Tài Liệu Phác Đồ Điều Trị Khoa Y Học Cổ Truyền và Vật Lý Trị Liệu

Tài liệu phác đồ điều trị khoa y học cổ truyền vật lý trị liệu cung cấp kiến thức và phương pháp hiệu quả cho việc phục hồi sức khỏe.

Trường đại học

Bệnh Viện Quận 9

Chuyên ngành

Y Học Cổ Truyền và Vật Lý Trị Liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu

2020

79
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Viêm Quanh Khớp Vai

2. Viêm Mỏm Trên Lồi Cầu Ngoài Xương Cánh Tay

3. Hội Chứng Ngón Tay Lò Xo

4. Phục Hồi Chức Năng Hội Chứng Đường Hầm Cổ Tay

5. Tái Tạo Dây Chằng Chéo Trước Khớp Gối Sau Phẫu Thuật

6. Thoái Hóa Cột Sống Cổ

7. Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ

8. Thoái Hóa Cột Sống Thắt Lưng - Cùng

9. Hội Chứng Đau Thắt Lưng

10. Đau Thần Kinh Tọa

11. Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng

12. Liệt Nửa Người Do Tai Biến Mạch Máu Não

13. Liệt Dây Vii Ngoại Biên

14. Di Chứng Viêm Não

15. Bại Não Thể Co Cứng

16. Bại Não Thể Múa Vờn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phác Đồ Điều Trị Y Học Cổ Truyền và Vật Lý Trị Liệu

Phác đồ điều trị y học cổ truyền và vật lý trị liệu là một phần quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe. Nó kết hợp giữa các phương pháp điều trị truyền thống và hiện đại nhằm mang lại hiệu quả tối ưu cho bệnh nhân. Các phác đồ này không chỉ giúp giảm đau mà còn phục hồi chức năng cho người bệnh. Việc áp dụng đúng phác đồ sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu các triệu chứng bệnh lý.

1.1. Định Nghĩa và Ý Nghĩa Của Phác Đồ Điều Trị

Phác đồ điều trị là một kế hoạch chi tiết về các phương pháp và kỹ thuật điều trị cho từng loại bệnh. Nó giúp bác sĩ và bệnh nhân có cái nhìn rõ ràng về quá trình điều trị.

1.2. Lợi Ích Của Việc Kết Hợp Y Học Cổ Truyền và Vật Lý Trị Liệu

Sự kết hợp này mang lại nhiều lợi ích như giảm đau nhanh chóng, phục hồi chức năng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tổng thể cho bệnh nhân.

II. Những Thách Thức Trong Phác Đồ Điều Trị Y Học Cổ Truyền

Mặc dù phác đồ điều trị y học cổ truyền mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức. Việc thiếu thông tin và sự hiểu biết về các phương pháp điều trị có thể dẫn đến việc áp dụng không đúng cách. Ngoài ra, sự khác biệt trong cách tiếp cận giữa y học cổ truyền và y học hiện đại cũng có thể gây khó khăn trong việc phối hợp điều trị.

2.1. Thiếu Thông Tin và Kiến Thức

Nhiều bệnh nhân chưa hiểu rõ về các phương pháp điều trị y học cổ truyền, dẫn đến việc không tuân thủ phác đồ điều trị.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Phối Hợp Giữa Các Phương Pháp

Sự khác biệt trong triết lý điều trị giữa y học cổ truyền và hiện đại có thể gây khó khăn trong việc phối hợp điều trị cho bệnh nhân.

III. Phương Pháp Điều Trị Y Học Cổ Truyền Hiệu Quả

Các phương pháp điều trị y học cổ truyền bao gồm châm cứu, bấm huyệt, và sử dụng thuốc đông y. Những phương pháp này đã được chứng minh là hiệu quả trong việc giảm đau và phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Việc áp dụng đúng các phương pháp này sẽ giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục sức khỏe.

3.1. Châm Cứu và Lợi Ích Của Nó

Châm cứu là một phương pháp điều trị hiệu quả giúp giảm đau và cải thiện lưu thông máu. Nghiên cứu cho thấy châm cứu có thể giúp giảm triệu chứng đau lưng và đau khớp.

3.2. Bấm Huyệt Trong Điều Trị

Bấm huyệt là một kỹ thuật điều trị truyền thống giúp kích thích các điểm huyệt trên cơ thể, từ đó giúp giảm đau và cải thiện chức năng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phác Đồ Điều Trị

Phác đồ điều trị y học cổ truyền và vật lý trị liệu đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều bệnh viện và cơ sở y tế. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng phác đồ này không chỉ giúp giảm triệu chứng mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân đã có những phản hồi tích cực về hiệu quả của phương pháp điều trị này.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Điều Trị

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phác đồ điều trị y học cổ truyền có thể giúp giảm đau và phục hồi chức năng cho bệnh nhân mắc các bệnh lý như viêm khớp và thoát vị đĩa đệm.

4.2. Phản Hồi Từ Bệnh Nhân

Bệnh nhân thường phản hồi tích cực về hiệu quả của phác đồ điều trị, cho rằng họ cảm thấy khỏe mạnh hơn và giảm đau rõ rệt sau khi điều trị.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Phác Đồ Điều Trị Y Học Cổ Truyền

Phác đồ điều trị y học cổ truyền và vật lý trị liệu đang ngày càng được công nhận và áp dụng rộng rãi. Tương lai của phương pháp này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong việc chăm sóc sức khỏe. Việc nghiên cứu và phát triển các phác đồ điều trị mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Trong Y Học Cổ Truyền

Xu hướng phát triển hiện nay là kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại để tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Lĩnh Vực Này

Nghiên cứu và phát triển các phác đồ điều trị mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân trong tương lai.

15/07/2025
Tài liệu phác đồ điều trị khoa y học cổ truyền vật lý trị liệu

Trích đoạn nội dung tài liệu

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỆNH VIỆN QUẬN 9 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN – VẬT LÝ TRỊ LIỆU SỞ Y TẾ TP.HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỆNH VIỆN QUẬN 9 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: ………/QĐ-BVQ9 Quận 9, ngày tháng năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành tài liệu “Phác đồ điều trị khoa Y học cổ truyền – Vật lý trị liệu” Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/09/1997 về việc ban hành Quy chế bệnh viện; Xét Biên bản họp của Ban thẩm định chuyên khoa Nội Bệnh viện Quận 9; Theo đề nghị của Trưởng khoa Y học cổ truyền – Vật lý trị liệu. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm Quyết định này tài liệu “Phác đồ điều trị khoa Y học cổ truyền – Vật lý trị liệu”, gồm 19 phác đồ điều trị. Điều 2: Tài liệu “Phác đồ điều trị khoa Y học cổ truyền – Vật lý trị liệu” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại Bệnh viện Quận 9. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4: Các Ông/Bà Trưởng phòng Tổ chức hành chánh, Kế hoạch tổng hợp, Khoa Y học cổ truyền – Vật lý trị liệu và các khoa/phòng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: GIÁM ĐỐC - Như điều 4 - Lưu: VT, KHTH 1 MỤC LỤC 1. Viêm Quanh Khớp Vai. Viêm Mỏm Trên Lồi Cầu Ngoài Xương Cánh Tay.

Hội Chứng Ngón Tay Lò Xo. Phục Hồi Chức Năng Hội Chứng Đường Hầm Cổ Tay. Tái Tạo Dây Chằng Chéo Trước Khớp Gối Sau Phẫu Thuật. Thoái Hóa Cột Sống Cổ.

Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ. Thoái Hóa Cột Sống Thắt Lưng - Cùng. Hội Chứng Đau Thắt Lưng. Đau Thần Kinh Tọa.

Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng. Liệt Nửa Người Do Tai Biến Mạch Máu Não. Liệt Dây Vii Ngoại Biên. Di Chứng Viêm Não.

Bại Não Thể Co Cứng. Bại Não Thể Múa Vờn. 75 2 VIÊM QUANH KHỚP VAI I. ĐẠI CƯƠNG - Viêm quanh khớp vai (VQKV) là thuật ngữ dùng chung cho các bệnh lý của các cấu trúc phần mềm cạnh khớp vai: Gân, túi thanh dịch, bao khớp; không bao gồm các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn khớp và màng hoạt dịch như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp.

- Có 3 thể lâm sàng thường gặp của viêm quanh khớp vai: VQKV đơn thuần thường do bệnh lý gân cơ; VQKV thể đông cứng do viêm dính, co thắt bao khớp, bao khớp dày, dẫn đến giảm vận động khớp ổ chảo - cánh tay; VQKV thể giả liệt do đứt gân cơ trên gai. Trên thực tế lâm sàng, các thể trên có thể kết hợp với nhau. - Nguyên nhân thường gặp nhất của viêm quanh khớp vai là tổn thương các gân cơ chóp xoay (rotator cuff) bao gồm cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ dưới vai và cơ tròn bé. - Phục hồi chức năng cho bệnh nhân VQKV là phương pháp điều trị bảo tồn hiệu quả, giúp bệnh nhân giảm đau, sớm lấy lại chức năng chi trên và cải thiện được chất lượng cuộc sống.

Các công việc của chẩn đoán 1. Hỏi bệnh - Lý do vào viện: Đau vai? Vận động vai khó khăn? - Bệnh sử: Thời gian xuất hiện bệnh, triệu chứng đầu tiên, tính chất triệu chứng, chẩn đoán và điều trị cũ, tiến triển của bệnh, tình trạng hiện tại. - Tiền sử: Đặc điểm nghề nghiệp, thói quen sinh hoạt, tiền sử chấn thương… 1. Khám và lượng giá chức năng - Quan sát: + So sánh sự cân xứng giữa 2 vai, tình trạng teo cơ, màu sắc da vùng vai 2 bên + Tư thế giảm đau của bệnh nhân - Tìm các điểm đau quanh vùng khớp vai.

Xác định mức độ đau vai theo thang nhìn VAS. - Đo tầm vận động khớp vai theo các tầm khác nhau để xác định mức độ giới hạn tầm vận động khớp. - Đánh giá cơ lực các nhóm cơ vùng vai và cánh tay. - Sử dụng các nghiệm pháp chuyên biệt để đánh giá các gân cơ chóp xoay (rotator cuff) và hội chứng chạm (impingement syndrome).

- Sử dụng bộ câu hỏi DASH để lượng giá mức độ giới hạn chức năng chi trên do tình trạng đau và giới hạn tầm vận động khớp vai gây ra. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng - Các xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu: Không có những thay đổi đặc hiệu. 3 - Chẩn đoán hình ảnh: + X-quang khớp vai: Có thể ghi nhận được một số hình ảnh gián tiếp như bất thường giải phẫu mỏm cùng vai, các nốt vôi hóa gân cơ quanh khớp vai. Cho phép loại trừ các trường hợp tổn thương xương, khớp khác.

+ MRI khớp vai: Rất có giá trị trong chẩn đoán chính xác nguyên nhân VQKV. + Siêu âm khớp vai: Trong trường hợp không có điều kiện để chụp MRI khớp vai thì siêu âm cũng có thể giúp xác định được một số trường hợp tổn thương gân cơ quanh khớp vai như rách gân cơ trên gai, đầu dài gân cơ nhị đầu cánh tay… 2. Chẩn đoán xác định - Đau vai, thường khu trú ở vùng vai và không kèm sưng nóng đỏ. - Giới hạn tầm vận động khớp vai theo nhiều tầm khác nhau.

- Các nghiệm pháp chuyên biệt đánh giá gân cơ chóp xoa, đầu dài gân cơ nhị đầu cánh tay, dấu hiệu chạm dương tính. - Siêu âm, MRI khớp vai ghi nhận thương tổn các gân cơ quanh khớp vai, bao khớp dày, co thắt. Chẩn đoán phân biệt - Hội chứng cổ vai tay - Viêm khớp cánh tay-ổ chảo, viêm khớp cùng đòn - Thoái hóa khớp - Tổn thương sụn viền trên - Đau vai do chấn thương, u xương vùng vai - Đau vai do các nguyên nhân từ xa lan tới. Ví dụ: U đỉnh phổi.

Chẩn đoán nguyên nhân - Hội chứng chạm và tổn thương gân cơ chóp xoay: Thường liên quan đến yếu tố nghề nghiệp đòi hỏi động tác đưa tay lên quá đầu nhiều, lặp đi lặp lại. Ví dụ: Vận động viên bóng rổ, bóng chuyền, bơi lội… - Tiền sử chấn thương hoặc phẫu thuật vùng vai - Thứ phát sau liệt chi trên do tổn thương thần kinh ngoại biên hoặc trung ương - Nhiều trường hợp không rõ nguyên nhân. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ 1. Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị - Phối hợp điều trị nội khoa, các phương thức vật lý và các phương pháp tập luyện vận động.

- Mục tiêu: Giảm đau, tăng tầm vận động khớp và cải thiện chức năng chi trên. Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng 2. Các phương thức điều trị vật lý 4 - Nhiệt nóng tại chỗ: Parafin, hồng ngoại, sóng ngắn, siêu âm để giảmđau, giãn cơ, chống viêm và giảm xơ dính. - Điện phân dẫn thuốc để giảm đau, chống viêm (Novocain, Salicilat….) - Điện xung để giảm đau.

Vận động trị liệu - Kéo giãn và di động khớp nhằm làm tăng tầm vận động khớp. - Tập chủ động với các dụng cụ: Các bài tập với gậy, dây, thang tường, ròng rọc nhằm tăng tầm vận động khớp và tập mạnh các nhóm cơ vùng vai. - Bài tập Codman đong đưa khớp vai: Bài tập này giúp bệnh nhân giảm đau vai rất tốt, đồng thời làm cải thiện tình trạng giới hạn tầm vận động khớp vai. Hoạt động trị liệu - Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện các hoạt động sinh hoạt hằng ngày có sử dụng tay như mặc áo quần, tắm rửa, chải tóc,… 3.

Các điều trị khác 3. Nội khoa - Sử dụng các thuốc giảm đau thông thường theo bậc thang, thuốc kháng viêm nhóm non- steroid, đường uống hoặc tiêm bắp. - Tiêm corticoid tại chỗ. Phối hợp Điện châm, xoa bóp bấm huyệt IV.

THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM - Có chế độ sinh hoạt vận động hợp lý. Trong giai đoạn đau vai cấp tính cần phải để cho vai được nghỉ ngơi. Tránh lao động nặng và các động tác đưa tay lên quá đầu lặp đi lặp lại. Tăng cường dinh dưỡng, nâng cao sức đề kháng của cơ thể.

Cần tái khám định kỳ để theo dõi và điều chỉnh chương trình tập vận động tại nhà cho phù hợp với từng giai đoạn của bệnh. 5 VIÊM MỎM TRÊN LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY I. ĐẠI CƯƠNG - Viêm mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay còn được gọi là khuỷu tay của người chơi tennis với đặc trưng bởi triệu chứng đau tại vùng lồi cầu ngoài cánh tay. Tổn thương cơ bản là viêm chỗ bám của gân các cơ duỗi cổ tay hay ngón tay do hoạt động quá mức hoặc tình trạng căng giãn do các động tác đối kháng ở tư thế ngửa cổ tay, ngoài ra còn do lặp đi lặp lại hàng ngày trong thời gian dài các động tác xoay, vặn, đan lát… - Bệnh hay gặp ở lứa tuổi từ 40 đến 50, có thể tự khỏi nếu nghỉ hoặc kéo dài từ vài tuần đến vài năm II.

Các công việc của chẩn đoán 1. Hỏi bệnh - Đau vùng lồi cầu ngoài cánh tay, có thể lan xuống cẳng tay, mặt mu tay - Đau khi làm một số động tác như duỗi cổ tay, lắc, nâng một vật nặng, mở cửa. - Giảm khả năng duỗi cổ tay và cầm nắm. Khám và lượng giá chức năng - Không có biểu hiện các triệu chứng toàn thân như sốt, thiếu máu, gầy sút - Các động tác vận động khớp khuỷu bình thường - Có thể thấy sưng nề nhẹ tại điểm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay - Ấn vào điểm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay đau chói.

- Đau xuất hiện hoặc tăng lên khi làm các động tác đối kháng ở tư thế duỗi cổ tay và ngửa bàn tay 1. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng - Các xét nghiệm về viêm và sinh hóa bình thường - X quang khớp khuỷu 2. Chẩn đoán phân biệt - Thoái hóa khớp khuỷu: Biểu hiện rõ trên X quang. - Viêm túi thanh dịch khuỷu tay - Bệnh lý rễ cột sống cổ ( C5 – C7) đau dọc từ vai xuống bàn tay, kèm theo rối loạn cảm giác, MRI thấy hình ảnh tổn thương III.

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ 1. Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị - Giảm đau. - Phục hồi các hoạt động chức năng hàng ngày của khuỷu, cánh tay, bàn tay 6 2. Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng: - Nghỉ ngơi và tập luyện đóng vai trò quan trọng quyết định khỏi bệnh: Điều chỉnh các động tác của khuỷu, cẳng tay, bàn tay, cổ tay khi làm việc, trong sinh hoạt để tránh các động tác đột ngột, quá mức.

Cố định bằng đai chun cổ tay, khuỷu tay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ