Khóa luận: Ảnh hưởng phân bón hữu cơ và kỹ thuật tỉa trái dưa lưới

Khóa luận nghiên cứu ảnh hưởng phân bón hữu cơ và kỹ thuật tỉa trái đến sinh trưởng, năng suất dưa lưới mật tại TP.HCM, thực hiện năm 2022.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2018 — 2022

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách tối ưu phân bón hữu cơ cho dưa lưới mật tại TP

Việc áp dụng phân bón hữu cơ cho dưa lưới trong điều kiện nông nghiệp đô thị HCM đang trở thành xu hướng tất yếu nhằm hướng đến canh tác dưa lưới hữu cơ bền vững và thân thiện với môi trường. Nghiên cứu của Phạm Thị Thảo Vân (2022) tại Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã đánh giá hiệu quả của công thức phân bón hữu cơ gồm vỏ trứng, đạm cá ủ dịch chuối và phân bón lá Rootwell trên giống dưa lưới mật Honey Sweet. Kết quả cho thấy, mặc dù các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều dài thân, số lá, diện tích lá và năng suất thấp hơn so với đối chứng sử dụng phân hóa học, nhưng mô hình này vẫn có tiềm năng nếu được cải tiến về liều lượng và thời điểm bón. Dinh dưỡng hữu cơ cho cây dưa lưới không chỉ cung cấp chất dinh dưỡng chậm mà còn cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước và hỗ trợ hệ vi sinh vật có lợi – yếu tố then chốt trong giải pháp canh tác bền vững dưa lưới. Tuy nhiên, do điều kiện khí hậu nóng ẩm và bệnh phấn trắng xuất hiện nặng trong vụ thí nghiệm, hiệu quả của phân bón hữu cơ cho dưa lưới chưa phát huy tối đa. Điều này cho thấy cần nghiên cứu sâu hơn về sự tương thích giữa công thức phân bón, giống và điều kiện vi khí hậu nhà màng tại TP.HCM.

1.1. Thành phần và cách bón phân hữu cơ cho dưa lưới

Công thức phân bón hữu cơ cho dưa lưới trong nghiên cứu bao gồm: vỏ trứng (bổ sung 25g/cây vào 7 và 27 ngày sau trồng), đạm cá ủ dịch chuối (tưới định kỳ 7 ngày/lần với liều lượng tăng dần theo giai đoạn), và phân bón lá Rootwell (phun 50ml/16L nước). Đây là những nguồn dinh dưỡng hữu cơ cho cây dưa lưới giàu canxi, đạm, kali và vi lượng tự nhiên. Cách bón phân hữu cơ cho dưa lưới cần tuân thủ đúng thời điểm sinh trưởng để tránh lãng phí và giảm hiệu quả hấp thu.

1.2. So sánh hiệu quả giữa phân hữu cơ và phân hóa học

Nghiệm thức dùng phân bón hóa học cho kết quả vượt trội về mọi chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất so với phân bón hữu cơ. Cụ thể, năng suất thương phẩm đạt 5,2 tấn/1.000m²/vụ, trong khi phân hữu cơ chỉ đạt 3,1 tấn. Tuy nhiên, phân hóa học tiềm ẩn nguy cơ suy thoái đất và ô nhiễm môi trường. Do đó, việc tìm ra tỷ lệ phối hợp hợp lý giữa hai loại phân là hướng đi khả thi cho nông nghiệp đô thị HCM.

II. Thách thức trong kỹ thuật tỉa trái dưa lưới mật tại TP

Tỉa trái dưa lưới mật là biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm tập trung dinh dưỡng nuôi trái, nâng cao chất lượng và đồng đều mẫu mã. Tuy nhiên, tại TP.HCM, việc áp dụng kỹ thuật tỉa trái dưa lưới còn gặp nhiều thách thức do thiếu quy chuẩn cụ thể phù hợp với điều kiện nhà màng và giống bản địa. Nghiên cứu cho thấy, thời điểm tỉa trái dưa lưới thường được thực hiện từ 5–7 ngày sau thụ phấn, khi trái đạt đường kính trên 2 cm. Vị trí tỉa chủ yếu ở nhánh thứ 11–18. Nhưng trong điều kiện nhiệt độ cao (31–33,7°C) và độ ẩm dao động (65–74%), cây dễ bị stress, làm giảm hiệu quả của việc tỉa trái. Ngoài ra, bệnh phấn trắng gây hại trên 100% diện tích thí nghiệm đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình quang hợp và phát triển trái, khiến quản lý trái dưa lưới trở nên phức tạp hơn. Người trồng cần cân nhắc giữa số lượng trái để lại và khả năng chịu tải của cây trong điều kiện bất lợi.

2.1. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến tỉa trái

Nhiệt độ trung bình trong nhà màng vượt ngưỡng tối ưu (18–28°C) cho dưa lưới mật, gây stress sinh lý và làm giảm khả năng nuôi trái. Khi tỉa trái dưa lưới trong điều kiện nóng ẩm, vết thương dễ bị nấm xâm nhập, đặc biệt là bệnh nứt thân chảy nhựa. Do đó, thời điểm tỉa trái dưa lưới nên chọn vào sáng sớm hoặc chiều mát để hạn chế tổn thương.

2.2. Vai trò của quản lý trái dưa lưới trong năng suất

Quản lý trái dưa lưới không chỉ bao gồm tỉa bỏ trái dị dạng mà còn liên quan đến vị trí để trái, số lượng trái/cây và chăm sóc sau tỉa. Nghiên cứu cho thấy để 1 trái ở nhánh 11–12 cho trái tầng một to, đẹp, nhưng tổng năng suất thấp hơn so với để 2 trái. Do đó, cần linh hoạt kỹ thuật tỉa trái dưa lưới tùy mục tiêu sản xuất: chất lượng hay số lượng.

III. Phương pháp kết hợp phân bón và tỉa trái tối ưu cho dưa lưới

Sự kết hợp giữa công thức phân bónkỹ thuật tỉa trái đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất dưa lưới mật tại TP.HCM. Nghiên cứu chỉ ra rằng, nghiệm thức sử dụng phân bón hóa học kết hợp để 2 trái ở nhánh 11–12 và 15–16 cho năng suất thương phẩm cao nhất (5,7 tấn/1.000m²/vụ). Trong khi đó, để 1 trái ở nhánh 11–12 cho trái tầng một có khối lượng 1,9 kg, chiều dài 22,7 cm và độ Brix 13,8% – đạt tiêu chuẩn trái loại 1. Mặc dù phân bón hữu cơ chưa cho kết quả tương đương, nhưng đây là nền tảng cho canh tác dưa lưới hữu cơ lâu dài. Phương pháp tối ưu cần cân bằng giữa đầu tư ban đầu, hiệu quả kinh tế và tính bền vững. Việc điều chỉnh liều lượng phân hữu cơ, bổ sung vi sinh vật có lợi và ứng dụng cảm biến vi khí hậu có thể giúp khắc phục hạn chế hiện tại.

3.1. Tương tác giữa phân bón và kỹ thuật tỉa trái

Phân tích thống kê cho thấy có sự tương tác có ý nghĩa giữa công thức phân bónkỹ thuật tỉa trái đối với khối lượng và kích thước trái tầng một. Cụ thể, khi dùng phân hóa học và để 1 trái, trái đạt trọng lượng tối đa. Ngược lại, để 2 trái với phân hữu cơ làm giảm rõ rệt chất lượng trái. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đồng bộ hóa hai yếu tố kỹ thuật này.

3.2. Lựa chọn chiến lược canh tác theo mục tiêu

Nếu mục tiêu là năng suất cao, nên kết hợp phân hóa học với để 2 trái. Nếu hướng đến nông nghiệp hữu cơ, cần chấp nhận năng suất thấp hơn trong giai đoạn đầu và tập trung cải tiến công thức phân. Đây là lựa chọn chiến lược cho nông nghiệp đô thị HCM, nơi giá trị thương hiệu và an toàn thực phẩm ngày càng được coi trọng.

IV. Kết quả thực nghiệm về sinh trưởng và năng suất dưa lưới

Kết quả thí nghiệm tại Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM (2022) cho thấy, cây sử dụng phân bón hóa học có chiều dài thân chính đạt 122,6 cm, số lá 16,5, diện tích lá 281,3 cm² – đều cao hơn nhóm dùng phân bón hữu cơ. Về trái, nghiệm thức phân hóa học cho khối lượng trái tầng một 1,5 kg, độ Brix 13,4%, trong khi phân hữu cơ chỉ đạt 0,9 kg và 11,7%. Tuy nhiên, kỹ thuật tỉa trái để 1 trái ở nhánh 11–12 luôn cho trái tầng một to và đẹp nhất, bất kể loại phân. Về tổng năng suất, để 2 trái (ở nhánh 11–12 & 15–16) cho năng suất thương phẩm 5,7 tấn/1.000m²/vụ – cao hơn 57% so với để 1 trái. Dù vậy, tỷ lệ trái loại 1 giảm do cạnh tranh dinh dưỡng. Điều này phản ánh rõ ràng mối quan hệ nghịch giữa số lượng và chất lượng trong quản lý trái dưa lưới.

4.1. Chỉ tiêu sinh trưởng theo công thức phân bón

Các chỉ tiêu như chiều dài thân, số lá, diện tích lá đều phản ánh mức độ hấp thu dinh dưỡng. Nhóm phân hóa học cung cấp dinh dưỡng nhanh, đầy đủ nên cây sinh trưởng mạnh. Ngược lại, dinh dưỡng hữu cơ cho cây dưa lưới giải phóng chậm, phù hợp hơn với cây lâu năm hoặc hệ thống tuần hoàn khép kín.

4.2. Chất lượng trái và năng suất thương phẩm

Độ Brix từ 13–13,8% trong nghiệm thức phân hóa học + để 1 trái đạt yêu cầu thị trường cao cấp. Tuy nhiên, năng suất thương phẩm cao nhất lại thuộc về nghiệm thức để 2 trái. Do đó, người trồng cần phân khúc thị trường rõ ràng để lựa chọn kỹ thuật tỉa trái dưa lưới phù hợp.

V. Triển vọng canh tác dưa lưới hữu cơ tại TP

Mặc dù phân bón hữu cơ cho dưa lưới chưa đạt hiệu quả tương đương phân hóa học trong nghiên cứu ngắn hạn, canh tác dưa lưới hữu cơ vẫn là xu hướng tất yếu cho nông nghiệp đô thị HCM. Các lợi ích dài hạn như cải tạo đất, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và xây dựng thương hiệu “sạch” là động lực mạnh mẽ. Để phát triển mô hình này, cần tiếp tục thử nghiệm các công thức phân hữu cơ cải tiến – ví dụ phối trộn với chế phẩm vi sinh, điều chỉnh pH giá thể, hoặc sử dụng cảm biến để bón phân thông minh. Đồng thời, việc mở rộng thí nghiệm qua nhiều vụ, nhiều giống sẽ giúp xác lập quy trình chuẩn cho giải pháp canh tác bền vững dưa lưới. Với sự hỗ trợ từ các viện trường và chính sách khuyến khích nông nghiệp xanh, kỹ thuật trồng dưa lưới tại TP.HCM có tiềm năng chuyển mình mạnh mẽ trong thập kỷ tới.

5.1. Hướng cải tiến công thức phân bón hữu cơ

Cần tăng hàm lượng vi lượng trong phân bón hữu cơ cho dưa lưới, bổ sung vi sinh vật phân giải lân và cố định đạm. Ngoài ra, việc ủ phân theo tiêu chuẩn compost sẽ giảm mầm bệnh và tăng hiệu quả dinh dưỡng – yếu tố then chốt để nâng cao dinh dưỡng hữu cơ cho cây dưa lưới.

5.2. Vai trò của nghiên cứu đa vụ và đa giống

Thí nghiệm hiện tại chỉ thực hiện trong một vụ hè với giống Honey Sweet. Để có kết luận toàn diện, cần mở rộng sang các giống khác (như Takiwa, Hoàng Kim) và các mùa vụ khác (đông xuân, thu đông) nhằm đánh giá đầy đủ tính thích nghi của kỹ thuật trồng dưa lưới tại TP.HCM trong điều kiện biến đổi khí hậu.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HÒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC RRR KHOA LUAN TOT NGHIEP ANH HUONG CUA CAC CONG THUC PHAN BON HUU CO VA KY THUAT TIA TRAI DEN SINH TRUONG VA NANG SUAT CUA DUA LUOI MAT (Cucumis melo L.) TẠI THANH PHO HO CHi MINH SINH VIEN THUC HIEN: PHAM THI THAO VAN NGANH : NONG HOC KHOA : 2018 — 2022 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8/2022 ANH HUONG CUA CÁC CÔNG THUC PHAN BÓN HUU CO VA KY THUAT TIA TRAI DEN SINH TRUONG VA NANG SUAT CUA DUA LUOI MAT (Cucumis melo L.) TAI THÀNH PHO HO CHÍ MINH Tac gia PHAM THI THAO VAN Khóa luận được dé trình dé đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Nông học Hướng dẫn khoa học: ThS. TRAN HOÀI THANH \ Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 8/2022 1 LOI CAM ON Đầu tiên, con xin cảm ơn gia đình, bó mẹ và các chị đã hỗ trợ hết lòng cho con về kinh tế và tinh than trong suốt quá trình con học tập. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường, Ban chủ nhiệm Khoa và tất cả quý Thay, Cô trong Khoa Nông hoc đã tan tâm, tao diéu kién va truyén đạt những kiến thức, kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập.

Em xin cảm ơn thầy ThS. Trần Hoài Thanh đã hướng dẫn em quy trình kỹ thuật chăm sóc dưa lưới và hỗ trợ em các điều kiện vật tư trong quá trình thực hiện đề tài. Cuôi cùng, xin cảm ơn các anh, các bạn và các em đã hồ trợ, đông hành cùng vân trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn Thành phố Hồ Chí Minh, thang 8 năm 2022 Sinh viên Phạm Thị Thảo Vân i TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của các công thức phân bón hữu cơ và kỹ thuật tỉa trái đến sinh trưởng và năng suất của dua lưới mật (Cucumis melo L.) tại thành phố Hồ Chí Minh” đã được tiến hành tại Trại thực nghiệm khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 05 năm 2022 đến tháng 07 năm 2022, nhằm xác định công thức phân bón hữu cơ và kỹ thuật tỉa trái thích hợp với đưa lưới mật giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao tại thành phố Hồ Chí Minh.

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô phụ (Split - plot design) với ba lần lặp lại, có hai yếu tố với 6 nghiệm thức, 18 ô thí nghiệm, mỗi ô 12 cây: Yếu tố A bao gồm AI: công thức phân bón hữu cơ và A2: công thức phân bón hóa học (đối chứng). Yếu tổ B gồm 3 kỹ thuật tỉa trái: B1: để một trái ở nhánh số 11 đến 12 (đối chứng), B2: đề hai trái ở nhánh số 11 đến 12 và 15 đến 16, B3: dé hai trái ở nhánh số 11 đến 12 và 17 đến 18. Kết quả thí nghiệm: Nghiệm thức sử dụng công thức phân bón hóa học cho kết qua cao hơn về chiều dai thân chính (122,6 em), số lá (16,5 lá), chiều đài lá (16,9 em), chiều rộng lá (23,1 cm), diện tích lá (281,3 em?), khối lượng trái tang một (1,5 kg/trái), chiều dai trái tang một (19,2 cm), chiều rộng trái tầng một (13,5 cm), độ brix trái tang một (13,4%), khối lượng trái tầng hai (1,2 kg/trái), chiều dài trái tầng hai (16,3 cm), chiều rộng trái tầng hai (11,7 cm), độ brix trai tang hai (11,4%), nang suat thuc thu (5,7 tan/1000 m?/ vụ), năng suất thương pham (5,2 tan/1000 m/ vụ), so với nghiệm thức sử dụng công thức phân bón hữu cơ. Kỹ thuật tỉa trái, dé một trái ở nhánh số 11 đến 12 cho kết quả cao nhất về các chỉ tiêu trái tầng một: khối lượng trái (1,5 kg/trái), chiều dài trái (19,7 cm), chiều rộng trái (13,6 cm).

Sử dụng công thức phân bón hóa học kết hợp kỹ thuật tỉa trái, để hai trái (nhánh số 11 đến 12 và 15 đến 16) và dé hai trái (nhánh số 11 đến 12 và 17 đến 18) cho năng suất thương pham cao hơn kỹ thuật tỉa trái, dé một trái ở nhánh số 11 đến 12 lần lượt là đạt 5,7 tan/1000 m?/ vụ và 5,5 tan/1000 m/ vụ. 1H MỤC LỤC Trang CS, ———————————— i LỒN DẦN CN eee ii TOM TAT 0 .ÔỎ iii MỤC TH eeee, iv DAE RACH ĐC: KĨ TỰ WEI TAT sssccsnessrsenanncrancsasnnasemnansaunsncetensemnssansaisel vii DANH SÁCH CAC BANG BIEU .ccccccsssssssssesessssesscsesesscsesscsesesscsesecsesesscneseenensees viii DANH SÁCH CAC HINHL.ccccccssssssssssscsssscscsssscassesscasscscsesecaeseescacsecaeseescacsecaeesees ix (GÌ TH scanners Sc SR 1 Đặt vấn AG ooo ceccecccecececcccecececscevescececscecsvevsusecevevsvessecavevecevsvsesececevevevsusecevevevsveesecevecseevees 1 So (1) ee ngan g130vã165/00335385860938001038 83003N330/38830481/G0833đ8030008304S9i0i838i20238I2N344098006801485888000101800030880.08 2 a2 Giới hạn dé tài. 5 S223 2321512112121 21211211112111112111111111112121101111111 220101010112 re 3 COUONG 1 TONG OU TAT reece 3 1.1 Ngudn gc va phan loa 8. Đặc fíiil Tie Wat HỚ grcssasccesorenncesammennutiio enema emda 3 ek mm.

4 1;4 Giá trị dinh dưỡng cay dưa lHỔI ‹cccccccc6662556666 166666111 666116Sã H00 0202465518146 4611814043658: 5 1.5 Đặc điểm giống dưa tiến hành thí nghiệm .6 Một sô nghiên cứu cây dưa lưới và các loại phân bón hữu cơ trên cây trông trên thé giới và Việt Nam.1 Một số nghiên cứu cây dưa lưới và các loại phân bón hữu cơ trên cây trồng Ct | xua gg gang ưa Gai EGa G20050LL000L0051X7UGWQ-ux080S2GEE 6 1V 1.2 Một số nghiên cứu cây dưa lưới và các loại phân bón hữu cơ trên cây trồng LUAY4[28|:IHdtdấdldầẳẢŨ. 6 CHUONG2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHAP THÍ NGHIEM .1 Thời gian va địa điểm thực hiện thí nghiệm 2.2 Điều kiện thí nghiệm. 2 2S SS22SSEÊEE2EE2122121521221212121121212112122121121 2212 xe.1 Diễn biến khí hậu - thời tiết trong thời gian thí nghiệm .2 Điều kiện canh tác tại khu vực thí TIPHHE TH: :cc2sxs6s22555e66200526.2810860399496-8-2000002116861212804 9 28 Veal LGU KHÍ HP DICH suussssbstiebtsgibdiiBGDiLGG10180040104800331:49E0I30/RBB/033REICNGHINGESNHERSIBAISGISASGi1838ã08 38100338688 10 đi]: oo 10 2. 2-5222 S22222122121121221211212212121211212112112112121121012111121121212 xe he! 2 DA DUS 6U UN 0S A C1 ser sen san ionEtoidibiSditg3EtlS8i0g3058808938153.30NGEIS4GGH2BSGE.88 2 OG Cs ee a 12 2.5 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.1 Cấu chỉ tiêu về the Bia ssc snc ses sanction eta cape ti carmen areneamaraneae 15 2.2 Các chỉ tiêu VỀ Lb.3 Các chỉ tiêu về trái khi thu hoach .4 Tình hình sâu bệnh hại.5 Các yếu tố cầu thành năng suất.

[7 26 QUYy TAD ly THUDbesnse:cneaesesnucenmesmananewspay suse memmeoumeonesyeneounuenseae ans aqveserteumeswensenauners 18 2. Mat dO Va. khoảng GA CN sscssssesssaesseselsssksgsagE-setiod nhddoAisugi0Ecsosgiaskgitilggipse4aG4G14g30123U0ig0104 20 2.3 0i ai ni ia8ạaạiiíiì⁄4Á.64 Tưới nước và phân DOM sceecceeeeseeeseinaesenosseooilVEesg3Sg12155568651686020013400108001000/7066 20 2.6 Tuyên trái và chăm sóc trái. 2222 21 1 5-T lầu BỆNH NlĨxuaunggnggtiairaitOoEESEEGESSOHEPATGIHRSSDRGESNSISDDGINGEICSIISNGBIBHSISS.7 Hiệu quả kinh tẾ.

- 2-22 2-22 S2SE2SS12592521251212121121211121211121221212111212111 211cc.8 Phương pháp tính toán và xử lí số liệu.-- 2-2 2+22+E+222E2E+Ez2EZEz2zz2zzzzzez 25 CHƯƠNG 3 KẾT QUA VÀ THẢO LUẬN .1 Ảnh hưởng của các công thức phân bón và kỹ thuật tia trái đến sinh trưởng và phát triển của cây dưa lưới.1 Ảnh hưởng của các công thức phân bón và kỹ thuật tỉa trái đến chiều dài thẩn:chính:cửa cấy dựa. size sinasistvetion suibndslbawenniliwamavemensannemaninsmnsins 26 3.2 Ảnh hưởng của các công thức phân bón và kỹ thuật tia trái đến số lá của cây QUA: THỠIbeetnttsossidbndibiiiinsGi009180000300331n6S40885gQgiiTGiGg85L0f0S0800EtSitdiaitiiubiaiixisihoslosiiGos2ltisasfptaGcjsis 28 3.3 Ảnh hưởng của các công thức phân bón và kỹ thuật tỉa trái đến chiều dài, chiêu rộng và diện tích lá của cây dưa TƯỚI.4 Ảnh hưởng của các công thức phân bon và kỹ thuật tia trái đến đường kính CEVAT EMT CAY LURE TU cscs niin cnet cisco tee snc in ra a ota nel tose a 30 3D, “Trib: BÌNH Sad. beta Ua ee eee reece ee ee eee eee 31 3.3 Ảnh hưởng của các công thức phân bon va kỹ thuật tỉa trai đến các chỉ tiêu trái Cla Cay 0020111.4 Ảnh hưởng của các công thức phân bón và ky thuật tia trái đến năng suất thực thu và năng suất thương phẩm. 37 KET LUẬN VA DE NGHỊ,.-- 2-2 s©5<©Se£xe£xe£xeExeCxerkereersersereererrsersrree 39 TÀI LIEU THAM KHAO .-2- 5° 2< 5s ©S£S££E+£ExEE£Exerxerxeerserxerrsrrseree 40 CO 55700000008 ng /m mm.

43 VI DANH SÁCH CAC KÍ TU VIET TAT Viết tắt Viết day đủ D/C Đối chứng NT Nghiệm thức LLL Lần lặp lại NST Ngày sau trồng NSG Ngày sau gieo NSTT Năng suất thực thu NSTP Năng suất thương pham EC Electrical conductivity Cs Cộng su CV Coeficient of Variation/Hệ số biến động ANOVA Analysis of Variance/Phan tích phương sai TNHH Trách nhiệm hữu hạn vil DANH SÁCH CAC BANG BIEU Bang 1. 1 Giá trị dinh dưỡng của 100g dưa lưới tươI. 1 Điều kiện khí hậu thời tiết nhà màng ở TP. Hồ Chi Minh trong thời gian tiến HgmiH/EHT 1T HỆ THÍ, syzzzzoyysas:a311808955885IG0.

2 Tính chất lý hóa thanh Growbag. 3 Phân bón dùng trong thí nghiỆm. 4 Nong độ các nguyên tố của công thức phân bón hóa học. 5 Chế độ tưới cho cây dưa lưới.- -----2- 2222222222E£222E22E£E22E2Ez22zEzzzze2 20 Bảng 2.

6 Nong độ dinh dưỡng cung cấp cho dua lưới. 1 Ảnh hưởng của các công thức phân bón và kỹ thuật tỉa trái đến chiều dài thân chính của cây dưa lưới mật. -- ---- --- -- + 2222 E211 212231221 211221 11 21 21 H1 nàn re 27 Bang 3. 2 Ảnh hưởng của các công thức phan bón và kỹ thuật tỉa trái đến số lá của cây 608001775.

3 Ảnh hưởng của các công thức phân bón và kỹ thuật tỉa trái đến chiều dài, chiều rộng và diện tích lá của cây đưa lưới.---- 2 ¿222222222E+222E2Ez2zzEzxeze2 29 Bảng 3. 4 Ảnh hưởng của các công thức phân bón và kỹ thuật tỉa trái đến đường kính CHAT CUS: CAV dứa WIGva sancsnsnssoensnanesosemnssse 813339 08850385 ABS5838GG035. 5 Tỷ lệ bệnh phan trang và bệnh nứt thân chảy nhựa tại 70 NST.6 Ảnh hưởng của các công thức phân bón và kỹ thuật tỉa trái đến các chỉ tiêu trái tầng một của cây đưa lướii. 7 Ảnh hưởng của các công thức phân bón và kỹ thuật tỉa trái đến các chỉ tiêu hiện 80000 80.

8 Ảnh hưởng của các công thức phân bón và kỹ thuật tỉa trái đến năng suất thực thu và năng suất thương phẩm .----- ¿2-22 2+2+2SE£EE£EE2EE£EESEEEEESEESEEEEESEESExrrrzree 36 Bang 3. 9 Hiệu quả kinh tẾ.-- 2-52 2222222222225221221212212212121211212121121 2212121 xe 38 Bang PL 1 Chi phí đầu tư cho thí nghiệm trên điện tích 1.--2- 22 22+22E2SE2E£2E2EE2E22EEE12E21221212121221 22222222 43 Bang PL 2 Chi phí đầu tư phân bón hữu cơ cho thí nghiệm trên diện tích 1.43 Bang PL 3 Chi phí hóa chất công thức dinh dưỡng trên diện tích 1. 43 Vill DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1. 1 (A): Hoa đực, (B): Hoa cái của dưa ÌƯỚI.-- - - - -- 5555 SS2<<<<£+<+seeeeexxs 4 Hình 2.

1 Hạt giống (ã:|HDiI- TÔ EsessnstonbkeotinuiitiASGIGHGSD9040S0I. 11 Hình 2: 3 Thanh Grow bag a. 4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm oo. cece cece cceeeceessceeeeeseeeesesseeeseeesececsesueeceeseeeeeeees 14 Hình 2.5 Do đường kính thân ở 70 NSTÏT.

7 Do dO Drix 1. 8 Cân khối lượng trái. -- 2: ¿2 ceeeeeseeeeseseseeseeeeseesesseetseseteneeteeeeeeeeees 1? Hình 2: 9 (A): Loại 1, (B): Loại 2, (C}? LOẠI 3 ccs cases ccmenassreermemarereamwencs 18 Hình ,#. 1W Sm lui HÔNG «««eesseesarrsdddorsdirrrsddetiongrsenudoxicnltkjedzoeiriggeauStdvksitraieehisve 19 Hình 2.

11 Cây con có 1 lá thật ở 9 NSG. 12 Sử dụng ong để thụ phấn. 14 (A): Bệnh phan trắng ở 42 NST, (B): Bệnh phan trang ở 65 NST. 15 Bệnh nứt than chảy nhựa ‹‹‹‹:-‹:::-:¿:scccscz2s06566602621631501515 16036 Đã 3á v5553865035.55156 25 Hình PL 1 (A): Cây dưa lưới ở 7 NST, (B): Cây dưa lưới ở 14 NST.

44 Hình PL 2 Sâu khoang gây hại trên lá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ