Nghiên cứu phân lập vi khuẩn có hoạt tính keratinaza tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích phân lập vi khuẩn có hoạt tính keratinaza và một số đặc tính của enzim, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vi sinh vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2012

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA KERATIN

1.1.1. Cấu trúc của keratin

1.1.2. Tính chất của keratin

1.2. Tình hình khai thác và sử dụng keratin hiện nay

1.2.1. Tình hình khai thác và sử dụng keratin trên thế giới

1.2.2. Tình hình khai thác và sử dụng keratin ở Việt Nam

1.3. Sự phân huỷ keratin trong tự nhiên

1.3.1. Các nhóm vi sinh vật có enzim keratinaza phân huỷ keratin

1.4. Các phương pháp phân huỷ keratin

1.4.1. Phương pháp lý hoá

1.4.2. Phương pháp sinh học

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu, hoá chất và các thiết bị

2.2. Phương pháp

2.2.1. Phân lập các chủng vi khuẩn có hoạt tính keratinaza từ đất

2.2.2. Nghiên cứu một số đặc điểm về hình thái khuẩn lạc, hình dạng tế bào và khả năng sinh bào tử của các chủng sinh keratinaza

2.2.3. So sánh hoạt tính keratinaza của các chủng vi khuẩn sinh keratinaza

2.2.4. Xác định một số điều kiện tối ưu hoá môi trường nuôi cấy

2.2.5. Xác định ảnh hưởng của lượng lông đưa vào môi trường nuôi cấy

2.2.6. Xác định ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy ban đầu

2.2.7. Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nuôi cấy ban đầu

2.2.8. Xác định ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và một số ion kim loại đến hoạt tính keratinaza

2.2.9. Xác định hoạt tính keratinaza

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Sự phân rã của lông gà khi được sử dụng làm nguồn cacbon và nitơ duy nhất để nuôi cấy vi khuẩn có hoạt tính keratinaza

3.2. Một số đặc điểm của các chủng có hoạt tính keratinaza

3.3. Xác định chủng vi khuẩn có hoạt tính keratinaza mạnh nhất

3.4. Một số điều kiện tối ưu hoá môi trường nuôi cấy

3.5. Ảnh hưởng của lượng lông đưa vào môi trường nuôi cấy

3.6. Ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy ban đầu

3.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nuôi cấy ban đầu

3.8. Một số đặc tính của keratinaza

3.8.1. Ảnh hưởng của pH đến hoạt tính keratinaza

3.8.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính keratinaza

3.8.3. Ảnh hưởng của một số ion kim loại

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân lập vi khuẩn keratinaza và enzym

Phân lập vi khuẩn có hoạt tính keratinaza là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong ngành vi sinh vật học. Keratinaza là một loại enzym có khả năng phân hủy keratin, một loại protein bền vững có trong lông, tóc và móng. Việc nghiên cứu và ứng dụng enzym keratinaza không chỉ giúp xử lý rác thải từ ngành chăn nuôi mà còn mở ra nhiều cơ hội trong công nghiệp chế biến thực phẩm và môi trường.

1.1. Keratinaza và vai trò của nó trong tự nhiên

Keratinaza là enzym được sản xuất bởi một số vi khuẩn và nấm có khả năng phân hủy keratin. Enzym này đóng vai trò quan trọng trong việc tái chế các chất thải hữu cơ, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

1.2. Tình hình nghiên cứu keratinaza trên thế giới

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng keratinaza có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất thức ăn chăn nuôi, xử lý chất thải và trong công nghiệp dệt may. Các chủng vi khuẩn như Bacillus licheniformis và Vibrio sp đã được phân lập và nghiên cứu để tối ưu hóa hoạt tính enzym.

II. Vấn đề và thách thức trong việc phân lập vi khuẩn keratinaza

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc phân lập vi khuẩn keratinaza vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn là sự ổn định của enzym trong các điều kiện môi trường khác nhau. Ngoài ra, việc tìm kiếm các chủng vi khuẩn có hoạt tính cao và khả năng sinh sản tốt cũng là một thách thức lớn.

2.1. Khó khăn trong việc tìm kiếm chủng vi khuẩn

Việc phân lập các chủng vi khuẩn có hoạt tính keratinaza mạnh từ môi trường tự nhiên đòi hỏi nhiều kỹ thuật phức tạp và thời gian dài. Nhiều chủng vi khuẩn có thể không phát triển tốt trong điều kiện nuôi cấy tiêu chuẩn.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường đến hoạt tính enzym

Hoạt tính của keratinaza có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như pH, nhiệt độ và nồng độ ion kim loại. Việc tối ưu hóa các điều kiện này là cần thiết để nâng cao hiệu quả của enzym trong ứng dụng thực tiễn.

III. Phương pháp phân lập vi khuẩn keratinaza hiệu quả

Có nhiều phương pháp khác nhau để phân lập vi khuẩn keratinaza, bao gồm phương pháp nuôi cấy trên môi trường chọn lọc và phương pháp sinh học. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Phương pháp nuôi cấy trên môi trường chọn lọc

Phương pháp này sử dụng các chất nền chứa keratin để nuôi cấy vi khuẩn. Các chủng vi khuẩn có khả năng phân hủy keratin sẽ phát triển mạnh mẽ hơn, giúp dễ dàng phân lập chúng.

3.2. Phương pháp sinh học và ứng dụng của nó

Phương pháp sinh học sử dụng các vi sinh vật tự nhiên để phân hủy keratin. Đây là một phương pháp thân thiện với môi trường và có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn của enzym keratinaza trong công nghiệp

Enzym keratinaza có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, đặc biệt là trong ngành chế biến thực phẩm và xử lý chất thải. Việc sử dụng keratinaza giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tận dụng nguồn tài nguyên từ chất thải.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi

Keratinaza có thể được sử dụng để phân hủy lông gia cầm thành các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, giúp cải thiện chất lượng thức ăn cho gia súc.

4.2. Ứng dụng trong xử lý chất thải

Việc sử dụng keratinaza trong xử lý chất thải giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo ra các sản phẩm có giá trị từ chất thải hữu cơ.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu keratinaza

Nghiên cứu về keratinaza và ứng dụng của nó đang ngày càng được quan tâm. Với tiềm năng lớn trong việc xử lý chất thải và sản xuất thực phẩm, keratinaza hứa hẹn sẽ có nhiều ứng dụng trong tương lai.

5.1. Tương lai của nghiên cứu keratinaza

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa hoạt tính của keratinaza và tìm kiếm các chủng vi khuẩn mới có khả năng phân hủy keratin hiệu quả hơn.

5.2. Ứng dụng tiềm năng trong công nghiệp

Keratinaza có thể mở ra nhiều cơ hội mới trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, xử lý chất thải và nhiều lĩnh vực khác, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong những năm qua, proteaza là nhóm enzim thuỷ phân đƣợc nghiên cứu nhiều nhất trong ngành công nghiệp enzim. Hiện nay, proteaza chiếm khoảng 60 - 65% thị trƣờng enzim công nghiệp trên thế giới; trong đó bao gồm 28% proteaza kiềm, 10% renin và 21% là các loại proteaza khác (1). Proteaza kiềm đang đƣợc ứng dụng trong nhiều ngành: công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa, thực phẩm, chăn nuôi, may mặc, thuộc da, xử lý môi trƣờng, thu hồi bạc từ các bản phim,. Keratinaza thuộc nhóm proteaza kiềm, hoạt động trên cơ chất là keratin, trong những năm gần đây cũng đang đƣợc quan tâm nghiên cứu bởi tiềm năng ứng dụng của chúng.

Keratin là nhóm các protein tự nhiên, là thành phần chính cấu tạo nên các loại lông, tóc, móng, sừng,… Lông gà trƣởng thành chiếm 5 - 7% trọng lƣợng sống. Trên thế giới, mỗi năm có tới 24 tỉ con gà và khoảng 8,4 triệu tấn lông vũ đƣợc thải ra từ ngành công nghiệp gia cầm (31), mức tăng hàng năm cũng lên tới khoảng 4. Hàm lƣợng protein trong lông vũ rất cao, chiếm tới trên 90%, nên có thể coi đây là một nguồn protein tiềm năng lớn có thể khai thác làm thức ăn cho chăn nuôi và nhiều ứng dụng khác. Tuy nhiên, keratin lại là loại protein rất bền nhờ có các liên kết disulfua trong phân tử.

Vì vậy, chúng có tính ổn định cơ học cao, có khả năng chống chịu tốt với tác động vật lý, hoá học và sinh học, không bị phân huỷ bởi nƣớc và các proteaza thông thƣờng nhƣ: trypsin, papain và pepsin. Các nhà máy thuộc da, lông thú và các lò giết mổ gia súc, gia cầm vứt bỏ một lƣợng đáng kể các vật liệu chứa keratin: lông, len, sừng, móng,…. Ở Việt Nam, chỉ một phần rất nhỏ trong số chúng đƣợc sử dụng chủ yếu trong sản xuất một số sản phẩm thủ công, may mặc; phần lớn còn lại chỉ đƣợc loại bỏ và xử lý đơn giản nhƣ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đốt, chôn hoặc chỉ là chất thành các đống rác lớn chƣa có phƣơng pháp xử lý gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng. Trên thế giới, trƣớc đây ngƣời ta áp dụng phƣơng pháp xử lý lông vũ bằng cách thuỷ phân trong môi trƣờng kiềm ở nhiệt độ và áp suất cao.

Tuy nhiên, phƣơng pháp này không chỉ phá huỷ một số axit amin ( nhƣ: metionin, lysin, histidin) mà còn tiêu thụ một lƣợng lớn năng lƣợng. Thuỷ phân lông vũ nhờ các vi sinh vật có hoạt tính keratinaza là một phƣơng pháp thay thế đƣợc lựa chọn đem lại hiệu quả cao, khắc phục đƣợc những hạn chế của các phƣơng pháp cũ. Ngoài ra, bên cạnh việc tạo ra nguồn protein bổ sung vào thức ăn trong chăn nuôi, xử lý đƣợc nguồn rác khó phân giải góp phần chống ô nhiễm môi trƣờng thì keratinaza đƣợc phân lập từ vi sinh vật cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng công nghệ sinh học khác nhƣ: loại bỏ lông trong ngành công nghiệp thuộc da , làm sạch các vật cản lông vũ trong các hệ thống nƣớc thải, phòng chống bệnh bò điên (21),… Tuy nhiên, một trong những hạn chế lớn ảnh hƣởng đến sự ổn định độ pH kiềm tính của các enzym này là có sự ổn định trong một phạm vi pH rộng nhƣng thƣờng không ổn nhiệt. Vì vậy, ngƣời ta mong muốn tìm kiếm các protease mới với những đặc tính mới lạ từ nhiều nguồn khác nhau (34).

Trong những năm gần đây, các nhà khoa học trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các vi sinh vật có hoạt tính keratinaza, đặc điểm và ứng dụng của chúng, bƣớc đầu phục vụ cho phân huỷ lông vũ dùng làm thức ăn cho gia súc đã đem lại hiệu quả tốt (4, 10, 11, 14, 16, 23, 26, 27, 42). Tuy nhiên, ở Việt Nam, những nghiên cứu về lĩnh vực này chƣa có nhiều và việc ứng dụng chúng còn rất hạn chế, hầu hết lông vũ từ các lò giết mổ chỉ đƣợc coi là rác thải; cùng với đó, việc xử lý rác thải chƣa đƣợc quan tâm nhiều. Đề tài "Phân lập vi khuẩn có hoạt tính keratinaza và một số đặc tính của enzim" đƣợc thực hiện nhằm: - Phân lập các chủng vi khuẩn có hoạt tính keratinaza từ các mẫu đất khác nhau và xác định đƣợc chủng có hoạt tính tốt nhất. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Một số điều kiện tối ƣu về hàm lƣợng lông, nhiệt độ và pH môi trƣờng nuôi cấy ban đầu cho nuôi chủng sinh keratinaza.

- Một số đặc tính của enzim, nhƣ hoạt động tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ, pH và sự có mặt của những ion nào. Từ đó có thể ứng dụng vào thực tiễn góp phần xử lý rác thải lông vũ một cách hiệu quả, tận dụng một nguồn protein đang bị bỏ phí làm thức ăn bổ sung trong chăn nuôi và có thể mở rộng sang nhiều ứng dụng khác nếu đƣợc tiếp tục nghiên cứu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA KERATIN 1.

Cấu trúc của keratin Trong lịch sử, thuật ngữ keratin dùng cho tất cả các protein chiết xuất từ sự biến đổi của da, chẳng hạn nhƣ lông, sừng, móng vuốt và móng guốc. Sau đó, ngƣời ta đã nhận ra rằng keratin thực sự là một hỗn hợp của keratin, keratin liên quan đến các protein và các protein khác, chẳng hạn nhƣ enzim. Keratin sau đó đƣợc định nghĩa là một số protein hình thành sợi với các đặc tính hóa lý cụ thể và chiết xuất từ lớp hoá sừng của biểu bì, trong khi những protein hình thành lông, tóc đƣợc chiết xuất từ các lớp của biểu bì đã đƣợc nhóm lại là ''prekeratin'' hoặc ''cytokeratin''. Nhƣ vậy, keratin là nhóm các protein có cấu trúc dạng sợi với các đặc tính hoá lý cụ thể, là thành phần chính cấu tạo nên lông, tóc, móng, sừng, trong biểu mô của tế bào động vật có xƣơng sống… Trọng lƣợng phân tử keratin ở động vật có vú từ 40 đến 70 kDa.

Trong số các loại axit amin tạo nên các phân tử keratin thì cystein là phổ biến nhất (có thể chiếm tới 24%), ngoài ra, keratin từ lông gia cầm còn chứa hàm lƣợng cao các axit amin nhƣ: glycin, alanin, serin và valin. Ngoài các liên kết hydro nội phân tử và liên phân tử, keratin có hàm lƣợng lớn lƣu huỳnh có chứa trong cystein, tạo ra các cầu disunfua cho keratin. Keratin đƣợc tạo ra bởi các tế bào sừng - các tế bào sống tạo nên phần lớn của lông, tóc, móng, da,…Sau đó, các tế bào này chết và bao phủ bên ngoài có tác dụng bảo vệ. Các α-keratin -cuộn sợi protein duy nhất (thƣờng có các liên kết hiđro trong chuỗi ), sau đó tiếp tục xoắn vào các dây siêu xoắn để có thể tiếp tục cuộn.

β - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com keratin có các tấm β xoắn lại với nhau, sau đó đƣợc ổn định và làm cứng bằng các cầu disunfua. Keratin đƣợc phân loại cụ thể theo cấu trúc phân tử của chúng, đặc điểm hóa lý , các tế bào biểu mô sản xuất và loại biểu mô có chứa các tế bào sản xuất keratin. Theo cấu tạo, keratin có 2 loại chính: -keratin: Trong tóc, lông cừu, sừng, móng tay, móng chân, móng và guốc của động vật có vú. Cấu tạo là các sợi đơn protein liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro.

Xoắn alpha của keratin không phải là một chuỗi xoắn alpha đúng, vì nó chỉ có 3,5 dƣ lƣợng / lƣợt; trong khi xoắn alpha bình thƣờng có 3,6 dƣ lƣợng / lƣợt. Điều này quan trọng để tạo thành liên kết disunfua chặt chẽ. Ngoài ra, khoảng cuối mỗi dƣ lƣợng thứ bảy là một axit amin lơxin, để chúng có thể sắp xếp và giúp các sợi liên kết lại với nhau thông qua tƣơng tác kỵ nƣớc. -keratin: Trong móng tay, móng vuốt của loài bò sát, họ vỏ testudines (ba ba, rùa), trong lông, mỏ, móng vuốt của các loài chim và lông của nhím, đƣợc hình thành chủ yếu trong các tấm beta, cứng chắc hơn các tấm anpha do các tấm beta đƣợc nối với nhau bằng các cầu disulfua.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc của keratin Các monome của keratin lắp ráp lại thành bó để tạo thành các sợi trung gian từ đó tạo thành các mô không khoáng hoá bền vững gặp ở các loài bò sát, chim, lƣỡng cƣ và động vật có vú. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các dạng cấu trúc của keratin a.

Cấu trúc miền phụ của chuỗi keratin biểu bì hiển thị cơ bản cuối vùng E1 và E2 ngắn, glycin / serin ở vùng giàu V1 và V2, và các khu vực tương đồng H1 và H2 (Steinert 1993). Cấu trúc miền phụ của các chuỗi a-keratin cứng cơ bản (NB) và axit (NA) khu vực của miền N-thiết bị đầu cuối. Miền thiết bị đầu cuối của các loại chuỗi được đặc trưng bởi một motif proline-cysteine-X lặp đi lặp lại.Miền C-thiết bị đầu cuối của loại dây chuyền II có chứa một phân bố định kỳ dư lượng kỵ nước (Parry và North,1998). Mô hình cấu trúc của keratin cuộn cuộn dây dimer, chiều dài 45 nm.Các axit amin kỵ nước của hai xoắn-khớp với nhau trong một mô hình lồng vào nhau thường xuyên (Cohlberg,1993).

Tổ chức microfibrils keratin, đầu hình cầu, đuôi (màu đen). Các thiết bị đầu cuối có thể tương tác với các phân đoạn trong sợi và với tên miền C khác trong một phân tử lân cận phản song song (Parry và North,1998). Tính chất của keratin TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Keratin là protein rất bền. Do có axit amin cystein chứa lƣu huỳnh có khả năng tạo liên kết với nhau bằng các cầu disunfua, tạo ra một dạng xoắn cực kì chặt chẽ, khiến keratin khá cứng chắc, bền nhiệt và rất khó hoà tan.

Keratin cũng khó bị phân giải bởi các proteaza thông thƣờng nhƣ: trypsin, papain và pepsin. Keratin không bị hòa tan trong dung dịch muối nhƣng những protein này có thể hoà tan trong các dung dịch có chứa các chất biến tính, chẳng hạn nhƣ urê. Keratin trong dung dịch có thể lắp ráp lại sợi trung gian. Do có chứa hàm lƣợng lƣu huỳnh cao nên khi đốt keratin trong lông, tóc, móng,… gây ra mùi khét đặc trƣng.

Tuỳ thuộc vào hàm lƣợng cystein và các cầu disunfua mà tạo ra các tế bào chứa keratin rất cứng nhƣ trong móng, guốc hoặc có thể linh hoạt hơn nhƣ trong da. Hầu hết các tế bào chứa nhiều keratin mà ta gặp là các tế bào đã chết và có thể đƣợc rụng ra hoặc bị các tế bào mới đẩy lên. Nếu các tế bào đã chết này đƣợc lƣu giữ trong tình trạng tốt, chúng sẽ có tác dụng nhƣ 1 lớp cách điện, cách nhiệt, không thấm nƣớc,… bảo vệ các tế bào phía dƣới. Các nguồn keratin Keratin chỉ đƣợc tìm thấy trong các tế bào biểu mô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ