamin. Kitin dễ dàng bị phân huỷ bằng việc phân cắt liên kết glicôzit dƣới tác dụng của kitinaza đƣợc tiết ra bởi một số vi sinh vật, thực vật và động vật. [7, 16, 2014] Kitin Kitinaza Kitin Deacetylaza (GlcNAc)2 Kitosan N- Acetyl Glucozamindaza kitosanaza GlcNAc (GlcN)2 Deacetylaza Glucozamindaza GlcN Hình 2: Con đƣờng phân giải kitin Học viên: Phạm Thị Xoè – CN: Vi sinh vật học 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học 1.3 Ô nhiễm môi trường có nguồn gốc kitin Xuất khẩu thuỷ sản đã và đang là ngành kinh tế thu đƣợc lợi nhuận cao không chỉ cho nền kinh tế nƣớc ta mà còn cho nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, một thực trạng đáng báo động hiện nay là song song với sự gia tăng kinh tế thì vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do chất thải rắn (vỏ tôm, cua, ghẹ…) của các nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu thải ra môi trƣờng cũng tăng lên đáng kể.

Hiện nay, tôm là mặt hàng chế biến chủ lực của ngành thuỷ sản Việt Nam, chủ yếu là tôm đông lạnh. Theo báo cáo của Bộ thuỷ sản, sản lƣợng tôm năm 2003 là 193973 tấn, tuỳ thuộc vào sản phẩm chế biến và sản phẩm cuối cùng, phế liệu tôm có thể lên tới 40 – 70% khối lƣợng nguyên liệu. Tƣơng ứng với sản lƣợng tôm hàng năm sẽ có khối lƣợng phế liệu khổng lồ gồm đầu và vỏ tôm đƣợc tạo ra. Biết rằng các chất gây ô nhiễm môi trƣờng ở đây có nguồn gốc kitin vẫn lƣu trữ giá trị kinh tế lớn nên bất chấp hậu quả vì thu lợi trƣớc mắt đã mọc lên nhiều cơ sở sơ chế vỏ đầu tôm địa phƣơng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ